UỶ BAN BẢO VỆ BÀ MẸ
VÀ TRẺ EM TRUNG ƯƠNG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/QĐUB

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 1984

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NUÔI DẠY TRẺ TRONG NHÀ TRẺ

CHỦ NHIỆM UỶ BAN BẢO VỆ BÀ MẸ VÀ TRẺ EM TRUNG ƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 145-CP ngày 21 tháng 7 năm1971 của Hội đồng Chính phủ quy định quyền hạn, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Uỷban Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ em Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 140-CP ngày 15 tháng 7 năm1971 của Hội đồng Chính phủ về tăng cường tổ chức và quản lý công tác nhà trẻ;

Theo đề nghị của các đồng chí Vụ trưởng Vụ Nghiệpvụ và Trưởng phòng Nghiên cứu nuôi dạy trẻ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành bản quychế nuôi dạy trẻ kèm theo quyết định này để thống nhất thi hành tại các nhà trẻtrong cả nước.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các đồng chí Vụtrưởng Vụ Nghiệp vụ, Trưởng phòng Nghiên cứu nuôi dạy trẻ và Chủ nhiệm Uỷ banBảo vệ Bà mẹ và Trẻ em các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Đặc khu cótrách nhiệm thi hành quyết định này./.

CHỦ NHIỆM UỶ BAN
BẢO VỆ BÀ MẸ VÀ TRẺ EM TRUNG ƯƠNG




Đinh Thị Cần

QUY CHẾ

NUÔI DẠY TRẺ(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/QĐUB ngày 12 thág 04 năm 1984 của Uỷban Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ em.)

Chương I

NGUYÊN TẮC CHUNG

Hiện nay, mạng lưới nhà trẻ đã phát triển rộng khắptừ thành thị tới nông thôn. Nghị quyết của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục đãđặt công tác nuôi dạy trẻ trong nhà trẻ vào hệ thống giáo dục mầm non, một bộphận rất quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm nuôi dưỡng và giáo dụcmột cách toàn diện trẻ em trong độ tuổi, tạo ra ở các cháu những mầm mống vềphẩm chất và năng lực của con người mới, chuẩn bị tốt cho các cháu vào trườngphổ thông.

Để đưa công tác nuôi dạy trẻ vào nền nếp khoa học,Uỷ ban Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ em Trung ương ban hành quy chế nuôi dạy trẻ, bao gồmnhững điều cơ bản, cần thiết phải được các cô nuôi dạy trẻ, cán bộ, nhân viênnhà trẻ thống nhất thực hiện trong hệ thống nhà trẻ trên phạm vi cả nước.

Chương II

NỘI DUNG CỦA QUY CHẾNUÔI DẠY TRẺ

MỤC 1. CHẾ ĐỘ NHẬN, ĐÓN, TRẢ,CHUYỂN TRẺ.

A) Chế độ nhận trẻ

ĐIỀU 1. Nhà trẻ phải có sổ sách ghi rõ tên,ngày sinh của trẻ, tên tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của bố mẹ, ngày vào và ra nhàtrẻ.

ĐIỀU 2. Mỗi nhóm phải có danh sách trẻ củanhóm, với đầy đủ tên, tuổi, ngày sinh, ngày vào nhóm và chuyển nhóm.

B) Chế độ đón trẻ

ĐIỀU 3. Cô trực phải đến sớm 30 phút.

- Mở cửa cho thông thoáng.

- Làm vệ sinh trong phòng.

- Sắp xếp giường, chiếu để đón trẻ.

- Chuẩn bị sẵn nước, một số tã lót (nhóm bé), đồchơi (nếu có).

ĐIỀU 4. Đón trẻ ở phòng đợi hoặc ở cửa phòngtrẻ, thái độ niềm nở, ân cần đối với gia đình, nhẹ nhàng âu yếm đối với trẻ vàcô cần biết tình hình sức khoẻ của trẻ khi trẻ đến nhà trẻ.

ĐIỀU 5. Trẻ sức khoẻ bình thường mới đượcnhận vào nhóm.

