ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2014/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 08 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởngngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua,khen thưởng năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua,khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của LuậtThi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, Khenthưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm2010 của Chính phủ; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của LuậtThi đua, khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghịđịnh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi bổ sung mộtsố Điều của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013,

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nộivụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng.

Điều 2.Quyết định này có hiệulực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND ngày18 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dântỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng và Quyết địnhsố 1420/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng vềviệc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh CaoBằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởngcác sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, doanh nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thành viênHội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đàm Văn Eng

QUY CHẾ

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2014củaỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định chi tiết một số Điều của phápluật về thi đua khen thưởng, bao gồm: Nội dung thi đua, tổ chức các phong tràothi đua; danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩmquyền khen thưởng, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quỹ thi đua,khen thưởng; quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tập thể; hành vi vi phạm, xử lý hànhvi vi phạm; khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh CaoBằng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Công dân nước Việt Nam; các cơ quan Nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tếthuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; người nướcngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế hoạt động trên địabàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Nguyên tắc, mục tiêu thiđua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua

1. Nguyên tắc: Tự nguyện, tự giác, công khai, đoànkết, hợp tác và cùng phát triển.

2. Mục tiêu thi đua: Nhằm tạo động lực động viên,lôi cuốn, khuyến khích mọi cá nhân, tập thể phát huy truyền thống yêu nước,năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vì mục tiêu dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

3. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua: Việc xét tặngcác danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thểtham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉtiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danhhiệu thi đua.

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng vàcăn cứ khen thưởng

1. Nguyên tắc khen thưởng:

a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lầncho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạtđược;

c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức vàđối tượng khen thưởng;

d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyếnkhích bằng lợi ích vật chất.

2. Căn cứ khen thưởng:

a) Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn vàcó phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng cánhân là người trực tiếp lao động, công tác, chiến đấu (công nhân, nông dân,chiến sĩ) và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác.

b) Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổchức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo.

c) Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thờigian giữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình cống hiến được giảm 03 năm sovới quy định chung.

Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụkinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩnthì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khenthưởng.

d) Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếptheo được tính từ khi có quyết định khen thưởng lần trước.

e) Đối với cá nhân trong một năm chỉ đề nghị mộthình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

3. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới trong thi đua,khen thưởng.

Điều 5. Hình thức tổ chức phongtrào thi đua

1. Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứvào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phát động,nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơquan, tổ chức, đơn vị. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân trong mộttập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các đơnvị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồng nhau.

Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phảixác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được triển khaithực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc theo khối thi đua để phát độngphong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua. Kết thúc năm công tác, thủ trưởngcơ quan, tổ chức, đơn vị, trưởng các khối thi đua tiến hành tổng kết và bìnhxét các danh hiệu thi đua.

2. Thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là hìnhthức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảngthời gian nhất định hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ độtxuất, cấp bách của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ phátđộng thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) khi đã xác định rõ mục đích, yêucầu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp và thời gian.

a) Thi đua theo chuyên đề tổ chức trong phạm vitỉnh, khi tiến hành sơ kết, tổng kết, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền. Trường hợp tổ chức trong phạm vi cả nước, khisơ kết, tổng kết phong trào thi đua từ 03 năm trở lên, lựa chọn tập thể, cánhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng Bằngkhen; từ 05 năm trở lên lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuấtsắc đề nghị Chủ tịch nước xét tặng “Huân chương Lao động” hạng ba.

b) Khi tổ chức phong trào thi đua theo chuyên đề cóphạm vi trong tỉnh có thời gian từ 03 năm trở lên Ủyban nhân dân tỉnh gửi kế hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua vềBan Thi đua - Khen thưởng Trung ương để tổng hợpvà hướng dẫn xét khen thưởng.

3. Không khen thưởng cấp Nhà nước (Bằng khen củaThủ tướng Chính phủ, Huân chương) cho các tập thể hoặc cá nhân khi Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành sơ kết, tổng kếtviệc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo, diễnđàn...

Điều 6. Danh hiệu thi đua

Danh hiệu thi đua là hình thức để ghi nhận, biểudương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong các phong trào thi đua.Danh hiệu thi đua được xét công nhận hàng năm.

1. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”,

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”,

c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,

d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

2. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”,

b) Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”,

c) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”,

d) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

Điều 7. Hình thức khen thưởng

1. Huân chương: Huân chương Sao vàng; Huân chươngHồ Chí Minh; Huân chương Độc lập (hạng nhất, hạng nhì, hạng ba); Huân chươngLao động (hạng nhất, hạng nhì, hạng ba); Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; Huânchương Dũng cảm.

2. Danh hiệu vinh dự Nhà nước: Tỉnh Anh hùng; Bà mẹViệt Nam Anh hùng; Anh hùng Lao động; Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Thầythuốc Nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú; Nghệ nhânnhân dân; Nghệ nhân ưu tú.

3. Giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh; Giảithưởng Nhà nước.

4. Kỷ niệm chương, Huy hiệu.

5. Bằng khen.

6. Giấy khen.

Chương II

THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THIĐUA

Điều 8. Nội dung tổ chức phongtrào thi đua

1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thiđua, trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác địnhnội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo khoa học, phù hợp với thực tế của cơquan, đơn vị, địa phương và có tính khả thi.

2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, laođộng, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổchức phát động thi đua cho phù hợp, coitrọng việc tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinhthần trách nhiệm, ý thức tự giác của quần chúng, đa dạng hóa các hình thức phát động thi đua; chống mọi biểuhiện phô trương, hình thức trong thi đua.

3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thiđua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinhnghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi đua.

4. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quảthi đua; đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rútkinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựachọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trongphong trào thi đua.

