ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2015/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 12 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ SÁNG KIẾN CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCNngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một sốquy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theoNghịđịnh số13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa họcvà Công nghệ tại Tờ trình số 86/TTr-SKHCN ngày 01/10/2015 về việc ban hành Quyđịnh về quản lý sáng kiến cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sángkiến cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngàyký và thay thế các Quyết định sau:

- Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 10/5/2011 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định về quản lý hoạt độngsáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 06/3/2012 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về sửa đổi, bổ sung một số điều của quyđịnh về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu banhành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 10/5/2011 của Ủy ban nhân dântỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa họcvà Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phốvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng CP, Website CP;
- Bộ KH&CN (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- T.Tr Tỉnh Ủy, T.Tr HĐND tnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ủy viên UBND tnh;
- UBMTTQ Việt Nam và các TC đoàn thể cấp tnh;
- Đài PTTH tnh, Báo BRVT, TT Công báo tin học tỉnh;
- Lưu VP-TH. T3 (06/10/2015).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ SÁNG KIẾN CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
(Ban hành theo Quyết định số39/2015/QĐ-UBND ngày12/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh, đối tượngáp dụng

1. Quy định này quy định chi tiết về côngtác quản lý sáng kiến cơ sở (sau đây gọi tắt là sáng kiến) trên địa bàn tnh Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm: điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến, quyềnvà nghĩa vụ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến và người thamgia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu.

2. Quy định này áp dụng đối với tổ chức,cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sáng kiến tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Giải thích từ ng

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đâyđược hiểu như sau:

1. “Hoạt động sáng kiến” bao gồm các hoạtđộng tạo ra, áp dụng sáng kiến, công nhận sáng kiến, thực hiện quyền và nghĩa vụliên quan đến sáng kiến.

2. “Chuyển giao sáng kiến” là việc truyềnđạt toàn bộ kiến thức, thông tin về sáng kiến để người được chuyển giao có thểáp dụng sáng kiến.

3. Ápdụng sáng kiến lần đu” là việc áp dụng sáng kiến lầnđầu tiên, kể cả áp dụng thử.

4. Cơsở” là cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật, có thể nhân danh chínhmình tham gia quan hệ pháp luật dân sự một cách độc lập.

5. “Tác giả sáng kiến” là người trực tiếptạo ra sáng kiến bng chính lao động sáng tạo của mình.Đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng nhau tạo ra sáng kiến.

6. “Chđầu tưtạo ra sáng kiến” là cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phươngtiện vật chất - kỹ thuật dưới hình thức giao việc, thuê việc hoặc các hình thứckhác cho tác giả để tạo ra sáng kiến.

Tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầutư tạo ra sáng kiến nếu không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào giao việc, thuêviệc hoặc đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật cho tác giả để tạora sáng kiến đó.

Điều 3. Điều kiện đối với scông nhận sáng kiến

Cơ sở có quyền và trách nhiệm xét côngnhận sáng kiến quy định tại khoản 4, Điều 2 của Quy định này, bao gồm:

1. Pháp nhân, tức là tổ chức đáp ứng các điều kiệnquy định tại Điều 84 của Bộ luật Dân sự, cụ thể là:

a) Được thành lập hợp pháp;

b) Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, tổchức khác và tự chịu trách nhiệm bng tài sản đó;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ phápluật một cách độc lập.

2. Các đơn vị không có tư cách pháp nhân,nhưng có thể nhân danh chính mình tham gia quan hệ pháp luật dân sự một cáchđộc lập (ví dụ: Hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh,doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư...).

3. Các đơn vị có con dấu và tài khoản riêng, hạch toán kinh tế phụ thuộcpháp nhân cấp trên (ví dụ: Các chi nhánh của doanh nghiệp, các trung tâm trựcthuộc tập đoàn, tổng công ty của Nhà nước...), và đượcpháp nhân cấp trên ủy quyền, ủy nhiệm thực hiện việc công nhận sáng kiến đơn vị bằng văn bn hoặc quy định nội bộ (vídụ: Quy định trong quy chế về hoạt động sáng kiến ở cơ sở).

