ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 39/2013/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN, TỔDÂN PHỐ VĂN HÓA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởngngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thiđua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Chỉ thị số 1869/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường phối hợpvới Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” trong giai đoạn mới;

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danhhiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản vănhóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 862/TTr-SVHTTDL ngày 18 tháng 7 năm2013 về việc ra quyết định ban hành Quy định Tiêu chuẩn xét công nhận Danh hiệu“Gia đình văn hóa”, “Thôn, Tổ dân phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi vàBáo cáo thẩm định của Sở Tư Pháp tại Báo cáo số 101/BC-STP ngày 10 tháng 7 năm2013 về thẩm định dự thảo Quyết định về việc ban hành Quy định Tiêu chuẩn xétcông nhận danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Thôn, Tổ dân phố văn hóa”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định Tiêu chuẩn xét công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”;“Thôn, Tổ dân phố văn hóa” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt làQuy định).

Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch - cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với các sở, banngành liên quan đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện Quy định này; định kỳtổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND tỉnh theo đúng quyđịnh.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Tài chính, Thôngtin và Truyền thông; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi; Chủ tịchUBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Khoa

QUY ĐỊNH

TIÊUCHUẨN XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”; “THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đốitượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về Tiêu chuẩnxét và công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn, Tổ dân phố văn hóa” trênđịa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình công dân Việt Nam,hiện đang sinh sống tại tỉnh Quảng Ngãi.

b) Các thôn, tổ dân phố trong phạmvi toàn tỉnh.

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhâncó liên quan đến trình tự và thủ tục công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”;“Thôn, Tổ dân phố văn hóa”.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Công nhận Danh hiệu “Gia đìnhvăn hóa”; “Thôn, Tổ dân phố văn hóa” được áp dụng với những trường hợp có đăngký thi đua.

2. Tuyên truyền, vận động nhân dânnắm vững và tự giác thực hiện tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu “Gia đình vănhóa”; “Thôn, Tổ dân phố văn hóa”.

3. Việc bình xét công nhận danhhiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn, Tổ dân phố văn hóa” phải đảm bảo theo nguyêntắc công khai, dân chủ, đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục và có kỳ hạn theoQuy định này.

4. Thống nhất thực hiện nội dung Cuộcvận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn vớitiêu chuẩn công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn, Tổ dân phố văn hóa”đựợc quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này.

Điều 3. Thẩm quyền, thời hạncông nhận

1. Danh hiệu “Gia đình văn hóa” doChủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)công nhận mỗi năm một (01) lần (ghi vào sổ vàng); 03 năm liên tiếp công nhận“Gia đình văn hóa” thì được cấp Giấy chứng nhận.

2. Danh hiệu “Thôn, Tổ dân phố vănhóa” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấphuyện) công nhận ba (03) năm một (01) lần đối với công nhận lần đầu, năm(05) năm một (01) lần đối với công nhận lại.

3. Mẫu Giấy công nhận “Gia đình vănhóa”; “Thôn, Tổ dân phố văn hóa” thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thôngtư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao vàDu lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhậnDanh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng Văn hóa”, “Ấp văn hóa”,“Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương.

Chương 2.

TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”; “THÔN, TỔ DÂNPHỐ VĂN HÓA”

Điều 4. Tiêu chuẩn Danh hiệu“Gia đình văn hóa” (100 điểm)

1. Gương mẫu chấp hành đường lối,chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia cácphong trào thi đua của địa phương (35 điểm)

a) Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụcông dân, không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước,hương ước cộng đồng (10 điểm):

- Không lấn chiếm lòng lề đường đểkinh doanh, mua bán (3 điểm);

- Không tiến hành xây dựng côngtrình khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép (trừ một số trường hợp xâydựng công trình không cần xin giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền đượcquy định cụ thể tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng)(4 điểm);

- Sử dụng điện, nước đúng quy định,an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và không có hành vi trộm cắp điện, nước (3điểm).

b) Giữ gìn an ninh chính trị, trậttự an toàn xã hội, vệ sinh môi trường, nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệdi tích lịch sử, văn hóa (nếu có), danh lam thắng cảnh của địa phương; tích cựctham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư (9 điểm).