5. Phong trào thi đua có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễtuyên truyền, dễ thực hiện; nội dung bám sát nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọngtâm, cấp bách để đề ra nội dung, phương pháp thi đua cụ thể, thiết thực, phùhợp với điều kiện, khả năng tham gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

6. Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêu của phong trào thiđua để xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp với thực tế và để làm căn cứ bìnhxét thi đua, khen thưởng trong các kỳ sơ kết, tổng kết.

7. Trong quá trình tổ chức thực hiện chú trọng côngtác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra. Nâng cao trách nhiệm, vai tròcủa người đứng đầu trong việc phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng, tuyên truyền,nhân rộng điển hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm hay trong phong trào thiđua. Việc phát hiện điển hình tiên tiến là nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức cácphong trào thi đua.

Điều 9. Trách nhiệm và thẩm quyềntổ chức phong trào thi đua

1. Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởngtrên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Thủ trưởng các ngành, các đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịutrách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong phạm vingành, địa phương, đơn vị mình quản lý; Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chứcxã hội - nghề nghiệp các cấp để tổ chức phát động phong trào thi đua thực hiệncác chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương và của tỉnh.

3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thànhviên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạncủa mình có trách nhiệm:

a) Tổ chức và phốihợp với các cơ quan Nhà nước để phát động, triển khai các cuộc vận động,các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình tiên tiến;

b) Phối hợp,thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, tham gia với các cơ quan chứcnăng để tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân thamgia phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng;

c) Giám sát việc thực hiện pháp luật về thi đua,khen thưởng; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện các quy địnhcủa Luật Thi đua, Khen thưởng và của Nghị định.

4. Cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khenthưởng các cấp căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm để tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Đảng,chính quyền về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua;đặc biệt coi trọng công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thamgia phong trào thi đua; chủ động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cáctổ chức thành viên trong việc hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua và kiểmtra việc thực hiện; tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộngcác điển hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thiđua, khen thưởng.

5. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và củaTrung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền chủtrương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng; phổ biến, nêu gương cácđiển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt; phát hiện các cá nhân, tập thểcó thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; đấu tranh với các hành vi vi phạmpháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 10. Danh hiệu “Lao động tiêntiến”

1. Đối tượng:

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, được xét tặngcho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 điều này.

b) Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặccó hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điềutrị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡngđược tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

c) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắnhạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thờigian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bìnhxét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đàotạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồidưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Laođộng tiên tiến”.

d) Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tínhđể bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

e) Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổchức, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiêntiến” (trường hợp có thời gian công tác ởcơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ).

Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan,đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu“Lao động tiên tiến”, do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyếtđịnh (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động,biệt phái).

g) Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”đối với một trong các trường hợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngàylàm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

2. Tiêu chuẩn:

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng chocán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suấtvà chất lượng cao;

- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ,tích cực tham gia phong trào thi đua;

- Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn,nghiệp vụ;

- Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

- Đạt tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên tính trên tổngsố thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở.

b) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét tặng cho côngnhân, nông dân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản2 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:

- Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham giaphong trào thi đua và hoạt động xã hội;

- Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết,tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.”

- Đạt tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên tính trên tổngsố thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở.

3. Thẩm quyền xét, đề nghị: Hội đồng Thi đua - Khenthưởng cơ sở.

4. Thẩm quyền quyết định:

Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Hội đồng quảntrị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thiđua cơ sở”

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặngmỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị.

1. Đối tượng: Cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiêntiến”.

2. Tiêu chuẩn:

a) Là “Lao động tiên tiến”;

b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải phápquản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăngnăng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tàinghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trongchiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ quan, tổchức, đơn vị công nhận.

c) Đạt tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên tính trêntổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở.

3. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đềtài nghiên cứu khoa học do Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sở giúpngười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận. Việc đánh giá mứcđộ ảnh hưởng của sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do Hộiđồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơnvị xem xét, công nhận.

4. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp cơ sởdo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiếnsĩ thi đua cơ sở” quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thànhviên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đềtài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác (nếu cần thiết).

5. Số lượng khen thưởng: Không quá 15% tổng số cánhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

6. Thẩm quyền khen thưởng: Thủ trưởng cơ quanchuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhândân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giámđốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thiđua cấp tỉnh”

1. Đối tượng, tiêu chuẩn: Danh hiệu “Chiến sĩ thiđua cấp tỉnh” được xét tặng cho cá nhân đạt 2 tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số nhữngcá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đềtài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với tỉnh và do Hội đồngKhoa học, sáng kiến cấp tỉnh xem xét, công nhận.

c) Đạt tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên tính trêntổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

2. Thẩm quyền xét đề nghị: Hội đồng Thi đua - Khenthưởng tỉnh.

3. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ thiđua toàn quốc”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xéttặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong sốnhững cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.

2. Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căncứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và cóphạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp tỉnh cótrách nhiệm xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đềtài nghiên cứu khoa học.

3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” đượcphong tặng sau năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” lần thứ hai.

4. Đạt tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trêntổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh.

5. Thẩm quyền xét, đề nghị: Hội đồng Thi đua - Khenthưởng tỉnh.

6. Thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ.

Điều 14. Danh hiệu “Tập thểlao động tiên tiến”

“Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tậpthể mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị.

1. Đối tượng

a) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh gồm:Doanh nghiệp, hợp tác xã... (trừ các tập đoàn kinh tế, tổng công ty) và các đơnvị trực thuộc như xí nghiệp, phòng, phân xưởng.

b) Đối với cấp tỉnh gồm: Phòng, ban và tương đươngthuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương.

c) Đối với cấp huyện gồm: Phòng, ban và tươngđương; các đơn vị trực thuộc cấp huyện; Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn.

d) Đối với đơn vị sự nghiệp gồm: Trường học, bệnhviện và tương đương; các đơn vị trực thuộc như khoa, phòng.