Điều 4. Điều kiệnđối với gii pháp đượccông nhận sáng kiến

1. Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giảipháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật(gọi chung là giải pháp), được cơ sở công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điu kiện sau đây:

a) Có tính mới trongphạm vi cơ sở đó;

b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tạicơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực;

c) Không thuộc đối tượng bị loại trừ quyđịnh tại khoản 2 Điều này.

2. Các đối tượngsau đây không được công nhận là sáng kiến:

a) Giải pháp mà việc công bố, áp dụnggiải pháp trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;

b) Giải pháp là đi tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (quyền tác giả; quyền sở hữucông nghiệp; quyền đối với giống cây trồng) theo quy định của pháp luật tínhđến thời điểm xét công nhận sáng kiến.

Điều 5. Đối tượng được công nhận là sáng kiến

Đối tượng được công nhận là sáng kiếngồm giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụngtiến bộ kỹ thuật đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 nêu trên. Giải phápkỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộkỹ thuật được hiểu như sau:

1. Giải pháp kỹ thuật là cách thức kỹthuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định,bao gồm:

a) Sản phẩm, dưới các dạng: Vật thể (vídụ: Dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện); chất (ví dụ: Vật liệu, chất liệu,thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm); vật liệu sinh học (ví dụ:Chng vi sinh, chế phẩm sinh học, gen, thực vật, động vậtbiến đi gen); hoặc giống cây trồng, giống vật nuôi;

b) Quy trình (ví dụ: Quy trình công nghệ;quy trình chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt;quy trình chẩn đoán, chữa bệnh cho người, động vật và thực vật).

2. Giải pháp quản lý là cách thức tổ chức,điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:

a) Phương pháp tổ chức công việc (ví dụ:Bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu);

b) Phương pháp điềuhành, kiểm tra, giám sát công việc.

3. Giải pháp tác nghiệp bao gồm các phươngpháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳlĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:

a) Phương pháp thực hiện các thủ tục hànhchính (ví dụ: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu);

b) Phương pháp thẩm định, giám định, tưvấn, đánh giá;

c) Phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện;

d) Phương pháp huấn luyện động vật;

4. Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuậtlà phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biếtvào thực tiễn.

Điều 6. Tính mới của sáng kiến

Một giải pháp được coi là có tính mớitrong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêucầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tínhtheo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện sau đây:

1. Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước.

2. Chưa bị bộc lộ công khai trong phạmvi cơ sở. Giải pháp đó chưa được biết đến và chưa có giải pháp nào của ngườikhác trùng với giải pháp đó được mô tả trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹthuật dưới bất cứ hình thức nào có thể tiếp cận công khai trong cơ sở đó, đếnmức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngayđược.

3. Không trùng với giải pháp của ngườikhác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạcháp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến.

4. Chưa được quyđịnh thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

Điều 7. Giải phápđã được áp dụng hoặc áp dụng th

Một giải pháp được coi là đã được áp dụnghoặc áp dụng thử tại cơ sở thể hiện một trong các mặt sau:

1. Đã được thử nghiệm, sản xuất thử.

2. Đã được triển khai áp dụng tại cơ sở.

Điều 8. Giải phápcó khả năng mang lại lợi ích thiết thực

Một giải pháp được coi là có khả năngmang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải phápmang lại lợi ích được thể hiện trên các mặt sau:

1. Hiệu quả kinh tế: Tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, dịch vụ, và các lợi ích kinh tếkhác.

2. Lợi ích xã hội: Nâng cao điều kiệnan toàn lao động, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, giải quyết công ăn việc làm,nâng cao thu nhập cho người lao động, cung cấp thông tin khoa học và công nghệ,góp phần đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ và các lợi ích xã hội khác.

3. Hiệu quả về môi trường: Cải thiện điềukiện sng, làm việc, bảo vệ môi trườngsinh thái, sức khỏe con người và các hiệuquả về môi trường khác.