ĐIỀU 6. Trẻ bị bệnh dịch (sởi, thuỷ đậu, quaibị, ho gà...) sốt cao hoặc có triệu chứng bất thường cần được trả lại gia đìnhchăm sóc và kịp thời đưa trẻ đi khám bệnh.

ĐIỀU 7. Trẻ bị mệt hoặc mới khỏi bệnh phảiđể ở riêng một góc quy định trong phòng (hoặc ở phòng trẻ mệt, nếu có), phâncông cô theo dõi và báo cho y tế hoặc phụ trách nhà trẻ lưu ý.

ĐIỀU 8. Không để trẻ đưa vào nhóm các thứbánh kẹo, quà vặt... các đồ chơi có thể gây tai nạn (kim băng, ngòi bút, đinh, hạt...).

ĐIỀU 9. Đồ dùng của trẻ cần được cô kiểm trakhi nhận để giao lại đủ khi trả trẻ, tránh nhầm lẫn.

ĐIỀU 10. Sau giờ đón: ghi số trẻ có mặt vàobảng theo dõi báo ăn.

C) Chế độ trả trẻ

ĐIỀU 11. Trả trẻ theo giờ giấc đã quy địnhcủa nhà trẻ. Trường hợp ngoại lệ phải có ý kiến của Chủ nhiệm hoặc phụ tráchnhà trẻ.

ĐIỀU 12. Không giao trẻ cho người lạ và trẻem chưa đủ trách nhiệm và khả năng bảo vệ trẻ khi đón về.

ĐIỀU 13. Chỉ trả sau khi trẻ đã ăn uống vàlàm vệ sinh cá nhân đầy đủ.

ĐIỀU 14. Cần phản ảnh rõ cho gia đình tìnhhình của trẻ khi có gì bất thường xảy ra cho trẻ trong ngày ở nhà trẻ để giađình tiếp tục chăm sóc ở nhà.

ĐIỀU 15. Trường hợp gia đình đến đón quá muộn,nhà trẻ cần phân công người ở lại đảm nhiệm giao trả chu đáo.

D) Chế độ chuyển trẻ

ĐIỀU 16. Trẻ đủ tháng phải được chuyển lênnhóm trên theo quy định về chia nhóm và theo định kỳ của nhà trẻ.

Trường hợp trẻ yếu kém so với tuổi, có thể tiếp tụcđể trẻ ở nhóm cũ một thời gian.

ĐIỀU 17. Phải có kế hoạch sắp xếp cho ra nhàtrẻ để chuyển lên mẫu giáo những trẻ đã hết tuổi nhà trẻ. Những trẻ hết tuổinhà trẻ vào thời điểm trường lớp mẫu giáo chưa khai giảng chỉ có thể được ở lạinhà trẻ đến khi mẫu giáo tựu trường nếu không ảnh hưởng đến việc thu nhận trẻthuộc độ tuổi nhà trẻ.

MỤC 2. CHẾ ĐỘ BẢO ĐẢM AN TOÀNCHO TRẺ

ĐIỀU 18. Chủ nhiệm, phụ trách nhà trẻ và cônuôi dạy trẻ phải chịu trách nhiệm về mọi trường hợp trẻ ở nhà trẻ bị thất lạchoặc bị các tai nạn có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tình trạng của trẻ.

ĐIỀU 19. Khi xảy ra những sự việc trên, Chủnhiệm (hay phụ trách) nhà trẻ phải kịp thởi xử lý, báo cáo ngay cho cấp quản lýtrực tiếp và gởi tiếp văn bản báo cáo cụ thể.

A. Phòng tránh hóc, sặc

ĐIỀU 20. Thức ăn chế biến cho trẻ phải nhặtbỏ hết vỏ, xương và có chế độ loãng, đặc, nhỏ, nhừ theo chế độ ăn của từng lứatuổi.

- Cho trẻ ăn các loại trái cây có hạt phải tách bỏhạt trước và theo dõi khi cháu ăn.

- Thuốc viên phải nghiền nát, hoà nước cho uống.

- Tập cho trẻ ăn thong thả, không để trẻ nói chuyện,cười đùa trong khi ăn.

ĐIỀU 21. Không cho trẻ ăn uống khi trẻ nằm,đang khóc, đang buồn ngủ, đang ho.

