ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2013/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 23 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀNQUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC; THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT TRONG ĐẤU THẦU ĐỂ MUASẮM TÀI SẢN NHẰM DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘCPHẠM VI QUẢN LÝ CẤP TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảnlý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2012của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạtđộng thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 47/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm2013 sửa đổi Điểm 2, Khoản II, Điều 1 Nghị quyết số 236/2010/NQ-HĐND ngày 23tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định việc phân cấpquản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền quyết định muasắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu để mua sắm tài sảnnhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quảnlý cấp tỉnh.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liênquan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày18 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định việc phân cấpthẩm quyền quyết định mua sắm tài sản hàng hóa, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồsơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước bằngnguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Bải bỏ Điều 4 Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhànước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Kim Mai

QUY ĐỊNH

VỀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TÀISẢN NHÀ NƯỚC; THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT TRONG ĐẤU THẦU ĐỂ MUA SẮM TÀI SẢN NHẰM DUYTRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CẤPTỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tàisản nhà nước của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vịcấp tỉnh; thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trìhoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước, đơn vị bao gồm: Cơ quan nhà nước, đơnvị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đơn vị thuộc lựclượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xãhội - nghề nghiệp khi mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ (không thuộc dự án đầutư xây dựng) nhằm duy trì hoạt động thường xuyên từ các nguồn kinh phí theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều 3 của Quy định này và quy định của pháp luật có liênquan.

Điều 3. Phạm vi áp dụng

1. Nội dung mua sắm tài sản, gồm:

a) Trang thiết bị, phương tiện làm việc quy định tại Quyếtđịnh số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làmviệc của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;

b) Vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;

c) Máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn,phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy;

d) May sắm trang phục ngành (gồm cả mua sắm vật liệu và côngmay);

đ) Dự án công nghệ thông tin sử dụng vốn sự nghiệp theo quyđịnh tại Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủquy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngânsách nhà nước; các sản phẩm công nghệ thông tin gồm: máy móc, thiết bị, phụkiện, phần mềm và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin khác, bao gồm cảlắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có);

e) Phương tiện vận chuyển: ô tô, xe máy, tàu, thuyền, xuồngvà các phương tiện vận chuyển khác (nếu có);

g) Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, ấn chỉ, tem;văn hóa phẩm, sách, tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm, dịch vụ để tuyêntruyền, quảng bá và phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;

h) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trangthiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển; dịch vụ thuê trụ sở làmviệc và tài sản khác; dịch vụ thuê đường truyền dẫn; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụcung cấp điện, nước, điện thoại cố định và các dịch vụ khác;

i) Dịch vụ tư vấn (tư vấn lựa chọn công nghệ, tư vấn để phântích, đánh giá hồ sơ dự thầu và các dịch vụ tư vấn trong mua sắm khác);

k) Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ (nếu có);

l) Các loại hàng hóa, tài sản, dịch vụ khác được mua sắmnhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

(Các loại hàng hóa, tài sản, dịch vụ nêu trên, sau đây gọichung là tài sản).

2. Nguồn kinh phí mua sắm tài sản, gồm:

a) Kinh phí ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyềngiao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị;

b) Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn khác do nhà nướcquản lý (nếu có);

c) Nguồn vốn đầu tư phát triển (ODA) vay ưu đãi (trừ trườnghợp Hiệp định vay hoặc điều ước quốc tế có quy định khác);

d) Nguồn viện trợ, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong vàngoài nước thuộc ngân sách nhà nước (trừ trường hợp mua sắm theo yêu cầu củanhà tài trợ);

đ) Nguồn thu từ phí, lệ phí được sử dụng theo quy định củapháp luật;

e) Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹphúc lợi của đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập;

g) Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định (nếu có).

3. Quy định này không áp dụng đối với những trường hợp nhưsau:

a) Mua sắm vật tư, trang thiết bị thuộc dự án đầu tư xâydựng;

b) Mua sắm trang thiết bị, phương tiện đặc thù chuyên dùngcho quốc phòng, an ninh.

Chương II

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM TÀISẢN NHÀ NƯỚC; THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT TRONG ĐẤU THẦU CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤPTỈNH

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định mua sắm tài sản là xe ô tô;

b) Quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị từ 500triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh:

a) Trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được giao, Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản cho cơ quan mìnhđối với các tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản(trừ tài sản là xe ô tô);

b) Quyết định việc phân cấp về thẩm quyền quyết định mua sắmtài sản tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu của các cơ quan,đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh

1. Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấuthầu;

b) Giao Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấuthầu;

c) Ủy quyền Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp mua sắmlàm nhiệm vụ thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.

2. Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyếtđịnh mua sắm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh:

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thẩm định, phêduyệt kế hoạch đấu thầu;

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thẩm định, phêduyệt hồ sơ mời thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu do cơ quanmình trực tiếp mua sắm.