Chương II

CÔNG NHẬN SÁNGKIẾN

Điều 9. Yêu cầucông nhận sáng kiến

1. Tác giả sáng kiến có thể yêu cầu công nhận sáng kiến tại các cơ sở sau đây:

a) Tại cơ sở là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;

b) Tại cơsở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa haibên, với điều kiện chủ đầu tư tạo ra sáng kiến từ chi côngnhận sáng kiến và không có thỏa thuận khác với tác gisáng kiến;

c) Tại cơ sở đượctác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

2. Đối với giải pháp đã được áp dụng,thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là 01năm kể từ ngày sáng kiến được da vào áp dụng ln đầu.

3. Cơ sở có trách nhiệm công nhận sángkiến phải thỏa mãn các điều kiện tại Điều 3 của Quy định này.

Điều 10. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến

Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến được thựchiện theo quy định tại Điều 5, Thông tư 1 8/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Côngnghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Điều lệ sáng kiến (sau đây gọi tắt làThông tư 18).

Điều 11. Tiếpnhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến

Việc tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầucông nhận sáng kiến được thực hiện theo quy định sau đây:

Cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiếntheo quy định tại Điều 9 của Quy định này có trách nhiệmtiếp nhận, xem xét hsơ yêu cầu công nhận sáng kiến, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện hồ sơ và cótrách nhiệm xét công nhận sáng kiến theo quy định cụ thể sau đây:

1. Cơ sở tiếp nhận hồ sơ ghi nhận vàoSổ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến và trao chongười nộp đơn Giấy biên nhận hồ sơ theo quy định tại điểm a,khoản 1, Điều 6 Thông tư 18, trong đó ghi rõ thời gian trảlời kết quả công nhận sáng kiến.

2. Cơ sở tiếp nhận hồ sơ yêu cầu côngnhận sáng kiến có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hồ sơ; giữbí mật thông tin cần được bo mật theo yêu cầu của tác giảsáng kiến.

3. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngàytiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở có tráchnhiệm xem xét hồ sơ theo quy định tại Điều 10 và thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Thông báo cho tác giả sáng kiến vềthiếu sót của đơn và ấn định thời hạn01 tháng đtác giả sửa chữa bổ sung, gửi lại;

b) Thông báo cho tác giả sáng kiến vềviệc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơnphù hợp với quy định;

c) Thông báo cho tác giả rõ lý do nếutừ chối chấp nhận đơn.

Điều 12. Xét công nhận sáng kiến

1. Việc tổ chức xét và công nhận sángkiến cơ sở do người đứng đầu hoặc cá nhân do người đứng đầu ủy quyền của cơ sở xét,công nhận sáng kiến quyết định.

2. Thời hạn xét: Việc xét công nhận sángkiến được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấp nhận hồ sơ yêu cầucông nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 3, Điều 11 hoặc từ ngày hoàn thànhviệc áp dụng ln đầu, nếu sáng kiếnđược áp dụng ln đầu sau khi đơn được chấp nhận. Cơ sở xétcông nhận sáng kiến đánh giá đối tượng nêu trong đơn theo quy định tại Điều 4,Điều 6, Điều 7, Điều 8 và thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứngnhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoảnnày;

b) Từ chối công nhận sáng kiến trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 8và thông báo bng văn bản cho tác giả sáng kiến, trong đó nêurõ lý do từ chối.

3. Trường hợp sáng kiến được tạo ra doNhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu người đứng đầucơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì việc công nhận sángkiến phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý theo quy định sau đây:

a) Trường hợp cơ sở xét công nhận sángkiến là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được cơquan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sởđó chấp thuận;

b) Trường hợp cơ sở xét công nhận sángkiến không phải là cơ quan, tổ chức của Nhà nước, việc công nhận sáng kiến phải được Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hoặc cơ quan/tổ chức nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạora sáng kiến chấp thuận.

4. Trước khi quyết định công nhận sáng kiến, cơ sở xét công nhận sáng kiến tự quyết định việc công bcông khai giải pháp (trừ các thông tin cn giữbí mật theo yêu cầu tác giả sáng kiến), tự quyết định việc tra cứu thông tin vềtình trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật để đánh giásáng kiến theo điều kiện quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 4 của quy định này.

