ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2014/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 12 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở; DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢCTÁCH, HỢP THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quychuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tưpháp tại Báo cáo thẩm định số 46/BCTĐ-STP ngày 03 tháng 9 năm 2014; của Giámđốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 150/TTr-STN &MT ngày 08tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy định hạn mức giao đất; hạn mức côngnhận đất ở; diện tích tối thiểu được tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh HàNam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;

Quyết định này thay thế Quyết địnhsố 28/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcban hành Quy định hạn mức đất ở giao mới tối đa và công nhận mức đất ở trongthửa đất có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngànhcủa tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhândân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để báo cáo);
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, HĐND, UBND tỉnh (để b/c);
- Website Hà Nam;
- Như Điều 3;
- LĐVP(5), CB;
- Lưu VT, TN&MT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Mai Tiến Dũng

QUY ĐỊNH

HẠN MỨC GIAO ĐẤT; HẠNMỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở; DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH, HỢP THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHHÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của Ủy bannhân dân tỉnh Hà Nam)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về hạn mức giao đất ở, đất chưa sử dụng đểsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở trongthửa đất ở có vườn, ao; tách, hợp thửa đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trong quátrình sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai.

2. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được nhà nước giaođất thực hiện các dự án xây dựng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu táiđịnh cư, khu đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quảnlý, sử dụng đất.

Điều 3. Hạn mức, kích thước tối thiểu thửa đất ởgiao mới

1. Hạn mức đất ở giao mới cho hộ gia đình, cá nhânđược quy định như sau:

Phân loại

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

40m2

120m2

Các thị trấn

40m2

150m2

Các xã

60m2

200m2

2. Kích thước tối thiểu thửa đất ở giao mới

a) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường giaothông có lộ giới ≥ 20m phải đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu nhưsau: chiều rộng mặt tiền ≥ 5m và chiều sâu ≥ 5m.

b) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường giaothông có lộ giới < 20m phải đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu nhưsau: chiều rộng mặt tiền ≥ 4m và chiều sâu ≥ 4m.

3. Việc giao mới đất ở phải đảm bảo đồng thời về diệntích, kích thước theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Việc giao đất đối với các dự án xây dựng khu đôthị, điểm dân cư nông thôn, khu tái định cư, khu đấu giá quyền sử dụng đất đểxây dựng nhà ở thì thực hiện giao đất ở theo quy hoạch chi tiết phân lô đã đượccác cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Hạn mức giao đất ở mới tối đa là căn cứ để côngnhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai ngày 29 tháng 11năm 2013.

Điều 4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng để sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản

Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặtnước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tối đa không quá 3.600 m2.

Điều 5. Kích thước, diện tích tối thiểu sau khitách, hợp thửa đất mới

1. Các thửa đất ở được hình thành từ các thửa đấtkhác theo đúng quy định thì phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Đối với các phường, thị trấn: diện tích ≥ 40m2;chiều rộng mặt tiền ≥ 4m; chiều sâu ≥ 4m.

b) Đối với các xã: diện tích ≥ 60m2;chiều rộng mặt tiền ≥ 4m; chiều sâu ≥ 4m.

2. Trường hợp thửa đất trong khu dân cư khi chiatách thửa đất mà có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giaothông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 3m.

3. Các trường hợp không cho phép tách thửa:

a) Thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồiđất, quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc trong kếhoạch sử dụng đất hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhậntheo quy định của pháp luật.

c) Một trong các thửa đất được hình thành từ việctách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Trường hợp giao đất ở mới đã được cấp có thẩm quyềnxác nhận trước ngày quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện Quy định này./.