2. Tiêu chuẩn: “Tập thể Lao động tiên tiến” là tậpthể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực,có hiệu quả;

c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu“Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trởlên;

d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

e) Đạt tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên tính trêntổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở.

3. Thẩm quyền xét, đề nghị: Hội đồng Thi đua - Khenthưởng cơ sở.

4. Thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng cơ quan chuyênmôn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc,Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 15. Danh hiệu “Tập thểlao động xuất sắc”

“Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho tậpthể mỗi năm một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị.

1. Đối tượng: Là tập thể tiêu biểu, được lựa chọntrong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

2. Tiêu chuẩn:

a) Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệmvụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực,hiệu quả;

c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệmvụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiêntiến”;

d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơsở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

e) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

g) Đạt tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên tính trêntổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ sở.

3. Số lượng khen thưởng: Tối đa bằng 30% so vớitổng số tập thể trực thuộc trong cơ quan, đơn vị.

4. Thẩm quyền xét, đề nghị: Ban Thi đua - Khenthưởng, Sở Nội vụ.

5. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 16. Danh hiệu “Cờ thi đuacủa Ủy ban nhân dân tỉnh”

1. Đối tượng:

a) Đơn vị thành viên thuộc các khối giao ước thiđua do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.

b) Đơn vị cơ sở: Xã, phường, thị trấn; các đơn vịtrực thuộc ngành hoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân (trường học, trungtâm, bệnh viện, chi cục và tương đương).

2. Tiêu chuẩn: Là tập thể tiêu biểu, xuất sắc, dẫnđầu phong trào thi đua trong mỗi khối thi đua hoặc mỗi ngành, địa phương và đạt03 tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua vànhiệm vụ được giao trong năm; đạt được tổng số điểm thi đua từ 900 điểm trở lên(thang điểm 1.000);

b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể kháctrong khối và trong phạm vi toàn tỉnh học tập;

c) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm,chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

d) Đạt tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên, tính trêntổng số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

Việc công nhận là tập thể tiêu biểu xuất sắc đểđược xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhândân tỉnh phải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh, suy tôn trong khốithi đua. Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng Cờthi đua căn cứ vào tiêu chuẩn, kết quả chấm điểm thi đua, biên bản bình xét,lựa chọn và suy tôn của các khối thi đua.

3. Thẩm quyền xét, đề nghị: Hội đồng Thi đua - Khenthưởng tỉnh.

4. Thẩm quyền khen thưởng: Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Số lượng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Các khối thi đua có từ 09 tập thể trở xuống lựachọn 01 đơn vị xuất sắc nhất để đề nghị Ủy bannhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua.

b) Các khối thi đua có từ 10 tập thể trở lên lựachọn 02 đơn vị xuất sắc nhất để đề nghị Ủy bannhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua.

c) Ủy ban nhândân các huyện, thành phố hoặc ngành, đề nghị Ủyban nhân dân tỉnh tặng Cờ thi đua cho đơn vị cơ sở, với số lượng nhưsau: Từ 5 đến 10 đơn vị cơ sở đề nghị 01 Cờ; từ 11 đến 20 đơn vị cơ sở đề nghị02 Cờ; từ 21 đơn vị cơ sở trở lên đề nghị 03 Cờ.

Điều 17. Danh hiệu “Cờ thi đuacủa Chính phủ”

1. “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho tập thểtiêu biểu, xuất sắc nhất trong từng lĩnh vực, ngành nghề dẫn đầu toàn diện cácphong trào thi đua, được xét chọn trong số những tập thể đã được xét tặng “Cờthi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” và đạttỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng Thi đua -Khen thưởng tỉnh.

2. Số lượng đề nghị tặng “Cờ thi đua Chính phủ” tốiđa bằng 20% tổng số những tập thể được xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương III

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀTIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Mục 1. HUÂN CHƯƠNG

Điều 18. Khen thưởng thànhtích công tác

Những trường hợpđề nghị khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chươngĐộc lập, Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, Huân chương Dũng cảm, Huân chươngHữu nghị thực hiện theo các quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các vănbản hướng dẫn thi hành.

Điều 19. “Huân chương Laođộng” hạng nhất

1. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng hoặctruy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng nhì và5 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng vànêu gương trong toàn quốc hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổchức, đoàn thể;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc cóphát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao có phạm viảnh hưởng trong toàn quốc; có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêubiểu cấp nhà nước; đối với công nhân, nông dân, người lao động có phát minh,sáng chế, sáng kiến được ứng dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả và được cấpbộ, ngành, đoàn thể trung ương công nhận.

2. “Huân chương Lao động” hạng nhất để tặng cho tậpthể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnhhưởng và nêu gương trong toàn quốc;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạngnhì và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết,gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 20. “Huân chương Laođộng” hạng nhì

1. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặctruy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Lao động” hạng ba và 5năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêugương trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đoàn thể trungương hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất hoặc cóphát minh, sáng chế, sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả trong bộ, ngành,tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đoàn thể trung ương; có công trình khoahọc hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;đối với công nhân, nông dân, người lao động có phát minh, sáng chế, sáng kiếnđã được ứng dụng thực tiễn, mang lại hiệu quả được cấp tỉnh công nhận.

2. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng cho tậpthể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnhhưởng và nêu gương trong bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Lao động” hạngba và 5 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết,gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 21. “Huân chương Laođộng” hạng ba

1. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng hoặc truytặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc, sáng tạo trong lao động, xây dựng Tổquốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc đột xuất hoặc có côngtrình khoa học, nghệ thuật, có sáng kiến được Hội đồng khoa học, Hội đồng sángkiến cấp bộ, cấp tỉnh đánh giá xuất sắc, được ứng dụng vào thực tiễn đem lạihiệu quả cao, thiết thực;

b) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chínhphủ”, 05 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gianđó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp bộ,ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

2. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho côngnhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điểm a hoặc b Khoản1 Điều này;

b) Có sáng kiến đã được ứng dụng trong thực tiễnmang lại hiệu quả và được cấp huyện công nhận.

Công nhân có 03 sáng kiến mang lại lợi ích và cóđóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trìnhđộ chuyên môn, tay nghề.

Nông dân có sáng kiến hoặc có mô hình sản xuất hiệuquả và ổn định từ 03 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân khác xóa đói giảmnghèo và tạo việc làm cho người lao động.

3. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tậpthể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnhhưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

b) Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trởlên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương hoặc có 01lần được tặng Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương và 02 Bằngkhen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

Điều 22. Khen thưởng quá trìnhcống hiến

1. Tiêu chuẩn thời gian xét khen thưởng quá trìnhcống hiến được thực hiện như sau:

a) Cán bộ tham gia hoạt động cách mạng trước năm1945 là những người bắt đầu tham gia cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 trởvề trước hoặc người được kết nạp Đảng trước ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơquan có thẩm quyền công nhận.

b) Cán bộ tiền khởi nghĩa là người tham gia cáchmạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơ quan cóthẩm quyền công nhận.

c) Cán bộ hoạt động liên tục trong 2 cuộc khángchiến chống Pháp và chống Mỹ là người có thời gian tham gia công tác liên tụctrong khoảng thời gian từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm1975.

d) Cán bộ hoạt động thời kỳ kháng chiến chống Pháplà người có thời gian tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian từ ngày19 tháng 8 năm 1945 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.

đ) Cán bộ hoạt động thời kỳ kháng chiến chống Mỹ làngười tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian sau ngày 20 tháng 7 năm1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.

e) Cán bộ hoạt động thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổquốc là người tham gia công tác từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay.

2. Thực hiện việc xét, đề nghị khen thưởng đối vớingười có quá trình cống hiến khi cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, đã đến tuổinghỉ chế độ hoặc đã nghỉ chế độ mà chưa được khen thưởng (kể cả các trường hợp đã hy sinh, từ trần).

3. Về thời gian giữ chức vụ thực hiện như sau:

a) Cá nhân có thời gian giữ chức vụ cao nhưng khôngđủ thời gian để được tính khen theo tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đó thìđược cộng với số thời gian giữ chức vụ thấp hơn liền kề để tính tiêu chuẩn khenthưởng theo chức vụ thấp hơn liền kề.

b) Cá nhân trong cùng một thời gian đảm nhiệm nhiềuchức vụ khác nhau thì lấy chức vụ cao nhất để làm căn cứ áp dụng tiêu chuẩnkhen thưởng.

c) Đối với các trường hợp cán bộ thực hiện yêu cầuluân chuyển, điều động do cấp có thẩm quyền quyết định giữ các chức vụ thấp hơntrước khi luân chuyển, điều động thì khi xem xét khen thưởng được lấy chức vụtrước khi luân chuyển, điều động để làm căn cứ tính và được hưởng thời gianliên tục theo chức vụ đó để đề nghị khen thưởng.

4. Điều kiện áp dụng khen thưởng như sau:

a) Không khen thưởng đối với người bị kỷ luật khaitrừ Đảng, bị kỷ luật buộc thôi việc; bị tòa án tuyên có tội. Đối với cán bộ bịkỷ luật khai trừ Đảng, sau đó đã sửa chữa khuyết điểm, phấn đấu và được kết nạplại vào Đảng, nếu đạt tiêu chuẩn quy định thì được xét khen thưởng.

b) Hạ một mức khen đối với người đã bị kỷ luật lưuĐảng, khai trừ Đảng sau đó được kết nạp lại và những người: Bị cách chức, giángchức, hạ bậc lương, cảnh cáo. Hình thức kỷ luật của cá nhân chỉ xem xét một lầnđối với một hình thức khen thưởng (những lần xét khen sau không căn cứ vào hìnhthức kỷ luật đã xét khen lần trước).

5. Chức danh tương đương

a) Chức danh tương đương là chức danh được cấp cóthẩm quyền quyết định bổ nhiệm cho cán bộ, công chức (hoặc công nhận giữ cácchức vụ bầu cử) làm công tác lãnh đạo, quản lý trong cơ quan Nhà nước, đơn vịsự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

b) Cấp có thẩm quyền quyết định (hoặc công nhận):Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh.

6. Các chức danh tương đương:

a) Chức danh tương đương Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Ủy viên Ban thường vụtỉnh ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hộichuyên trách tỉnh.

b) Chức danh tương đương Giám đốc Sở, trưởng cácđoàn thể cấp tỉnh gồm: Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyềnbổ nhiệm hoặc quyết định công nhận (qua bầu cử) và được xếp hưởng phụ cấp chứcvụ lãnh đạo 0,9 hiện nay (hoặc 0,7 trước đây); các chức danh lãnh đạo, quản lýđược xếp bảng lương chức vụ có mức lương 474, 513, 555 đồng/tháng theo bảnglương chức vụ quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 củaHội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức vàlực lượng vũ trang hoặc được xếp bằng lương chức vụ Giám đốc Sở trước năm 1985.

7. Điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng

Tiêu chuẩn khen thưởng được thực hiện theo quy địnhtại Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và đảm bảo áp dụngphùhợp với từng mức hạng, từng loại thành tích tương xứng với kết quả đạtđược, tương xứng với mức độ công lao đóng góp, cống hiến cho sự nghiệp chungcủa đất nước, của bộ, ngành hoặc của từng địa phương; thành tích đạt đượcnhiều, công lao đóng góp lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng thì mức hạng khen thưởngcao; không nhất thiết phải theo tuần tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồimới khen thưởng mức cao; không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước đểnâng mức khen lần sau.

Mục 2. BẰNG KHEN, GIẤYKHEN

Điều 23. “Bằng khen của Thủ tướngChính phủ”

1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng chocá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xéttrong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặccác bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổngkết 03 năm trở lên;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích độtxuất có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoànthể Trung ương, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trongthời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vicấp cơ sở hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấuđược 05 lần tặng giấy khen trở lên.

2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” tặng chocông nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích độtxuất trong trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấphuyện;

b) Công nhân có từ 02 sáng kiến trở lên mang lạilợi ích và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp đểnâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề;

c) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn địnhtừ 02 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm chongười lao động.

3. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng chotập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xéttrong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặccác bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổngkết 03 năm trở lên;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, thànhtích có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;

c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoànthể trung ương, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trongthời gian đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trungương.

4. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng chogia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xãhội có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.

Những tập thể không được tặng Cờ thi đua hoặc danhhiệu “Tập thể lao động xuất sắc” khi xem xét đề nghị tặng thưởng Huân chươngLao động, Huân chương Độc lập và “Bằng khen Thủ tướng Chính phủ” thì được căncứ vào thành tích của các đơn vị trực thuộc trực tiếp để xem xét khen thưởng,cụ thể là: trong khoảng thời gian xét khen thưởng (ví dụ 05 năm), hàng năm tậpthể đó phải có từ 2/3 trở lên số đơn vị trực thuộc trực tiếp đạt danh hiệu “Tậpthể lao động tiên tiến” và phải đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

Điều 24. Bằng khen của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho cá nhân đạt một trong cáctiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích mưu trí, dũng cảm cứu người, cứutài sản, gương người tốt việc tốt, đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễnquốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp Quốc gia; giải nhất, nhì khu vực liên tỉnhtrong nước và giải nhất chuyên ngành cấp tỉnh (khen thưởng đột xuất).

b) Cá nhân ngoài tỉnh và nước ngoài có nhiều thànhtích đóng góp trong việc tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác, xây dựng và pháttriển của tỉnh (khen đối ngoại).

c) Đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trong việcthực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia, các Chỉ thị, Nghị quyết... củaTrung ương Đảng, Nhà nước và của Tỉnh ủy,Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh,các đợt thi đua theo chuyên đề, các nhiệm vụ đột xuất của tỉnh (khen thưởngtheo chuyên đề, đột xuất).

d) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt tiêu chuẩn sau: 02 năm liên tục hoànthành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận vàáp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho tập thể đạt một trong cáctiêu chuẩn sau:

a) Đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễnquốc tế; giải nhất, nhì, ba cấp Quốc gia; giải nhất, nhì khu vực liên tỉnhtrong nước và giải nhất chuyên ngành cấp tỉnh (khen thưởng đột xuất).

b) Tổ chức ngoài tỉnh và nước ngoài có nhiều thànhtích đóng góp trong việc tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác, xây dựng và pháttriển của tỉnh (khen đối ngoại).

c) Tập thể thuộc khối thi đua thuộc tỉnh đạt đượctổng số điểm thi đua từ 800 điểm trở lên (thang điểm 1.000).

d) Nhân dân và cán bộ xã, phường, thị trấn hoànthành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm (hàng năm Ủyban nhân dân các huyện, thành phố lựa chọn không quá 20% số xã, phường,thị trấn để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh tặng thưởng Bằng khen).

e) Tập thể đạt thành tích tiêu biểu xuất sắc trongviệc thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia, các Chỉ thị, Nghị quyết...của Trung ương Đảng, Nhà nước và của Tỉnh ủy,Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh,các đợt thi đua theo chuyên đề, các nhiệm vụ đột xuất của tỉnh (khen thưởngtheo chuyên đề, đột xuất).

g) Tập thể 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thểlao động xuất sắc”, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổchức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho ngườilao động; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối vớimọi thành viên trong tập thể.

3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho hộ gia đình gương mẫu chấphành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một tronghai tiêu chuẩn sau:

a) Đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địaphương, xã hội có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

b) Tiên phong đi đầu trong các phong trào thi đuado các cấp phát động, có tầm ảnh hưởng trong toàn tỉnh.

Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ có trách nhiệmchủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành liên quan thống nhấtviệc quy định cụ thể về tiêu chuẩn xét khen thưởng đối với cá nhân, tập thểtrong phong trào thi đua trình Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh quyết định.

Điều 25. Giấy khen

1. Thẩm quyền

a) Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủtịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn vàtương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấptỉnh;

c) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Tiêu chuẩn

a) Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt một trong cáctiêu chuẩn sau:

- Có thành tích được bình xét trong phong trào thiđua;

- Lập được thành tích đột xuất;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; cóphẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước.

b) Giấy khen để tặng cho tập thể đạt một trong cáctiêu chuẩn sau:

- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phongtrào thi đua;

- Lập được thành tích đột xuất;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gươngmẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thựchiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

c) Giấy khen tặng cho hộ gia đình

- Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộcỦy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để tặng cho hộ giađình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, đạt một trong hai tiêu chuẩn sau:

+ Tiên phong đi đầu trong các phong trào thi đua docác cấp phát động, có phạm vi ảnh hưởng rộng rãi đối với đơn vị, địa phương.

+ Có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản chođịa phương, xã hội có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.

- Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấphành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong02 tiêu chuẩn sau:

+ Tiên phong đi đầu trong các phong trào thi đua docác cấp phát động, có phạm vi ảnh hưởng rộng rãi đối với địa phương.

+ Có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản chođịa phương, xã hội có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.

Chương IV

QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒSƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 26. Quy trình xét khenthưởng

1. Bình chọn công khai, dân chủ; tiến hành từ cơsở; phát huy vai trò của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp;

2. Các bước tiến hành: Báo cáo thành tích trước,bình chọn sau; bình chọn cá nhân trước, tập thể sau; danh hiệu thi đua trước,hình thức khen thưởng sau; hình thức thấp, mức khen thấp tiến hành trước; hìnhthức cao, mức khen cao hơn tiến hành sau.

3. Cá nhân, tập thể trong năm công tác, tùy theotính chất và mức độ thành tích đạt được có thể xem xét, công nhận hoặc đề nghịcấp trên một hoặc nhiều danh hiệu thi đua. Danh hiệu thi đua thấp là cơ sở đểbình xét và đề nghị công nhận danh hiệu thi đua cao hơn.

4. Cá nhân, tập thể trong năm công tác, tùy theotính chất và mức độ thành tích đạt được mà có thể xem xét đề nghị một hình thứckhen thưởng hoặc một mức khen nhất định. Hình thức, mức khen thấp là cơ sở đểxét và đề nghị hình thức, mức khen cao hơn.

Điều 27. Tuyến trình khen

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức,viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởnghoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.Trường hợp sở, ban, ngành của tỉnh đề nghị khen thưởng thành tích hàng năm đốivới các phòng ban đa ngành, đa lĩnh vực ở cấp huyện phải có văn bản hiệp y,thống nhất của các sở, ngành có liên quan và không đề nghị khen thưởng trùnglặp.

2. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theochuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình, thì cấp đó khen thưởng hoặctrình cấp trên khen thưởng.

3. Đối với các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức nghề nghiệp thuộc địa phương do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

4. Đối với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh,công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài: cấp nào quyết định cổ phần hóa, quyếtđịnh thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ chức đó thìcấp đó trình khen thưởng.

5. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trụsở đóng trên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

6. Đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế đóngtrên địa bàn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

7. Việc đề nghị các hình thức khen thưởng đối vớitổ chức và cá nhân làm công tác đảng, đoàn thể thực hiện theo quy định sau:

a) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng,đoàn thể thuộc cấp tỉnh có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quanđảng, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng.

b) Tập thể chuyên trách công tác đảng, đoàn thểthuộc cấp huyện có đủ tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định thì cơ quan đảng,đoàn thể trực tiếp quản lý xét đề nghị Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện quyết định khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc đềnghị cấp trên khen thưởng.

8. Đối với tổ chức công đoàn: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng và trình cấptrên khen thưởng cho các đối tượng sau: Liên đoàn lao động cấp huyện; công đoànngành cấp tỉnh, công đoàn viên chức cấp tỉnh; công đoàn cơ sở và cán bộ côngđoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách công đoàn thuộc các đơn vị nêu trên.

Điều 28. Hồ sơ, thủ tục trình khenthưởng

1. Hồ sơ xét danh hiệu thi đua gồm:

a) Văn bản đề nghị phong tặng danh hiệu thi đua;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể;

c) Biên bản bình xét thi đua;

d) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đốivới sáng kiến, đề tài trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơsở”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng gồm:

a) Văn bản đề nghị khen thưởng;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân hoặc tập thể đượcđề nghị khen thưởng;

c) Biên bản xét khen thưởng;

d) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đốivới phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặcsáng tác, sáng tạo.

3. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng đối với những tậpthể thuộc khối thi đua của Ủy ban nhândân tỉnh, bao gồm các văn bản sau: (01 bộ chính)

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của trưởng khối thiđua;

b) Biên bản họp của khối thi đua;

c) Báo cáo thành tích của đơn vị được đề nghị khenthưởng;

d) Bảng chấm điểm thi đua của đơn vị có xác nhậncủa trưởng khối.

Điều 29. Hồ sơ, thủ tục trình khenthưởng cấp Nhà nước

1. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các loại, gồm có:

a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng (01 bản);

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghịkhen thưởng (04 bản);

c) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấpđề nghị khen thưởng (01 bản).

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng “Huân chương Saovàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Laođộng”, cho cán bộ có quá trình cống hiến qua các giai đoạn cách mạng, gồm: Tờtrình kèm theo danh sách trích ngang cán bộ được đề nghị khen thưởng, bản tómtắt quá trình công tác, thời gian từng giữ chức vụ, các hình thức khen thưởngvà kỷ luật của cá nhân đó.

3. Hồ sơ đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướngChính phủ”, gồm có:

a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng (01 bản);

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghịkhen thưởng (03 bản);

c) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấpđề nghị khen thưởng (01 bản).

4. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng “Cờ thiđua của Chính phủ”, gồm có:

a) Tờ trình (kèm theo danh sách tập thể được đềnghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”) của đơn vị đề nghị khen thưởng (01 bản);

b) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng“Cờ thi đua của Chính phủ” (03 bản);

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồngThi đua - Khen thưởng cấp đề nghị khen thưởng (01 bản).

5. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thiđua toàn quốc” gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị tặng danhhiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” của Ủy bannhân dân tỉnh;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danhhiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nộidung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệuquả thiết thực và trích lục ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiếncấp tỉnh; trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyềncấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xácnhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp tỉnh.

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồngThi đua - Khen thưởng cấp tỉnh.

6. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sáchcho Nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho đơn vị vàThủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đãnộp trong năm so với đăng ký;

b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách Nhà nước so với nămtrước;

c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoảnthu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

Việc thẩm định mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp ngânsách Nhà nước do Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh lấy ý kiến của cơ quan quản lýthuế có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực đốivới kết quả thẩm định

Điều 30. Hồ sơ, thủ tục đơn giản:

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản,01 bộ (bản chính) gồm có:

a) Tờ trình của đơn vị đề nghị;

b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quảnlý trực tiếp (ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởngtheo thủ tục đơn giản.

Trường hợp thành tích thực sự tiêu biểu, xuất sắccó thể đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước, Ban Thi đua - Khen thưởng có tráchnhiệm hướng dẫn cụ thể.

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá nhân (đồngbào dân tộc ít người, nông dân, công nhân...), tập thể có thành tích tiêu biểuxuất sắc trong lao động sản xuất, công tác do người đúng đầu cơ quan, tổ chức,đơn vị phát hiện để khen thưởng gồm: Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khenthưởng và báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thựchiện.

Chương V

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 31. Nguồn và mức trích quỹ

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các sở, ban, ngành,đoàn thể tỉnh được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước hàng năm với mức tốiđa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viênchức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cánhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh, cấphuyện, cấp xã được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước hàng năm với mức tốiđa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách và từ nguồnđóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp phápkhác.

3. Đối với các tổ chức chính trị - xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp do các tổ chức này tự quyết định từ nguồnkhả năng tài chính của mình và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trongnước, nước ngoài và từ các nguồn thu hợp pháp khác.

4. Quỹ thi đua, khen thưởng của các doanh nghiệpnhà nước được trích từ quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị theo quy định tạiNghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về ban hànhQuy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tưvào doanh nghiệp khác và nguồn đóng góp của cá nhân tổ chức trong nước, nướcngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

5. Việc thành lập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua,khen thưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế (trừ các doanh nghiệp nhà nước quy định tại Khoản 4 Điềunày) được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

6. Quỹ thi đua, khen thưởng của các hợp tác xãnông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải, hợp tác xã xâydựng và trong các lĩnh vực khác được trích từ quỹ không chia của hợp tác xã(mức trích do hợp tác xã quyết định) và nguồn đóng góp của các cá nhân, tổ chứctrong nước, ngoài nước và các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 32. Quản lý quỹ thi đua, khenthưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quanthi đua, khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sởdự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chínhsách quy định.

Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ban Thi đua -Khen thưởng tỉnh quản lý; quỹ thi đua khen thưởng của huyện, Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền cho Phòng Nội vụquản lý; quỹ thi đua khen thưởng của ngành, đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quảnlý; quỹ thi đua khen thưởng của cấp xã do Ủy bannhân dân xã quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kếhoạch chi trong năm. Việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng đối tượngvà mức thưởng quy định. Số dư cuối năm được chuyển cho năm sau.

2. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khenthưởng thì cấp đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ nguồn tiền thưởng do cấpmình quản lý. Tiền thưởng kèm theo các quyết định khen thưởng của Thủ tướngChính phủ, Chủ tịch nước do Ủy ban nhândân tỉnh trình khen được chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh.

3. Khen thưởng các chương trình mục tiêu được tríchtừ nguồn kinh phí hoạt động của chương trình. Trường hợp nguồn kinh phí chươngtrình mục tiêu không được trích thưởng thì mới được chi thưởng từ quỹ thi đua,khen thưởng.

Điều 33. Sử dụng quỹ thi đua, khenthưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để:

a) Chi thưởng theo các quyết định khen thưởng.

b) Các khoản chi gồm: In giấy chứng nhận, giấykhen, bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen,thêu cờ, trướng, làm hiện vật khen thưởng và các loại vật tư chuyên dùng chokhen thưởng...

c) Trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởngcủa từng cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua, tổchức ký kết giao ước thi đua, tập huấn nghiệp vụ khen thưởng, sơ kết, tổng kếtphong trào thi đua; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến.

d) Chi hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

e) Việc chi hỗ trợ công tác tổ chức phong trào thiđua do cơ quan quản lý công tác thi đua, khen thưởng trình Hội đồng Thi đua -Khen thưởng cùng cấp trước khi trình Chủ tịch Ủyban nhân dân hoặc Thủ trưởng đơn vị quyết định.

2. Cá nhân, tập thể được khen thưởng ngoài việcđược công nhận các danh hiệu thi đua, Cờ thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước,Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, tặng thưởng Huân chương, Huychương, Bằng khen, Kỷ niệm chương, Giấy khen kèm theo khung bằng; còn đượcthưởng tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương quy định tại các Điều 70, 71,72, 73, 75 và 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chínhphủ theo nguyên tắc:

a) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích,một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khácnhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất.

b) Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạtnhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khácnhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua.

c) Trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa đạt danhhiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danhhiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

3. Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân, tập thểngười nước ngoài, được khen các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng vàkèm theo tặng phẩm lưu niệm.

Điều 34. Mức tiền thưởng kèm theoCờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Cờ thi đua của Ủyban nhân dân tỉnh đối với các đơn vị thuộc khối giao ước thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, được thưởng vớimức tiền kèm theo là 15,5 lần mức lương tối thiểu chung;

2. Cờ thi đua của Ủyban nhân dân tỉnh đối với các đơn vị cơ sở, được thưởng với mức tiền kèmtheo là 60%, so với số tiền thưởng của Cờ thi đua đối với các đơn vị thuộc khốigiao ước thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnhthành lập.

Chương VI

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁNHÂN, TẬP THỂ; HÀNH VI VI PHẠM, XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 35. Quyền của cá nhân,tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Được tham gia các phong trào thi đua do Nhànước, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.

2. Được đề nghị xét tặng danh hiệu, hình thức khenthưởng theo đúng quy định của pháp luật.

