ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2014/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 25 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHVỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, THU HỒI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNGSANG MỤC ĐÍCH KHÁC; KHAI THÁC TẬN DỤNG LÂM SẢN ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊNĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng ban hànhkèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 46/2007/QĐ-BNN ngày28/5/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc xác định rừng trồng, rừngkhoanh nuôi thành rừng;

Căn cứ Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuêrừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định tiêu chí xác định và phân loạirừng;

Căn cứ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thugỗ và lâm sản ngoài gỗ;

Căn cứ Thông tư số 70/2011/TT-BNNPTNT ngày24/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về sửa đổi bổ sung một số điều Thông tưsố 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/5/2011;

Căn cứ Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với với Quỹ Bảo vệ vàPhát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về trồng rừng thay thế khi chuyểnmục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNTtại Tờ trình số 144/TTr-SNN ngày 14/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục, bồi thường, thu hồi rừng,chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; khai thác tận dụng lâm sản để giảiphóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Giao Sở Nôngnghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trườngvà các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyếtđịnh số 3185/QĐ-UBND ngày 10/11/2010 của UBND tỉnh Lào Cai Quy định tạm thời vềthẩm quyền, trình tự, thủ tục bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sửdụng rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Quyết định này có hiệu lực sau10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Tài nguyên và Môitrường; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Giám đốc Kho Bạc Nhà nướctỉnh, Cục Trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng cáccơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Doãn Văn Hưởng

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦTỤC BỒI THƯỜNG, THU HỒI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC;KHAI THÁC TẬN DỤNG LÂM SẢN ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số: 39/2014/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của UBND tỉnh LàoCai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm viđiều chỉnh: Quy định này quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, thu hồirừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; khai thác tận dụng lâmsản để giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án, công trình theo quy hoạch,kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh LàoCai.

2. Đối tượngáp dụng: Các cơ quan nhà nước; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư liên quan đến bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác; khai thác tận dụng lâm sản để giải phóng mặt bằng trên địabàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2.Giải thích từ ngữ

Trong Quy địnhnày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chủrừng: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được nhà nướcgiao rừng, cho thuê rừng, giao đất để trồng rừng, cho thuê đất để trồng rừng,công nhận quyền sử dụng rừng, công nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừngtrồng; nhận chuyển nhượng rừng từ chủ rừng khác.

2. Lâm sản:Trong Quy định này, chỉ giới hạn là gỗ, tre, vầu, nứa.

3. Thu hồirừng: Là thu hồi về giá trị gỗ, tre, vầu, nứa; giá trị đầu tư đối với rừng trồngchưa có trữ lượng, giá trị quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừngtrồng, giá trị cung ứng dịch vụ môi trường của khu rừng tính trong thời gian 7 (bảy)năm (nếu khu rừng thu hồi đang cung ứng dịch vụ môi trường rừng) trên một diệntích rừng nhất định.

4. Chuyểnmục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: Là chuyển mục đích sử dụng rừngra ngoài mục đích lâm nghiệp trên một diện tích rừng nhất định.

5. Bồithường rừng: Là bồi thường về giá trị gỗ, tre, vầu, nứa; giá trị quyền sử dụngrừng, giá trị quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, giá trị cung ứng dịch vụmôi trường của khu rừng trong thời gian 7 (bảy) năm (nếu khu rừng thu hồi đang cungứng dịch vụ môi trường rừng).

6. Trữlượng gỗ, tre, vầu, nứa: Là toàn bộ thể tích cây gỗ đứng (tính bằng m3)và khối lượng tre nứa, vầu (tính bằng tấn) đang sinh trưởng phát triển trên mộtđơn vị diện tích rừng nhất định.

7. Rừngchưa có trữ lượng: Là rừng gỗ, cây có đường kính bình quân dưới 8 cm, trữlượng cây đứng dưới 10 m3/ha.

8. Rừng cótrữ lượng: Là rừng không thuộc quy định tại Khoản 7, Điều này.

9. Khaithác tận dụng lâm sản để giải phóng mặt bằng: Là khai thác trắng khu rừng,nhằm mục đích giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án không phải lâm nghiệp,được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác.