5. Cơ sở xét công nhận sáng kiến cấp Giấychứng nhận sáng kiến theo quy định tại Điều 15 cho chủ hồsơ có sáng kiến được công nhận và tự quyết định việc công bố công khai giảipháp đã được công nhận sáng kiến để các cơ quan, tổ chức, cánhân có nhu cầu sử dụng sáng kiến có thể tiếp cận được các thông tin liên quanđến sáng kiến.

Điều 13. Xétchấp thuận việc công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu

1. Trong hai cơ quan SKhoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và cơ quan/tổ chức nhà nướctrực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến quy định tại mục b, khon 3, Điều 12, cơ quan nào nhận được (hoặc nhận đượcsớm hơn) hồ sơ thì sẽ chủ trì xét chấp thuận việc côngnhận sáng kiến và có thể yêu cầu cơ quan còn lại phối hợp thực hiện.

2. Việc xét chấp thuận việc công nhậnsáng kiến, căn cứ vào hồ sơ của cơ sở công nhận sáng kiến theo quy định tại Khoản2, Điều 7, Thông tư 18.

3. Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhậnđược Hồ sơ yêu cầu xét chấp thuận sáng kiến, cơ quan chấp thuận sáng kiến có trách nhiệm xem xét và đánh giá việc công nhận sáng kiến theoquy định đ quyết định về việc chấpthuận hoặc không chấp thuận việc công nhận sáng kiến, trườnghợp không chấp thuận cần nêu rõ lý do.

4. Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cu, cơ quan, tổ chức nhà nước trực tiếp đu tư tạo rasáng kiến có trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin liênquan đến các sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vậtchất - kỹ thuật cho Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Khoản 4, Điu 7, Thông tư 18.

Điều 14. Hộiđồng sáng kiến

1. Người đứng đầu cơ sở xét công nhậnsáng kiến hoặc cá nhân được người đứng đầu ủy quyền có thể thành lập Hội đồng sángkiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ quyếtđịnh công nhận sáng kiến.

2. Hội đồng sáng kiến, có từ 7 đến 11thành viên, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng,ủy viên thư ký và các ủy viên. Thành viên Hội đồng phải là các chuyên gia hoặcnhững người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác theo quyết địnhcủa người đứng đầu hoặc cá nhân được người đứng đầu ủy quyền cơ sở xét côngnhận sáng kiến. Quyết định của Hội đồng được thông quatheo nguyên tắc biểu quyết hoặc bphiếu kín với ít nhất2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng. Tác giả sáng kiến không đượctham gia là thành viên Hội đồng sáng kiến.

3. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứngđầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả thì sáng kiến đó phải được đánh giá thông qua Hội đồng sáng kiến.

4. Nội dung và mức chi: Chi hỗ trợ tiềnnghiên cứu, thẩm định hồ sơ; chi phục vụcác cuộc họp của Hội đồng sáng kiến; chicho công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quyđịnh hiện hành.

5. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ chức,đánh giá một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sángkiến theo các điều kiện quy định tại Điều 4 của quy định này và lập báo cáo đánh giá. Trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả biểu quyết của Hội đồng.

Điều 15. Giấy chứng nhận sáng kiến

1. Giấy chứng nhận sáng kiến có thể làmtheo mẫu quy định tại Khoản 1, Điều 9, Thông tư 18.

2. Giấy chứng nhận sáng kiến được cp cho tác giả/ các đồng tác giả sáng kiến, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến(nếu tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến). Giấychứng nhận sáng kiến có giá trị làm bằng chng về việcsáng kiến được một cơ sở công nhận theo quy định này.

3. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức,cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo rasáng kiến trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơnyêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến theo quy định tại khoản5, Điều 2 của quy định này;

b) Đối tượng đượccông nhận là sáng kiến không đáp ứng các điều kiện quy địnhtại Điều 4 và Điều 5 của quy định này, hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối tượngkhác xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨAVỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN, TÁC GIẢ SÁNG KIẾN VÀ NGƯỜI THAM GIA TỔ CHỨCÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU

Điều 16. Quyềncủa chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

1. Đối với sáng kiến đã được công nhận,chủ đầu tư tạo ra sáng kiến có các quyền sau đây:

a) Áp dụng sáng kiến;

b) Chuyển giao sáng kiến cho tổ chức,cá nhân khác áp dụng theo quy định của pháp luật;

c) Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giảsáng kiến có quyền theo quy định tại điểm a, b khoản 1 nêutrên, nhưng không có quyền ngăn cấm người khác thực hiện việc ápdụng và chuyển giao sáng kiến ngoài phạm vi cơsở.