Điều 6. Quy trình chỉ định thầu thực hiện mua sắm đối vớigói thầu mua sắm tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)

1. Đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá gói thầu từ100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trở lên trên một lần mua sắm phải thựchiện đấu thầu mua sắm theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá gói thầu dưới100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) thì được chỉ định thầu thực hiện mua sắmvới điều kiện nội dung mua sắm là các hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thịtrường để phục vụ cho các hoạt động có tính chất thường xuyên diễn ra hàng ngàycủa các cơ quan, đơn vị (gồm mua sắm nhỏ lẻ tài sản mới, tài sản để thay thếtài sản hỏng; mua sắm phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt độngthường xuyên; dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa máy móc, trang thiết bị, phươngtiện làm việc, phương tiện vận chuyển; mua sắm phục vụ yêu cầu cấp thiết, độtxuất):

a) Trường hợp gói thầu có giá gói thầu từ 20.000.000 đồng(hai mươi triệu đồng) đến dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng): cơ quan,đơn vị mua sắm lấy báo giá của ít nhất ba nhà thầu khác nhau (báo giá trựctiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu tốtnhất. Kết quả chọn thầu phải bảo đảm chọn được nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụtư vấn tối ưu nhất về chất lượng, giá cả và một số yêu cầu khác (nếu có) nhưthời hạn cung cấp hàng hóa, các yêu cầu về bảo hành, đào tạo, chuyển giao,không phân biệt nhà thầu trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn.

b) Trường hợp gói thầu có giá gói thầu dưới 20.000.000 đồng(hai mươi triệu đồng): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm chophù hợp, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời phảiđảm bảo chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật; nếucó điều kiện để thực hiện thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm tài sản quyếtđịnh thực hiện theo hướng dẫn đối với gói thầu có giá gói thầu từ 20.000.000đồng đến dưới 100.000.000 đồng quy định trên đây.

Đối với hàng hóa thông dụng Sở Tài chính có thông báo giáđịnh kỳ thì các đơn vị mua sắm không được mua cao hơn giá thông báo của Sở Tàichính.

Điều 7. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

1. Đối với chủng loại tài sản chỉ do một cơ sở sản xuất, cógiá bán thống nhất do Nhà nước quy định (như điện, nước...) cước điện thoại cốđịnh, bảo trì hệ thống tổng đài điện thoại cố định: Thủ trưởng cơ quan, đơn vịtrực tiếp thực hiện ký hợp đồng với đơn vị cung cấp để thực hiện.

2. Trường hợp cần lựa chọn nhà thầu để cung cấp dịch vụ tổchức các hội nghị, hội thảo, đại hội, tập huấn,... (phục vụ ăn, nghỉ cho đạibiểu; cho thuê hội trường, phòng họp và các dịch vụ liên quan như trang trí,khánh tiết, nước uống,...) mà do yêu cầu thực tế phải bố trí địa điểm ăn, nghỉtập trung cho tất cả đại biểu; Thủ trưởng đơn vị căn cứ địa điểm dự kiến tổchức hội nghị để lựa chọn và ký hợp đồng trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ,đảm bảo phù hợp với quy mô, tính chất, nguồn kinh phí, tiết kiệm, hiệu quả vàchịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời phải đảm bảo đầy đủ chế độhóa đơn, chứng từ để thanh toán, quyết toán theo quy định.

3. Đối với việc mua sắm để thực hiện các đề tài, dự án khoahọc và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước:

a) Đối với các nội dung mua sắm đã được giao khoán cho tổchức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án quy định tại Điểm 1 Mục II Thông tư liêntịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự ánkhoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân chủ trìđề tài, dự án tự quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả và tự chịu tráchnhiệm về quyết định của mình; đồng thời phải đảm bảo chế độ hóa đơn, chứng từđầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

b) Đối với các nội dung mua sắm không được giao khoán cho tổchức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án quy định tại Điểm 2 Mục II Thông tư liêntịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự ánkhoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thì áp dụng theo quy định tạiThông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính để thựchiện.

Điều 8. Giá gói thầu mua sắm tài sản

Khi lập và xác định giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu,Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc trưởng bộ phận, phòng, ban) được giao nhiệm vụmua sắm tài sản cơ quan, đơn vị cần căn cứ vào một trong các tài liệu sau:

1. Giá hàng hóa cần mua của ít nhất 03 đơn vị cung cấp hànghóa khác nhau trên địa bàn để làm căn cứ xác định giá gói thầu; trong trườnghợp không đủ 03 đơn vị trên địa bàn có thể tham khảo trên địa bàn khác đảm bảođủ 03 báo giá.

2. Dự toán gói thầu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt(gồm: chủng loại tài sản, số lượng, đơn giá...).

3. Kết quả thẩm định giá của cơ quan có chức năng, nhiệm vụthẩm định giá, của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá.

Đối với những loại hàng hóa, dịch vụ yêu cầu phải thẩm địnhgiá theo quy định tại Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và quy địnhcủa pháp luật có liên quan phải có thông báo thẩm định giá của cơ quan quản lýgiá.

4. Có thể tham khảo giá thị trường tại thời điểm mua sắm từthông tin chính thống do các nhà cung cấp công bố được khai thác qua mạngInternet hay giá của gói thầu mua sắm loại hàng hóa tương tự trong thời giantrước đó gần nhất (không quá 06 tháng).

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉđạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằmduy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; hướngdẫn tổ chức thực hiện đấu thầu trong cơ quan, đơn vị (nếu thấy cần thiết) trênnguyên tắc đảm bảo tuân thủ quy định tại Thông tư 68/2012/TT-BTC ngày 26 tháng4 năm 2012 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật về đấu thầu có liênquan./.