10. Sảnlượng khai thác gỗ; tre, vầu, nứa: Sản lượng gỗ tính bằng m3;sản lượng tre, vầu, nứa tính bằng tấn được lấy ra theo tỷ lệ phần trăm từ trữlượng lâm sản.

11. Hồ sơthiết kế khai thác: Là tập hợp các văn bản, giấy tờ và được lập theo quyđịnh của nhà nước đối với từng đối tượng chủ rừng, loại rừng được khai thác.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, THU HỒI RỪNG, CHUYỂN MỤCĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN BỒI THƯỜNG, THU HỒIRỪNG

Điều 3. Thẩm quyền thu hồirừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; phê duyệt phương ánbồi thường, thu hồi rừng

1. Thẩm quyềnthu hồi rừng:

a) UBND tỉnhquyết định thu hồi rừng đối với các tổ chức trong nước, người Việt Nam định cưở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài theo thẩm quyền.

b) UBND cấphuyện quyết định thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cưthôn theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyềnchuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chuyểnmục đích sử dụng rừng toàn bộ hoặc một phần khu rừng do Chủ tịch UBND tỉnh xáclập.

3. Thẩm quyềnphê duyệt phương án bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sangmục đích khác: UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, thu hồi rừng cho UBNDcấp huyện.

Điều 4. Điều kiện chuyển mụcđích sử dụng rừng, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác

Điều kiệnchuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Điều 29, Nghịđịnh số 23/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Khoản 2, Điều 2, Thông tư số24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,như sau:

1. Phải phùhợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt.

2. Có dự ánđầu tư trên diện tích rừng chuyển đổi mục đích sử dụng đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền phê duyệt.

3. Có phươngán đền bù, giải phóng mặt bằng khu rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt.

4. Có phươngán trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác, với diện tíchtrồng rừng thay thế ít nhất bằng diện tích rừng chuyển sang mục đích khác đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 2, Điều 2,Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ; hoặc có chứng từ nộp tiền trồng rừng thay thếquy định tại Khoản 3, Điều 6, Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Có báo cáođánh giá tác động môi trường, hoặc có đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường doviệc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt quy định tại Khoản 1, Điều 29 và phụ lục II, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ.

6. Đối với dựán có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác màkhông thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuậnchủ trương đầu tư, ngoài đảm bảo điều kiện quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5,Điều này còn phải có văn bản theo quy định tại điểm a, b Khoản 1, Điều 58, LuậtĐất đai năm 2013, như sau.

a) Có văn bảnchấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụngtừ 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên.

b) Có Nghịquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụngdưới 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

Điều 5.Tiền bồi thường diện tích rừng thu hồi, chuyển mục đích sử dụng sang mục đíchkhác và Thuế tài nguyên

1. Đối vớidiện tích rừng thu hồi của chủ rừng là tổ chức nhà nước và rừng tự nhiên đượcgiao cho các hộ gia đình, cá nhân quản lý:

Tiền bồithường giá trị lâm sản, giá trị cung ứng dịch vụ môi trường rừng được quy địnhtại các phụ biểu Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai banhành kèm theo Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh, cộngvới giá trị cung ứng dịch vị môi trường rừng theo quy định của UBND tỉnh, trongthời gian 7 năm (nếu khu rừng thu hồi đang cung ứng dịch vụ môi trường rừng);cách tính, như sau:

T=(M x S) + (S1 x G x 7)

Trong đó:

T: Là tổng giátrị diện tích rừng bồi thường, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng sang mục đíchkhác mà nhà đầu tư phải bồi thường (đồng).

M: Là giá trịlâm sản được xác định tùy theo loại rừng quy định tại các phụ biểu Quy định vềgiá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh.

Đối với rừnggỗ tự nhiên: M là giá trị lâm sản quy định tại phụ biểu 03-A (đồng/1 ha)

Đối với rừngvầu, nứa: M được quy định tại phụ biểu 03-B (đồng/1ha).