2. Đối với sáng kiến đã được công nhận, tác giả sáng kiến có các quyền sau đây:

a) Được ghi nhận là tác gi sáng kiến trong Giấy chứng nhận sáng kiến và đượcnêu danh tác giả sáng kiến khi sáng kiến được phổ biến, giới thiệu;

b) Nhận thù lao theo quy định tại Điều17;

c) Hưởng các chế độ khuyến khích khác theo quy định củapháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về khoa học và công nghệ;

d) Áp dụng và chuyển giao sáng kiến chotổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp sáng kiến là đi tượngthuộc quyền sở hữu trí tuệ của chủ đầu tưtạo ra sáng kiến và trường hợp giữa tác giả sáng kiến và chủđầu tư tạo ra sáng kiến có thỏa thuận khác;

đ) Các quyền quy định tại khoản 1 Điềunày, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủđầu tư tạo ra sáng kiến.

3. Tác giả sáng kiến không có quyền ápdụng hoặc chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác nếu có thỏa thuận như vậy giữa chđầu tư tạo ra sáng kiến và tác giả sáng kiến, thể hiện trong các văn bản sauđây:

a) Hợp đồng (ví dụ: Thỏa thuận riêngbng văn bản về quyền áp dụng và chuyển giao sáng kiến, hợpđồng đầu tư để tạo ra sáng kiến, hợp đồng thuê việc, hpđồng lao động, hợp đồng tuyển dụng...);

b) Các quy định của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến mà tác giả là người lao động làm việc trong cơ quan, tổchức phải tuân thủ (ví dụ: Quy định về quyền và nghĩa vụ củangười lao động, quy chế về hoạt động sáng kiến...).

Trường hợp có sự khác nhau trong quy địnhgiữa các văn bản nêu tại điểm a và điểm b của khoản này thì áp dụng quy địnhtheo thỏa thuận giữa các bên nêu tại điểm a khoản này.

4. Đi với sáng kiếnđã được công nhận, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu có quyềnnhận thù lao theo quy định tại Điều 17.

5. Việc áp dụng, chuyển giao sáng kiến quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được xâm phạm quyền sởhữu trí tuệ đang được bảo hộ, các quyền và lợi ích hợp phápcủa tổ chức, cá nhân khác và không được trái với quy định của pháp luật.

6. Tổ chức, cá nhân áp dụng sáng kiếnphải chịu trách nhiệm pháp lý nếu việc áp dụng sáng kiến đó xâm phạm quyền sở hữutrí tuệ của tổ chức, cá nhân khác.

Trường hợp chủ đầu tư tạo ra sáng kiến,tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến cho người khác áp dụng và việc áp dụngsáng kiến đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác, thì chủđầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến (bên chuyn giao)chỉ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệthại cho bên nhận chuyển giao do việc áp dụng sáng kiến đógây ra, nếu giữa các bên có thỏa thuận như vậy trong hợp đồng chuyển giao sángkiến.

7. Việc chuyển giao sáng kiến được thựchiện theo thỏa thuận giữa các bên, theo quy định củapháp luật về hợp đồng dân sự, hợp đồng chuyển giao công nghệ, tùy thuộc vào nộidung thỏa thuận và sáng kiến được chuyển giao.

Điều 17. Nghĩavụ trả thù lao cho tác giả sáng kiến và ngườitham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

1. Trước khi kếtthúc 4 năm kể từ ngày sáng kiến được công nhận, nếu chủ đầu tư tạo ra sáng kiếnáp dụng sáng kiến hoặc chuyển giao sáng kiếncho tổ chức, cá nhân khác áp dụng thì có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sángkiến và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu theo thỏa thuậngiữa các bên, hoặc theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và5 Điều này trong trường hợp các bên khôngcó thỏa thuận.