ĐIỀU 22. Cấm hít mũi trẻ, cấm dùng đũa, thìangáng miệng trẻ để đổ thức ăn, ép trẻ nuốt.

ĐIỀU 23. Không cho trẻ mang theo những đồvật nhỏ, những hạt dễ nuốt. Khi trẻ chơi những đồ vật nhỏ phải có cô theo dõi, chơixong cô phải kiểm tra đủ số lượng mới cất đi.

B. Phòng ngộ độc (thức ăn,thuốc)

ĐIỀU 24. Nhà trẻ phải nghiêm chỉnh thực hiệnquy định phòng ngộ độc cho trẻ sau đây:

1. Thức ăn phải cất, đậy cẩn thận, hợp vệ sinh.

2. Không cho trẻ ăn thức ăn sống, kém phẩm chất,ôi thiu.

3. Không dùng đồ chơi, dụng cụ đựng thức ăn làm bằngnguyên liệu có thể gây độc cho trẻ.

4. Cho trẻ dùng thuốc phải đúng hướng dẫn của y tếvề liều lượng, thời gian và cách cho uống.

5. Tủ thuốc nhà trẻ phải đặt ở cao, ngoài tầm vớicủa trẻ.

6. Các dụng cụ đựng thuốc trong tủ thuốc của nhómđều phải dán nhãn.

7. Thuốc uống không được để chung ngăn với thuốcdùng ngoài.

8. Diêm, xà phòng, thuốc sát trùng chỉ được để ởnơi quy định trẻ không lấy được.

ĐIỀU 25. Cán bộ, nhân viên không được đưathuốc của mình dùng hoặc các loại thuốc khác như thuốc bả chuột đến nhóm trẻ.

C. Phòng tai nạn gây chấnthương

ĐIỀU 26. Thường xuyên kiểm tra nhà cửa, đồdùng, đồ chơi của trẻ, chỗ nào hỏng phải được sửa chữa ngay. Có bảo đảm an toànmới được sử dụng cho trẻ. Cửa phải có móc cố định; cửa sổ, hành lang trên caophải có chấn song, bao lơn.

ĐIỀU 27. Không cho trẻ chơi những đồ dùngcó thể gây chấn thương như dao, kéo, thuỷ tinh, đồ vật nhọn.

ĐIỀU 28. Tổ chức cho trẻ chơi trật tự, khôngleo trèo, không xô đẩy, cắn cấu nhau.

D. Phòng điện giật

ĐIỀU 29. Cầu dao, phích cắm, công tắc và dâyđiện phải đặt cao ngoài tầm với của trẻ. Thường xuyên kiểm tra các dây điện cũ,thấy những chỗ không đảm bảo an toàn phải thay ngay.

ĐIỀU 30. Lò sưởi điện, quạt điện, phải đặtnơi cao hoặc có phương tiện bảo hiểm. Cấm vắt quần áo ướt trên lò sưởi điện,bàn là điện để sấy khô.

Đ. Phòng bỏng

ĐIỀU 31. Trước khi cho trẻ ăn uống phải kiểmtra độ nóng của thức ăn, nước uống, vừa ấm mới cho ăn.

ĐIỀU 32. Không cho trẻ chơi gần bếp, gần nơichia cơm, nơi để nước uống. Không đem soong cơm, canh, thức ăn nóng đến chiatại bàn trẻ. Đèn dầu, phích nước sôi phải để quá tầm với tay của trẻ.

ĐIỀU 33. Không được đun nấu trong phòng củatrẻ. Phòng trẻ em ở gần bếp phải có chắn ngăn cách.

E. Phòng cháy nhà

ĐIỀU 34. Những chất dễ cháy (như thùng xăng,thùng dầu...) không được để gần nhà trẻ và gần nơi đun nấu.

ĐIỀU 35. Khi cháy nhà trẻ hoặc cháy gần nhàtrẻ, tất cả nhân viên nhà trẻ phải tập trung chuyển ngay hết trẻ ra ngoài (trướchết là trẻ ở gần khu vực bị cháy, trẻ bé, trẻ đang ngủ, sau đến trẻ lớn) rồimới được chạy đồ đạc.