Đối với rừngtrồng: M được quy định tại phụ biểu 03-C (đồng/1ha).

S: Là tổngdiện tích rừng bồi thường, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác(ha).

Trường hợp,diện tích rừng bồi thường, thu hồi là rừng hỗn giao (gỗ + vầu, nứa) hoặc (vầu,nứa + gỗ) tính bằng tổng giá trị lâm sản quy định tại phụ biểu 03-A và 03-B(đồng/1ha).

S1:Là diện tích rừng thu hồi, chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác nằm tronglưu vực đang cung ứng dịch vụ môi trường rừng (ha).

G: Là đơn giálưu vực diện tích rừng đang cung ứng dịch vụ môi trường rừng của năm trướcliền kề theo quyết định của UBND tỉnh (đồng/1ha).

Số 7 (bảynăm): Là thời gian trồng rừng thay thế từ khi trồng rừng đến khi thành rừng(năm).

Trường hợp,diện tích rừng thu hồi, chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác chưa đượchưởng giá trị cung ứng dịch vụ môi trường rừng thì (S1 x G x 7) có giátrị bằng không (0).

2. Bồi thườnggiá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng:

Bồi thường giátrị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, làviệc nhà nước trả tiền bồi thường rừng cho chủ rừng có rừng bị thu hồi theo quyđịnh định của pháp luật; cách tính, như sau:

T1 = M1 x S

Trong đó:

T1 làtổng giá trị bồi thường quyền sử dụng rừng (đồng).

M1làgiá quyền sử dụng rừng được xác định tùy theo loại rừng quy định tại các phụbiểu Quy định về giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh.

Đối với rừngsản xuất, rừng phòng hộ là rừng gỗ tự nhiên: M1 là giá quyền sử dụngrừng được quy định tại phụ biểu 01-A (đồng/1ha).

Đối với rừngvầu, nứa là rừng tự nhiên: M1 là giá quyền sử dụng rừng được quy địnhtại phụ biểu 01-B (đồng/1ha).

Đối với rừngtrồng phòng hộ: M1 là giá quyền sử dụng rừng được quy định tại phụbiểu 02-A (đồng/1ha).

Đối với rừngtrồng sản xuất (T1 là tổng giá trị bồi thường quyền sở hữu rừng):

M1là giá quyền sở hữu rừng được quy định tại phụ biểu 02-B (đồng/1ha).

S là tổng diệntích rừng bồi thường, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác (ha).

Trường hợp,diện tích rừng bồi thường, thu hồi là rừng hỗn giao (gỗ + vầu, nứa) hoặc (vầu,nứa + gỗ): Giá trị bồi thường quyền sử dụng rừng được quy định tại phụ biểu01-A cộng với giá trị bồi thường quyền sử dụng rừng quy định tại phụ biểu 01-B (đồng/1ha).

Đối với rừngđặc dụng giá quyền sử dụng rừng được quy định tại Khoản 2, Điều 8, Quyết địnhsố 54/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh.

3. Đối với hộgia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư vốn để trồng rừng trêndiện tích đất được giao, được thuê, được cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất,khi thu hồi, bồi thường rừng thực hiện theo quy định về bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàntỉnh Lào Cai.

4. Tổ chức, hộgia đình, cá nhân khi khai thác, vận chuyển lâm sản từ diện tích rừng thu hồi,chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác, phải nộp Thuế tài nguyên theo quyđịnh hiện hành.

Điều 6. Trình tự thực hiện bồithường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Việc bồithường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thựchiện các dự án đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt quy định tại điểm d, Khoản 2, Điều 26 và Điều 29 Nghị định số23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chỉnh phủ; Khoản 2, Mục IV Thông tư số38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụthể như sau:

1. Lập phươngán tổng thể về bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng sang mục đíchkhác.

2. Thẩm địnhvà trình duyệt hồ sơ bồi thường rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụngrừng sang mục đích khác.