c) Không vi phạm các quy định vềthực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không tàngtrữ, sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại gây hủy hoại đạo đức xã hội;không vi phạm trật tự an toàn giao thông bị xử lý hành chính trở lên; không mắccác tệ nạn xã hội gồm: mê tín dị đoan; uống rượu, bia say, xỉn gây mất trật tự,an toàn xã hội; trộm, cắp, cướp giật; mua bán, tàng trữ, sử dụng, vận chuyểncác chất ma túy; hoạt động hoặc môi giới mại dâm; đánh bạc bằng mọi hình thức,đá gà độ, số đề v.v...; tham gia tích cực bài trừ tệ nạn xã hội và phòng chốngcác loại tội phạm (9 điểm).

d) Tham gia thực hiện đầy đủ cácphong trào thi đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng (7 điểm).

2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiếnbộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng (40 điểm)

a) Gia đình hòa thuận, chăm lophụng dưỡng người già; vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ.Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới, mỗi cặpvợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tự giác thực hiện kế hoạch hóa gia đình, khôngvi phạm các chính sách về dân số; cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy conngoan; không để con, cháu tham gia vào các tệ nạn xã hội; vi phạm Luật giaothông đường bộ, Luật giao thông đường sắt, Luật giao thông đường thủy nội địa… (10điểm).

b) Gia đình nề nếp, ông bà, cha mẹgương mẫu, con cháu thảo hiền, giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyềnthống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình, giáo dục chocon cháu về đạo đức, lối sống, có quan hệ tốt với mọi người xung quanh (10điểm).

c) Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; nhàở ngăn nắp; khuôn viên xanh - sạch -đẹp; sử dụng nước sinh hoạt, nhà tắm và hốxí hợp vệ sinh; chăm sóc bảo vệ cây xanh; không đổ rác thải, chất thải, nướcthải không đúng nơi quy định; giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng; trẻ trong độtuổi được tiêm chủng đầy đủ theo quy định; các thành viên trong gia đình có nếpsống lành mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao (10 điểm).

d) Tích cực tham gia chương trìnhxóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương trợ hàng xóm, láng giềng, giúp đỡ đồng bàohoạn nạn; hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, Cuộc vận động “Ngày vì ngườinghèo” và các hoạt động xã hội, nhân đạo từ thiện khác ở cộng đồng (10 điểm).

3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinhdoanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả (25 điểm)

a) Trẻ em trong độ tuổi đi học đềuđược đến trường, chăm ngoan, hiếu học; đạt chuẩn phổ cập theo quy định; khôngđể trẻ em bỏ học giữa chừng nếu không có lý do chính đáng; người lớn trong độtuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệmvụ được giao (10 điểm).

b) Có kế hoạch phát triển kinh tếgia đình, chủ động “Xóa đói giảm nghèo”, năng động làm giàu chính đáng (7điểm).

c) Kinh tế gia đình ổn định, thựchành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên tronggia đình ngày càng nâng cao (8 điểm).

Điều 5. Tiêu chuẩn Danh hiệu“Thôn, Tổ dân phố văn hóa” (100 điểm)

1. Đoàn kết xây dựng đời sống kinhtế ổn định và từng bước phát triển (10 điểm)

a) Thực hiện tốt cuộc vận động“Ngày vì người nghèo”; số hộ tái nghèo không nhiều hơn số hộ thoát nghèo trongnăm; tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn hoặc bằng mức bình quân chung của xã, phường, thịtrấn (2 điểm).

b) Có phong trào xóa nhà tạm, dộtnát; không còn nhà ở dột nát đối với vùng đô thị; giảm 10% nhà ở dột nát hằngnăm đối với vùng nông thôn; giảm 05% nhà ở dột nát hằng năm đối với vùng hảiđảo; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chúng của xã, phường, thịtrấn (2 điểm).

c) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Vềtuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học - kỹ thuật; phát triển nghề truyềnthống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế (2 điểm).

d) Có tỷ lệ lao động trong độ tuổilao động có việc làm thường xuyên: trên 80% đối với vùng đô thị, trên 60% đốivới vùng nông thôn, trên 50% đối với vùng hải đảo; thu nhập bình quân đầungười/năm cao hơn mức bình quân chung của xã, phường, thị trấn (2 điểm).

e) Có 80% trở lên hộ gia đình trongtoàn xã tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới đối với vùng nông thôn vàhải đảo; 80% trở lên hộ gia đình trong toàn phường, thị trấn tham gia cuộc vậnđộng xây dựng văn minh đô thị đối với vùng đô thị; xây dựng cơ sở vật chất hạtầng kinh tế - xã hội ở cộng đồng (2 điểm).

2. Đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa tinh thần lành mạnh, phong phú, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dântộc; chăm lo sự nghiệp giáo dục; chăm sóc sức khỏe, thực hiện dân số kế hoạchhóa gia đình (25 điểm)

a) Xây dựng Nhà văn hóa, sân thểthao phù hợp với điều kiện của thôn, tổ dân phố; có điểm sinh hoạt văn hóa, thểthao vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em; thu hút trên 60% trở lênsố người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao cộng đồng (3 điểm).

b) Duy trì phong trào văn hóa, thểthao, thu hút số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộngđồng: 60% trở lên đối với vùng đô thị, 50% trở lên đối với vùng nông thôn và40% trở lên đối với vùng hải đảo (2 điểm).

c) Có 80% trở lên hộ gia đình thựchiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễhội; nếp sống văn minh đô thị; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tíndị đoan (3 điểm).

d) Không phát sinh người mắc tệ nạnxã hội (gồm: mê tín dị đoan; uống rượu, bia say, xỉn gây mất trật tự, an toànxã hội; trộm, cắp, cướp giật; mua bán, tàng trữ, sử dụng, vận chuyển các chấtma túy; hoạt động hoặc môi giới mại dâm; đánh bạc bằng mọi hình thức, đá gà độ,số đề v.v...) ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độchại gây nguy hại đạo đức xã hội (3 điểm).

e) Có 80% trở lên hộ gia đình đượccông nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 60% gia đình văn hóa được côngnhận 3 năm liên tục trở lên (3 điểm).

g) 100% trẻ em trong độ tuổi đi họcđược đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phongtrào “khuyến học”, “khuyến tài” (3 điểm).

h) Không có hành vi gây lây truyền,nhiễm dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; không để xảy rahiện tượng: bóc lột sức lao động và sử dụng lao động trẻ em trái quy định củapháp luật, lạm dụng tình dục trẻ em trên địa bàn; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinhdưỡng, 100% trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ, 100% trẻ em được tiêmchủng mở rộng, 100% phụ nữ có thai được khám định kỳ (3 điểm).

i) Thực hiện tốt công tác dân số kếhoạch hoá gia đình, số hộ sinh con thứ 3 trở lên phải chiếm tỷ lệ dưới 1,0%tổng số hộ gia đình của thôn, tổ dân phố (2 điểm).

k) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữgìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danhlam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt vănhóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương (3 điểm).

3. Đoàn kết xây dựng môi trườngcảnh quan sạch đẹp, xây dựng văn minh đô thị (15 điểm)

a) Không lấn chiếm lòng đường, hèphố; không gây cản trở giao thông, không đặt biển quảng cáo sai quy định, khônglàm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đối với vùng đô thị; không phơi lúa và cácsản phẩm nông nghiệp khác trên các loại đường giao thông (3 điểm).

b) Có tổ vệ sinh thường xuyên quétdọn vệ sinh, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định (3 điểm).

c) Có 95% hộ gia đình trở lên đốivới vùng đô thị, 80% đối với vùng nông thôn, 60% trở lên đối với vùng miền núi,hải đảo có 03 công trình gồm: hệ thống nước sạch, nhà tắm, hố xí bảo đảm hợp vệsinh đạt chuẩn; các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn vềmôi trường (3 điểm).

d) Nhà ở khu dân cư, các công trìnhcông cộng được xây dựng theo đúng quy hoạch và quy định của pháp luật về xâydựng (3 điểm).

e) Thường xuyên tuyên truyền, nhắcnhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận độngnhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồsinh thái; trồng cây xanh; không tháo nước thải và vứt rác ra sông, suối, kênhmương, nơi công cộng; có điểm thu gom và xử lý rác thải theo quy định (3điểm).