2. Trường hợp chủ đầu tư tạo ra sáng kiếnlà tổ chức kinh tế hoặc là đơn vị sự nghiệp có thu và hạch toán độc lập, nếu giữa tác giả sáng kiến và chđầu tư tạo ra sángkiến không có thỏa thuận thi việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Thù lao trả hàng năm trong 3 năm đầutiên áp dụng sáng kiến, trả trong thời hạn 01 tháng tínhtừ ngày kết thúc mỗi năm áp dụng, với mứctối thiểu 7% tiền m lợi thu được do áp dụng sáng kiến của mỗi năm, trường hợp không tính được tiền làmlợi do áp dụng sáng kiến thì trả với mức tối thiểu 5 lần mức lương tối thiểuchung theo quy định của Nhà nước tại thời điểm trả thù lao;

b) Thù lao trả trong 3 năm kể từ ngàysáng kiến được công nhận, cho mỗi lần chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhânkhác áp dụng, trả trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày nhận thanh toán của mỗi lần chuyển giao, với mức tối thiểu 15% giáchuyển giao.

3. Trườnghợp chđầu tư tạo ra sáng kiến không phải là tổ chức kinh tế vàkhông phải là đơn vị sự nghiệp có thu và hạch toán độc lập, nếu giữa tác giả sángkiến và chủ đu tư tạo ra sáng kiến không có thỏa thuận thìviệc trả thù lao cho tác gisáng kiến được thực hiện nhưtrường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sángkiến quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.

4. Nghĩa vụ trả thù lao cho nhữngngười tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đu được thực hiện cùng lúc với mỗi lần trthù lao chotác giả sáng kiến, với mức tối thiểu 20% mức thù lao cho tác giả sáng kiến nếugiữa những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến ln đầu và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến không có thỏa thuận khác.

5. Mức thù lao quyđịnh tại khoản 2 và khoản 3 Điu này được trả chung chotất ccác đồng tác gi, thù lao quyđịnh tại khoản 4 Điều này được trchung cho tất cả nhữngngười tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu và những người này tự thỏathuận việc phân chia.

Điều 18. Thỏathuận về việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến, người tham gia tổ chức áp dụng sángkiến lần đầu

1. Việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến,cho người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đu tư tạo rasáng kiến với tác giả, giữa chủ đầu tư tạo ra sáng kiến với người tham gia tổchức áp dụng sáng kiến lần đầu, được hiểu là giữa các bêncó thỏa thuận về việc có hay không trả thù lao, cách thức trả thù lao, mức thùlao, thời gian, thời hạn trả thù lao, thể hiện trong các văn bản sau đây:

a) Hợp đồng (ví dụ: Thỏa thuận riêng bằngvăn bản về việc trả thù lao, hợp đồng đầu tư để tạo ra sáng kiến, hợp đồng thuêviệc, hợp đồng lao động, hợp đồng tuyển dụng...);

b) Các quy định củachủ đầu tư tạo ra sáng kiến mà tác giả và người tham gia tổ chức áp dụng sángkiến lần đầu là người lao động làm việc trong cơ quan, tổ chức phải tuân thủ(ví dụ: Quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động, quy chế về hoạt động sáng kiến...).

Trường hợp có sự khác nhau trong quy địnhgiữa các văn bản nêu tại điểm a và điểm b của khon này thìáp dụng quy định theo thỏa thuận giữa các bên nêu tại điểm a khoản này.

Trường hợp giữa các bên không có thỏathuận hoặc không thỏa thuận được về việc trả thù lao thì áp dụng quy định tại Điều17 của quy định này

Điều 19. Xácđịnh tiền làm lido áp dụng sáng kiến

1. Tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến làtổng số tiền tiết kiệm từ tất cả các khoản lợi trực tiếp có được từ việc áp dụngsáng kiến, sau khi đã trừ các chi phí phát sinh do việc ápdụng sáng kiến.

2. Tiền làm lợi trực tiếp được xácđịnh trên cơ sở so sánh thực trạng kinh tế, kỹ thuật trước và sau khi áp dụngsáng kiến.