3. Phê duyệthồ sơ bồi thường rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đíchkhác.

4. Thực hiệnquyết định bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đíchkhác của UBND tỉnh.

Điều 7. Lập phương án tổngthể về bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đíchkhác

Việc xây dựngphương án tổng thể về bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác theo quy định tại tiết 2, Khoản 2, Mục IV và Mục V, Thông tưsố 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,như sau:

UBND cấp huyệnxây dựng phương án tổng thể về bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sửdụng sang mục đích khác.

Nội dungphương án bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đíchkhác, gồm có:

1. Căn cứ pháplý xây dựng phương án.

2. Vị trí, địađiểm khu rừng.

3. Diện tíchkhu rừng.

4. Ranh giớikhu rừng.

5. Độ tàn che,tổ thành loài cây, năm trồng, đường kính bình quân, chiều cao bình quân câyrừng của khu rừng thu hồi.

6. Nguồn gốchình thành rừng, chức năng rừng, loại rừng, trạng thái rừng.

7. Trữ lượnglâm sản khu rừng bồi thường, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng sang mục đíchkhác.

8. Tính toán:Giá trị bồi thường lâm sản, giá trị cung ứng dịch vụ môi trường rừng; bồithường giá trị quyền sử dụng rừng, bồi thường giá trị quyền sở hữu rừng theoĐiều 5 của Quy định này.

9. Bản đồ khurừng bồi thường, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Trước khi gửiphương án đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBNDtỉnh phê duyệt, UBND cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho các chủ rừng córừng bị thu hồi; trong đó, nói rõ lý do, đặc điểm khu rừng thu hồi, thời gianvà kế hoạch di chuyển.

Điều 8. Hồ sơ bồi thường, thuhồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

1. Tờ trình của UBND cấp huyện đềnghị phê duyệt phương án bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác.

2. Phương án bồi thường, thu hồirừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Số lượng hồ sơ: 05 bộ (bản chính),gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai.

3. Các giấy tờ khác liên quan đínhkèm hồ sơ để làm cơ sở thẩm định (bản chính hoặc bản sao hợp pháp), gồm:

a) Giấy chứng nhận đầu tư của cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tưcủa UBND tỉnh trong trường hợp thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mụcđích khác để thực hiện các dự án, công trình công cộng (trường học, bệnhviện, trụ sở cơ quan hành chính nhà nước...).

b) Dự án đầu tư có sử dụng đấtrừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trườnghợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tưthì chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đíchkhác từ 20 ha trở lên phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, hoặccó Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sửdụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác có diện tích dưới20 ha.

c) Quyết định của UBND tỉnh phêduyệt phương án trồng rừng thay thế có diện tích trồng rừng ít nhất bằng diệntích rừng thu hồi, chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác hoặc chứng từ nộptiền trồng rừng thay thế theo quy định tại Khoản 4, Điều 4 của Quy định này.

d) Thông báo giới thiệu địa điểmđất lập dự án đầu tư của Sở Xây dựng, hoặc cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

đ) Quyết định phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường theoquy định tại Khoản 5, Điều 4 của Quy định này.

e) Các giấy tờ khác liên quan (nếucó).

Điều 9. Thẩm định và trình duyệthồ sơ bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

1. Thẩm địnhhồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì thẩm định vàtrình UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sửdụng rừng sang mục đích khác.

2. Giám đốc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm định, gồm: Đại diệnSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tàichính; Chi cục lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm; trong đó: Giám đốc Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn làm Chủ tịch Hội đồng thẩm định.

- Đại diện cácsở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chi cục lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâmcăn cứ chức năng, nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng thẩm định phân công có tráchnhiệm phối hợp thẩm định.

- Cơ quan giảitrình hồ sơ cho Hội đồng thẩm định, gồm: Lãnh đạo UBND cấp huyện và đại diệncác phòng chức năng thuộc cấp huyện, gồm: Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế(Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Hạt Kiểm lâm; chủ rừng; UBND cấp xã nơicó diện tích rừng bồi thường, thu hồi; nhà đầu tư; đơn vị tư vấn xác định đặcđiểm khu rừng thu hồi.