G. Đề phòng trẻ chết đuối, chếtngạt

ĐIỀU 36. Nhà trẻ phải có tường rào chắc chắn.Sau giờ nhận trẻ phải đóng kín cổng ra vào. Cửa ra vào phòng trẻ, hiên chơiphải có lan can.

ĐIỀU 37. Giếng, bể nước phải có thành caovà có nắp đậy chắc chắn. Các đường ra ao, giếng, hố vôi, hầm, cửa cổng đều phảicó rào chắn. Cấm cô đưa trẻ ra ao, ra giếng.

ĐIỀU 38. Dẫn nhiều trẻ đi chơi ngoài trờihoặc từ nơi này sang nơi khác phải có 2 cô đi theo, một cô đi trước, một cô đisau.

- Phải quản lý chặt chẽ vào các giờ đón và trả, giờđi chơi.

- Không cho trẻ tự do ra ngoài chờ bố mẹ ở phòngđợi, ở cửa.

MỤC 3. CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC TRẺ

a) Chế độ giờ giấc

ĐIỀU 39. Cô nuôi dạy trẻ phải thực hiện nghiêmtúc chế độ giờ giấc của từng nhóm trẻ đã được Uỷ ban Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ emTrung ương hướng dẫn (xem phụ lục)

b) Chế độ ăn uống

ĐIỀU 40. Nhà trẻ phải tổ chức ăn theo chếđộ của lứa tuổi: bú mẹ, ăn sữa bò, bột, cháo, cơm. Trẻ gởi cả ngày phải được ăn2 bữa chính tại nhà trẻ và nếu có điều kiện cho ăn thêm một bữa phụ.

1. Trẻ từ 2-6 tháng: bú mẹ hoặc ăn sữa bò. Tập vàcho ăn bột loãng, từ 5-6 tháng.

Trẻ từ 7-10 tháng: ăn bột đặc.

Trẻ từ 11-18 tháng: ăn cháo. Từ trên 15 tháng ăncháo thật đặc. Tập cho ăn cơm nát.

Trẻ từ 19-24 tháng: ăn cơm nát.

Trẻ từ 25-36 tháng: ăn cơm thường.

2. Bảo đảm khoảng cách giữa 2 bữa chính là 3 giờđến 3 giờ 30 ở nhóm sữa; 4 giờ ở nhóm bột và cháo. Không quá 4 giờ 30 ở nhóm cơmnếu không có bữa phụ giữa 2 bữa chính.

ĐIỀU 41. Đối với trẻ dưới 1 tuổi, nhà trẻcần tổ chức chỗ cho bà mẹ ngồi cho con bú, có nước cho mẹ rửa tay, lau vú trướckhi cho con bú. Không cho các bà mẹ cho con bú vào trong phòng trẻ, ngồi lên giườngtrẻ.

ĐIỀU 42. Phải có đủ nước chín cho trẻ uống,nhất là trong mùa hè.

ĐIỀU 43. Phải xây dựng thực đơn hàng tuần,theo mùa và theo tình hình thực phẩm ở địa phương.

ĐIỀU 44. Phải bảo đảm kỹ thuật chế biến vàvệ sinh thực phẩm, thực hiện đúng đắn các thao tác kỹ thuật cho trẻ ăn (xem phụlục).

c) Chế độ chăm sóc trẻ ngủ

ĐIỀU 45. Phải bảo đảm cho trẻ ban ngày đượcngủ đủ giấc và đủ giờ.

1. Trẻ 3-6 tháng mỗi ngày ở nhà trẻ ngủ 3 lần

Trẻ 7-12 tháng mỗi ngày ở nhà trẻ ngủ 2-3 lần

Trẻ 13-18 tháng mỗi ngày ở nhà trẻ ngủ 2 lần

Trẻ 19-36 tháng mỗi ngày ở nhà trẻ ngủ 1 lần sauăn trưa.