3. Tiền làm lợi gián tiếp từ việc áp dụngsáng kiến không được tính khi xác định tiền làm lợi.

Điều 20. Nghĩavụ của tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến ln đu

1. Tác gisáng kiếncó các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp đầy đcác thông tin về sáng kiến đến mức có thể áp dụng được cho cơ sở công nhận sáng kiến;

b) Tham gia triển khai áp dụng sáng kiếnlần đầu;

c) Giữ bí mật thông tin về sáng kiếntheo thỏa thuận với chủ đầu tư tạo rasáng kiến và theo quy định của pháp luật;

d) Trả thù lao cho những người tham giatổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu theo quy định tại Điều 17, trong trường hợp tác giả đồng thờilà chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

2. Người tham gia tổ chức áp dụng sángkiến lần đầu có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp các thông tin chi tiết vềviệc áp dụng sáng kiến cho tổ chức xét công nhận sáng kiến;

b) Giữ bí mật thông tin theo thỏa thuậnvới chđầu tư tạo ra sáng kiến và theo quy định của phápluật.

Điều 21. Quyềnvà nghĩa vụ liên quan đến sáng kiến được bảo hộquyền sở hữu trí tuệ

Trong trường hợp đối tượng sáng kiến đã được công nhận, sau đó được bảohộ quyn shữu trí tuệ thì từ thời điểmquyền sở hữu trí tuệ được xác lập, các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệđược áp dụng đối với đối tượng đó, thay thế các quy địnhvề sáng kiến.

Điều 22. Giảiquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

1. Các tranh chấp về quyền và nghĩa vụcủa tác giả sáng kiến, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, cơ sở được yêu cầucông nhận sáng kiến, cơ sở nhận chuyển giao sáng kiến đượcgiải quyết theo quy định của pháp luật về ttụng dân sự.

2. Đối với các quyết định của cơ quanquản lý nhà nước và hành vi của cán bộ, công chức vi phạm quyđịnh quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến, việc khiếu nại, tố cáo và giảiquyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định củapháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Chiphí cho hoạt động sángkiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến

1. Chi phí cho hoạt động sáng kiếntrong đó có chi phí để tạo ra và áp dụng sáng kiến, trả thùlao, trả thưởng cho tác giả sáng kiến và những người tham gia tổ chức áp dụngsáng kiến lần đầu được thực hiện như sau:

a) Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm mộtphần kinh phí hoạt động thường xuyên được hỗ trợ một phần từ nguồn ngân sáchnhà nước trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị trên cơ sở khả năngthu của đơn vị;

b) Các đơnvị sự nghiệp tự bảo đảm 100% kinh phí hoạt động thường xuyên chi từ Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp;

c) Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nướcbảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và các đơn vị, cơ quan khác củaNhà nước (không phải đơn vị sự nghiệp) chi trong dự toán chi ngân sách nhà nướchàng năm;

d) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quanthuộc khối đảng, đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nướcchi trong dự toán chi ngân sách nhà nướchàng năm.

2. Chi phí cho hoạt động sáng kiến đốivới các doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khixác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuếthu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướngdẫn.

3. Kinh phí thực hiện các hoạt động nêutại Điều 24, Điều 25 được trích từ nguồn ngân sách chi quản lý nhà nước hàngnăm của tỉnh, nguồn ngân sách nhà nước của các cơ quan, tổ chức và các nguồntài trợ khác.

Các cơ quan nêu tại Điều 24, Điều 25 cótrách nhiệm lập kế hoạch và dự trù kinh phí hàng năm cho hoạt động sáng kiến.

4. Căn cứ kế hoạch thực hiện hoạt độngsáng kiến, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí chitiết cùng với dự toán chi thường xuyên vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sáchhàng năm, gửi Sở Khoa học và Công nghệ (đi với đơn vị dự toán cấp 3 thuộc tỉnh gửi cơ quan chủquản trước khi cơ quan chủ quản gửi Sở Khoa học và Công nghệ), cơ quan tài chínhcùng cấp đtổng hợp trình cấp thẩm quyền phê duyệt giaodự toán hàng năm cho đơn vị. Việc lập dựtoán, quản lý, cấp phát thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Luật Kế toánvà các văn bản hướng dẫn liên quan.