4. Đoàn kết phát huy dân chủ, chấphành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh (40 điểm)

a) Có 90% trở lên hộ gia đình đượcphổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương (10 điểm).

b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả;cơ bản giải quyết tại cộng đồng những mâu thuẫn, bất hòa; có đường dây điệnthoại nóng của thôn, tổ dân phố để thông tin, phản ánh về phòng, chống bạo lựcgia đình (10 điểm).

c) Bảo đảm an ninh, trật tự an toànxã hội; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất,kiến nghị của nhân dân với cấp có thẩm quyền để giải quyết những vấn đề bức xúcở cơ sở, cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; khôngcó án hình sự nghiêm trọng do người địa phương gây ra (kể cả gây án trên địabàn hoặc gây án ở địa phương khác) (10 điểm).

d) Tuyên truyền và tạo điều kiệncho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát: hoạt động cơ quan nhànước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộđảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thểđạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các Tổ nhân dân tự quản đồng hoạtđộng có hiệu quả (10 điểm).

5. Có tinh thần đoàn kết, tươngtrợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng (10 điểm)

a) Thực hiện đầy đủ các chính sáchcủa Nhà nước, phát triển Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”,nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sốngbằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của khu dân cư (5 điểm).

b) Thực hiện tốt các hoạt động“Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, ngườigià cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam - dioxin vànhững người yếu thế khác (5 điểm).

Điều 6. Trình tự, thủ tục, hồ sơcông nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, Tổ dân phố văn hóa”

Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhậnDanh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, Tổ dân phố văn hóa” được thực hiện theoquy định tại Điều 7 và Điều 8, Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 7. Điều kiện công nhận

1. Về xét và công nhận Danh hiệu“Gia đình văn hóa”

a) Gia đình đạt Tiêu chuẩn Gia đìnhvăn hóa phải là gia đình đạt đủ các Tiêu chuẩn đã quy định tại Điều 4 của Quyđịnh này.

b) Khi chấm điểm, số điểm được chấmcủa mỗi tiêu chuẩn không được thấp hơn quá 01 điểm so với số điểm quy định tạiĐiều 4 của Quy định này; Gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” phải đạt từ90 điểm trở lên.

2. Về xét và công nhận Danh hiệu“Thôn, Tổ dân phố văn hóa”

a) Khi chấm điểm, số điểm được chấmcủa mỗi tiêu chuẩn không được thấp hơn quá 01 điểm so với số điểm quy định tạiĐiều 5 của Quy định này.

b) Đối với Thôn, Tổ dân phố ở vùngđồng bằng đạt Danh hiệu “Thôn, Tổ dân phố văn hóa” phải đạt 90 điểm trở lên.

c) Đối với Thôn, Tổ dân phố ở vùngmiền núi, hải đảo đạt Danh hiệu “Thôn, Tổ dân phố văn hóa” phải đạt 80 điểm trởlên.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện

1. Trên cơ sở Tiêu chuẩn công nhậnDanh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, Tổ dân phố văn hóa” tại Quy định này, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn bình xét,công nhận “Gia đình văn hóa”; kiểm tra và công nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa”vào Quý IV hàng năm.

2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch - cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hóa” tỉnh Quảng Ngãi phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốtổ chức tập huấn, hướng dẫn cơ sở triển khai thực hiện và thường xuyên tiếnhành đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện Quy định này.

3. Căn cứ kết quả bình xét, kiểmtra đánh giá hàng năm, các Gia đình văn hóa, Thôn văn hóa, Tổ dân phố văn hóađã được công nhận nhưng vi phạm những Tiêu chuẩn của Quy định này sẽ không đượccông nhận lại; những trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi Giấy côngnhận. Cấp quyết định công nhận Danh hiệu có trách nhiệm quyết định thu hồi Giấycông nhận.

Điều 9. Thông tin, báo cáo

1. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhândân các huyện, thành phố báo cáo kết quả xét và công nhận Danh hiệu “Gia đìnhvăn hóa”, “Thôn, Tổ dân phố văn hóa” trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh, SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Định kỳ hàng năm, Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Quy định này cho Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Quy định này sẽ được sửa đổi, bổsung hoặc thay thế khi có sự điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền về các nộidung của Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

2. Quá trình tổ thực hiện, nếu cóvướng mắc, khó khăn, phát sinh đề nghị các cơ quan, địa phương phản ánh về SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch - cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.