3. Tổ chứcchức thẩm định:

a) Trường hợp,hồ sơ hợp lệ theo Điều 8 của Quy định này:

Trong thời hạn10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônthành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định.

- Thời gianthẩm định không quá 15 ngày làm việc.

- Kết quả thẩmđịnh được lập thành biên bản, có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng thẩmđịnh, các thành viên giải trình hồ sơ, ghi rõ họ tên, có đóng dấu (nếu có).

+ Nếu kết quảthẩm định hồ sơ đạt yêu cầu: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, trình UBND tỉnh hồ sơ và dự thảo quyết định bồi thường,thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

+ Nếu kết quảthẩm định hồ sơ chưa đạt yêu cầu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản kết luận hồ sơ chưa đủ điều kiện bồithường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác gửi UBNDcấp huyện tiếp tục hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

b) Trường hợp, hồ sơ chưa hợp lệtheo Điều 8 của Quy định này:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản gửiUBND cấp huyện, tiếp tục hoàn thiện hồ sơ để tổ chức thẩm định.

Điều 10. Phê duyệt hồ sơ bồithường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

1. Trường hợphồ sơ hợp lệ:

Trong thời hạn10 ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh nhận được đề nghị phê duyệt hồ sơ của Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn; UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt hồ sơ.

2. Trường hợphồ sơ chưa hợp lệ:

Trong thời hạn10 ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh nhận được đề nghị phê duyệt hồ sơ của Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn; UBND tỉnh thông báo cho Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn được biết để trả lời cho UBND cấp huyện và nhà đầu tư.

Điều 11. Thực hiện Quyết địnhbồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác củaUBND tỉnh

1. Hướng dẫnthực hiện Quyết định bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác của UBND tỉnh:

Sau khi nhậnđược Quyết định bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mụcđích khác của UBND tỉnh; trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở: Tài chính, Tài nguyên vàMôi trường, hướng dẫn UBND cấp huyện, chủ rừng, các đơn vị liên quan thực hiệnQuyết định bồi thường, thu hồi rừng của UBND tỉnh, gồm:

a) Hướng dẫnUBND cấp huyện thực hiện việc bồi thường rừng.

b) Hướng dẫnnhà đầu tư nộp đủ số tiền bồi thường rừng bằng số tiền trong phương án bồithường, thu hồi rừng đã được UBND tỉnh, phê duyệt.

c) Hướng dẫnviệc bàn giao rừng theo Khoản 3, Điều này.

d) Hướng dẫnUBND cấp huyện lập, thẩm định, trình duyệt hồ sơ khai thác tận dụng lâm sản,giải phóng mặt bằng.

Trường hợp,diện tích rừng thu hồi có rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thônđang sử dụng thì sau khi nhận được Quyết định bồi thường, thu hồi rừng củaUBND tỉnh; UBND cấp huyện có trách nhiệm ký Quyết định thu hồi rừng cụ thể đốivới mỗi chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.

2. Thu nộpkinh phí bồi thường rừng:

Trong thời hạnkhông quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định bồi thường, thu hồi rừngcủa UBND tỉnh, nhà đầu tư có trách nhiệm nộp đủ số tiền bồi thường rừng vào ngânsách nhà nước về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai. Số tiền nhà đầu tưphải nộp bồi thường rừng bằng số tiền trong phương án bồi thường, thu hồi rừng,chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được UBND tỉnh phê duyệt.

3. Bàn giaorừng sau khi bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mụcđích khác:

Sau khi nhàđầu tư nộp đủ số tiền bồi thường rừng bằng số tiền trong phương án bồi thường,thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được UBND tỉnhphê duyệt; trong thời hạn 05 ngày làm việc; UBND cấp huyện tổ chức, chỉ đạo bàngiao rừng cho nhà đầu tư, như sau:

- Thành phầnbên giao rừng, gồm:

+ Lãnh đạoUBND cấp huyện (chủ trì), chủ rừng, UBND cấp xã, các phòng chức năng cấp huyệnliên quan.