3. Có quyền góp ý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyềnxét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có đủ thành tíchvà tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

4. Đề nghị cấp có thẩm quyền không xét tặng danhhiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu, hình thức khen thưởng đãđược tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, không đúng thủ tục pháp luậtquy định.

Điều 36. Nghĩa vụ của cá nhân,tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của phápluật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng.

2. Không góp ý mang tính xúc phạm danh dự, nhânphẩm của cá nhân, tập thể được dự kiến xét tặng danh hiệu, hình thức khenthưởng hoặc đã được tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng.

3. Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình thức khenthưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục phápluật quy định.

Điều 37. Hành vi vi phạm và hìnhthức xử lý đối với cá nhân, tập thể đượckhen thưởng

1. Hành vi vi phạm của cá nhân hoặc tập thể đượckhen thưởng:

a) Vi phạm các Khoản 3 và 4 Điều 14 của Luật Thiđua, Khen thưởng;

b) Cố tình che dấu hành vi vi phạm chủ trương,đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước để đề nghị cấp có thẩmquyền khen thưởng;

c) Dùng tiền, các lợi ích vật chất hoặc lợi íchkhác nhằm mua chuộc cá nhân, cơ quan có thẩm quyền khen thưởng để được khenthưởng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp tớipháp luật vào công tác khen thưởng.

2. Hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể có hànhvi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Bị hủy bỏquyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận;

b) Tùy theotính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạthành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồithường theo quy định của pháp luật;

c) Tùy theotính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người đứng đầu tập thể có hành vi viphạm Khoản 1 Điều này bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sựtheo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật;

d) Cơ quan có thẩm quyền công bố trên phương tiệnthông tin đại chúng về hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân,tập thể quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.

Điều 38. Hành vi vi phạm và hìnhthức xử lý đối với người và cơ quan cóthẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định khenthưởng.

1. Hành vi vi phạm của người hoặc tập thể có thẩmquyền trong quá trình thực hiện thủ tục và quyết định khen thưởng:

a) Xác nhận sai sự thật về thành tích của cá nhân,tập thể;

b) Làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghịkhen thưởng;

c) Nhận tiền, các lợi ích vật chất hoặc lợi íchkhác để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ra quyết địnhkhen thưởng trái pháp luật;

đ) Không thực hiện đúng quy trình, thủ tục xét khenthưởng theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liênquan.

2. Hình thức xử lý đối với cá nhân, tổ chức có hànhvi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này: Tùytheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 39. Khiếu nại, tố cáo về thiđua, khen thưởng

1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại về:

a) Nhận xét sai sự thật của cấp có thẩm quyền đốivới thành tích và khuyết điểm của mình trong hồ sơ, thủ tục, trình cấp có thẩmquyền xét khen thưởng;

b) Cá nhân, cấp có thẩm quyền thực hiện không đúngthủ tục, quy trình trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

2. Cá nhân có quyền tố cáo cấp có thẩm quyền về:

a) Hành vi vi phạm Điều 14 Luật Thi đua, Khenthưởng;

b) Quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thểkhông đúng tiêu chuẩn, không đúng quy định của pháp luật;

c) Hành vi trù dập cá nhân của cấp có thẩm quyền.

3. Hình thức khiếu nại, tố cáo:

a) Trực tiếp gặp người, cơ quan có thẩm quyền khenthưởng hoặc đề nghị khen thưởng;

b) Gửi văn bản đến người, cơ quan có thẩm quyềnkhen thưởng.

Điều 40. Giải quyết khiếu nại,tố cáo

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có tráchnhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định củapháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 41. Hồ sơ, thủ tục, hủybỏ quyết định khen thưởng

1. Cá nhân gian dối trong việc kê khai thành tíchđể được khen thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Giấy khen thì bị hủy bỏquyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyềnxác định việc cá nhân kê khai gian dối thành tích để được khen thưởng, cơ quantrình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hànhquyết định hủy bỏ.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định gồm có:

a) Tờ trình của cơ quan trực tiếp trình khen thưởngđối với từng loại hình khen thưởng cho cá nhân.

b) Báo cáo tóm tắt lý do trình cấp có thẩm quyềnhủy bỏ quyết định khen thưởng.

4. Sau khi có quyết định hủy bỏ hình thức khenthưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởnggiao nộp về cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp; số tiền thưởngthu nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.

Điều 42. Thủ tục, hồ sơ tước hoặcphục hồi danh hiệu

1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu: “Bà mẹ ViệtNam Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”,“Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưutú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưutú” mà vi phạm pháp luật, bị tòa án xét xử bằng hình thức từ phạt tù nhưng chohưởng án treo trở lên và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì bị tước danh hiệu.

2. Căn cứ quyết định đã có hiệu lực pháp luật củaTòa án, Ủy ban nhân dân tỉnh đã trìnhkhen thưởng cho các trường hợp vi phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điềunày, sau 30 ngày kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, có trách nhiệm làmcác thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ra quyết định tướcdanh hiệu vinh dự Nhà nước.

Hồ sơ đề nghị tước danh hiệu vinh dự Nhà nước, gồmcó:

a) Tờ trình Thủ tướngChính phủ của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt nội dung vi phạm pháp luật vàbản án hoặc quyết định của Tòa án.

3. Trường hợp bị xét xử oan, sai được cơ quan cóthẩm quyền minh oan, sửa sai thì cá nhân được phục hồi và trao lại danh hiệu đãbị tước.

Hồ sơ đề nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinhdự Nhà nước, gồm có:

a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Báo cáo tóm tắt nội dung thuyết minh, giải trìnhvà ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố, xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quancó trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắcyêu cầu các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để nghiên cứu, tổng hợp báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.