Điều 24. Tráchnhiệm của Sở khoa học và Công nghệ

SKhoa học và Côngnghệ có trách nhiệm triển khai các biện pháp sau đây nhằm thúc đẩy hoạt động sángkiến:

a) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thựchiện các quy định của pháp luật về sáng kiến;

b) Phi hợp với cáccơ quan, tổ chức hữu quan tiến hành các biện pháp cần thiết khác nhằm phổ biếnsáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo tại địa phươngtheo quy định tại Điều 25;

c) Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Laođộng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹthuật, các Sở, Ban, Ngành trên địa bàn tỉnh của địa phương tổ chức tổng kết hoạtđộng sáng kiến của địa phương;

d) Xem xét, quyết định chấp thuận đi với việc công nhận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí,phương tiện vật chất - kỹ thuật mà tác gilà người đứng đầucơ sở được yêu cầucông nhận sáng kiến theo quy định;

d) Hướng dẫn tác giả tiến hành thủ tụcđăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối vớicác giải pháp có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

e) Tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin chocác tác giả sáng kiến trong việc tạo ra, hoàn thiện sáng kiến và khai thác sángkiến, hướng dẫn việc làm đơn yêu cầu công nhận sáng kiếntrên cơ sở đề nghị của tác giả sáng kiến;

g) Báo cáo theo định kỳ hàng năm cho BộKhoa học và Công nghệ (thông qua Cục Shữu trí tuệ) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình côngnhận, phổ biến và áp dụng sáng kiến tại địa phương theo quy định tại điểm h,khoản 2, Điều 12 của Thông tư 18.

Điều 25 Trách nhiệm ca các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệmphối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các biện pháp sau đây để phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua laođộng sáng tạo tại địa phương;

a) Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển giaosáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm...) hỗtrợ việc chuyển giao sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đutư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, hoặc sáng kiến của cá nhân, tổ chức không có đủ năng lực tự ứng dụng để triển khai ápdụng;

b) Hỗ trợ việc triển khai áp dụngsáng kiến lần đầu, thỏa thuận và phi hợp vớichđầu tư tạo ra sáng kiến để công bố, phổ biến, áp dụngrộng rãi đối với những sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi và mang lại lợiích to lớn cho xã hội;

c) Công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãicác sáng kiến là giải pháp quản lý và giải pháp tác nghiệptrong lĩnh vực quản lý hành chính, sự nghiệp của Nhà nước và các sáng kiến tạora do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật;

d) Tổ chức các hội thi sáng tạo, triểnlãm kết quả lao động sáng tạo, tuần lễ sáng kiến các cấp,tổng kết và khen thưởng hoạt động sáng kiến hàng năm vàcác hoạt động khác để tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình và biểu dương các sángkiến có thể áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội;

đ) Tổ chức các diễn đàn cho hoạt độngsáng kiến, như trang tin điện tử, câu lạc bộ sáng tạo; phổ biến, tuyên truyền vềcác tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo.

2. Các cơ sở công nhận sáng kiến thuộcSở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các cấp,các doanh nghiệp, các tổ chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có thể áp dụng các biện pháp sau đây nhm khuyến khíchquan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việctạo ra và áp dụng sáng kiến:

a) Ưu tiên xem xét nâng lương, nâng bậcthợ, đào tạo nâng cao trình độ và các chế độ phúc lợi kháccho tác giả sáng kiến;

b) Ưu tiên xem xét, cấp kinh phí vàtạo điu kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu pháttriển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến.

Điều 26. Điềukhoản chung

1. SKhoa học -Công nghệ chtrì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan theodõi, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của tỉnhtriển khai thực hiện tốt Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấnđề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy định này, các cơquan, đơn vị, cá nhân gửi phn ánhbằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

3. Căn cứ vào Quy định này, các cơ quan,đơn vị, doanh nghiệp của tỉnh triển khai thực hiện hoặc cụ thể hóa trong cơquan, đơn vị, doanh nghiệp cho phù hợp và triển khai thựchiện có hiệu quả./.