- Thành phầnbên nhận rừng: Là nhà đầu tư.

- Bên chứngkiến: Các chủ rừng liền kề.

- Nội dung bàngiao: Vị trí, địa điểm, ranh giới, diện tích, đặc điểm khu rừng bàn giao, có hệthống cọc mốc được cắm xung quanh khu rừng thu hồi cùng với thời điểm bàn giaorừng, kèm theo bản đồ và tọa độ khu rừng bàn giao.

Việc bàn giaorừng phải lập thành biên bản, được đại diện các bên ký kết, có đóng dấu (nếucó).

Điều 12.Quản lý, sử dụng kinh phí bồi thường rừng

Việc quản lýsử dụng kinh phí bồi thường rừng được thực hiện theo Nghị định số05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng;Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịchvụ môi trường rừng; Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chínhhướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.

UBND tỉnh quyđịnh cụ thể việc quản lý, sử dụng kinh phí bồi thường rừng để đầu tư bảo vệ vàphát triển rừng.

Chương III

KHAI THÁC TẬN DỤNG LÂM SẢN ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Điều 13.Khai thác tận dụng lâm sản để giải phóng mặt bằng đối với diện tích rừng củahộ gia đình, cá nhân

Việc khai tháctận dụng lâm sản để giải phóng mặt bằng đối với diện tích rừng của hộ giađình, cá nhân thực hiện quy định tại Điều 22, Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, như sau:

1. Điều kiện:

a) Có Quyếtđịnh của UBND tỉnh về bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác.

b) Nhà đầu tưhoàn thành việc bồi thường rừng và các khoản tài chính khác (nếu có) theo quyđịnh.

c) Có Biên bảnbàn giao rừng của UBND cấp huyện cho nhà đầu tư.

2. Trình tự,thủ tục:

a) Chủ rừngtự làm hoặc thuê tư vấn lập hồ sơ thiết kế khai thác, gồm: Thu thập số liệu,lập bảng dự kiến sản phẩm khai thác, sơ đồ khu khai thác tận dụng, phát ranh giớixung quanh khu rừng khai thác. Sau khi hoàn thành báo Kiểm lâm địa bàn hoặc cánbộ lâm nghiệp xã kiểm tra thực tế hiện trường lập biên bản xác nhận.

b) Đăng kýkhai thác: Chủ rừng gửi 01 bộ hồ sơ về UBND cấp huyện. Hồ sơ gồm có:

- Bản đăng kýkhai thác.

- Các giấy tờliên quan được quy định tại Khoản 1, Điều này.

- Biên bản xácnhận của kiểm lâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã.

- Bảng dựkiến sản phẩm khai thác và sơ đồ khu khai thác.

Trong thời hạn03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; nếu chưa hợp lệ, UBND cấp huyệnphải thông báo bằng văn bản cho chủ rừng được biết để bổ sung theo quy định.

Trong thời hạn10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện không có ýkiến, thì chủ rừng được khai thác theo hồ sơ đăng ký.

Điều 14.Khai thác tận dụng lâm sản để giải phóng mặt bằng đối với diện tích rừng củatổ chức

Việc khai tháctận dụng lâm sản để giải phóng mặt bằng đối với diện tích rừng của tổ chức quyđịnh tại Điều 11, Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn, như sau:

1. Điều kiện:

a) Theo quyđịnh tại Khoản 1, Điều 13 của Quy định này.

b) Có văn bảngiao nhiệm vụ khai thác của UBND tỉnh.

2. Trình tự,thủ tục:

a) Thiết kếkhai thác: Chủ rừng hoặc đơn vị được UBND tỉnh cho phép khai thác tự làm hoặcthuê tư đơn vị tư vấn lập hồ sơ khai thác, gồm: Thu thập số liệu và viết thuyếtminh thiết kế khai thác, xây dựng bản đồ tỷ lệ 1: 5.000 hoặc tỷ lệ 1: 10.000;phát ranh giới khu rừng khai thác tận dụng. Sau khi hoàn thành báo cáo với Kiểmlâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã kiểm tra thực tế hiện trường, lập biênbản xác nhận.

b) Cấp phépkhai thác: Chủ rừng hoặc đơn vị khai thác gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn. Hồ sơ gồm có:

- Tờ trình đềnghị của đơn vị được khai thác hoặc chủ rừng.

- Các giấy tờliên quan quy định tại khoản 1 Điều này.

- Biên bản xácnhận của kiểm lâm địa bàn hoặc cán bộ lâm nghiệp xã.

- Thuyết minhthiết kế khai thác và bản đồ khu khai thác.

Trong thời hạn03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; nếu chưa hợp lệ, Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn phải thông báo bằng văn bản cho chủ rừng hoặc đơn vị khaithác biết để bổ sung theo quy định.

Trong thời hạn10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác và trả kết quả cho đơn vị đượckhai thác. Thời hạn khai thác theo đăng ký khai thác, nhưng phải đảm bảo thờigian giải phóng mặt bằng và thời gian được ghi trong giấy phép khai thác.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15.Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước

1. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn:

Chủ trì, phốihợp với các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị liên quan hướngdẫn thực hiện Quy định này, triển khai đến các đơn vị, các địa phương Quyđịnh này; hướng dẫn cụ thể các trường hợp được hưởng bồi thường giá trị quyềnsử dụng rừng thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địabàn tỉnh.

Tổ chức kiểmtra, giám sát việc thực hiện bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụngrừng sang mục đích khác; khai thác tận dụng lâm sản để giải phóng mặt bằng trênđịa bàn tỉnh; tổng hợp những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình tổchức thực hiện; báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

2. Sở Tàichính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quỹ Bảovệ và Phát triển rừng tỉnh, các đơn vị liên quan hướng dẫn việc thu, quản lý,sử dụng nguồn thu từ bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sangmục đích khác.

3. Sở Tàinguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn; các cơ quan, đơn vị liên quan xác định chủ quản lý, sử dụng đất rừng thuhồi; hướng dẫn việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đấttheo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

4. Cục Thuếtỉnh: Chủ trì, phối hợp với các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tàichính; các đơn vị liên quan, hướng dẫn nhà đầu tư nộp thuế tài nguyên rừng theoquy định của pháp luật.

5. Quỹ Bảo vệvà Phát triển rừng tỉnh: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫnviệc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu từ bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mụcđích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định.

6. Các sở,ngành liên quan; UBND cấp huyện: Có trách nhiệm phối hợp với các Sở: Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài Nguyên và Môi trường triển khai,thực hiện Quy định này.

7. Các BanQuản lý rừng phòng hộ, đặc dụng: Có trách nhiệm tổ chức bảo vệ và phát triểnrừng, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về diễn biến tài nguyên rừng.Thực hiện các hoạt động liên quan đến bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đíchsử dụng rừng sang mục đích khác theo thẩm quyền. Bàn giao lại rừng khi UBNDtỉnh có quyết định thu hồi rừng.

Điều 16. Trách nhiệm của cáctổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân

Các doanhnghiệp, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giaorừng, thuê rừng, khi bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừngsang mục đích khác thực hiện các nội dung liên quan của Quy định này.

Điều 17. Khen thưởng và xử lývi phạm

1. Khen thưởng: Các cơ quan nhànước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thành tích trong việc thực hiệnhiệu quả Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan thì được khenthưởng theo quy định.

2. Xử lý vi phạm: Các cơ quan nhànước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạmQuy định này và các quy định của pháp luật có liên quan hoặc thiếu tinh thần tráchnhiệm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứutrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Điều khoản thi hành

Quy định nàyđược áp dụng thống nhất trên trên địa bàn toàn tỉnh Lào Cai.

Những trườnghợp bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích kháctrước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng các quy định hiệnhành trước khi có Quy định này.

Trong quátrình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương và các cơ quan, tổ chức, cánhân báo cáo, phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợpbáo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.