2. Phòng ngủ phải thoáng mát (mùa đông phải ấm),yên tĩnh, bớt ánh sáng khi trẻ ngủ.

3. Tập cho trẻ thói quen ngủ đúng giờ.

4. Đặt trẻ dễ ngủ nằm trước. Trẻ nào dậy trước nênđưa ra khỏi phòng ngủ để trẻ khác tiếp tục ngủ.

d) Chế độ chăm sóc trẻ mệt

ĐIỀU 46. Những trẻ mệt hoặc có triệu chứngsức khoẻ không bình thường phải được theo dõi và chăm sóc chu đáo. Nếu sốt caothì chườm khăn ướt lên trán, cho uống nước mát, ăn nhẹ và uống thuốc theo sựhướng dẫn của y tế.

ĐIỀU 47. Nhà trẻ phải định kỳ cân cho trẻvà ghi vào phiếu theo dõi (nếu có điều kiện)

- Trẻ dưới 1 năm: cân hàng tháng.

- Trẻ trên 1 năm: cân hàng quý.

ĐIỀU 48. Định kỳ kiểm tra sức khoẻ cho trẻvà tiêm chủng theo quy định của y tế.

ĐIỀU 49. Cô chăm sóc trẻ bị bệnh, trước khichuyển sang chăm sóc trẻ lành phải rửa tay bằng xà phòng.

MỤC 4. CHẾ ĐỘ VỆ SINH

a. Chế độ vệ sinh trong,ngoài nhà trẻ

Vệ sinh phòng trẻ

ĐIỀU 50. Hàng ngày phải thực hiện vệ sinh:

1. Quét và lau nhà 3 lần (trước giờ đón, sau 2 bữaăn). Lau bàn ghế bằng khăn ẩm. Thông thoáng phòng trước giờ đón, giờ ngủ củatrẻ.

2. Giặt sạch khăn mặt của trẻ và mỗi tuần phải luộcsôi 2-3 lần.

3. Chăn, chiếu, màn, giường dính phân, nước tiểuphải thay giặt ngay, rửa ngay. Sàn nhà phải lau ngay.

4. Đồ đạc trong phòng vệ sinh như chổi, tải (khăn)lau nhà, xẻng, bàn chải phải dùng riêng.

- Bô rửa sạch úp khô sau mỗi lần cháu ỉa.

- Bô, xô đựng quần áo, tã bẩn phải có nắp đậy.

ĐIỀU 51. Hàng tuần phải tổng vệ sinh nhà trẻ:

- Khơi thông cống rãnh.

- Rửa nhà.

- Quét, lau mạng nhện, bụi cánh cửa, nóc tủ, quạtđiện.

- Giặt chiếu, áo gối, phơi chăn.

- Rửa đồ chơi và phơi nắng...

Vệ sinh nhà bếp

ĐIỀU 52. Phải thực hiện bếp một chiều:

1. Làm và để thực phẩm sống xa nơi thức ăn đã nấuchín.

2. Dụng cụ để pha chế, rửa, đựng thức ăn sống khôngcất chung với dụng cụ dùng cho thức ăn đã chín.

3. Không cất đồ đạc cá nhân, không thay quần áo ởbếp, nhất là nơi để và chia thức ăn chín.

ĐIỀU 53. Người không có trách nhiệm khôngđược vào bếp.

ĐIỀU 54. Hàng ngày quét lau bếp sạch sẽ trướcvà sau khi nấu.

- Luộc hoặc tráng nước sôi bát, thìa của trẻ.

- Sau khi nấu phải rửa sạch soong, nồi. Dụng cụ khácnhư sơ mướp, khăn rửa bát dĩa, hàng ngày sau khi dùng phải treo cất.

- Thùng đựng rác, nước vo gạo phải đậy nắp kín, xungquanh quét dọn sạch sẽ.

ĐIỀU 55. Cối xay thịt sau mỗi lần dùng phảitháo ra rửa sạch rồi phơi nắng thật khô. Tủ lạnh phải sạch và xả đá hàng tuần,thực phẩm chín hoặc tươi sống đều phải để sạch sẽ, gọn gàng, đậy nắp và nguộirổi mới cất vào tủ, vào ngăn quy định.

ĐIỀU 56. Hàng tháng diệt chuột, dán, ruồi(nếu có).

ĐIỀU 57. Các buồng y tế, phòng làm việc, hànhlang, phòng họp chung làm vệ sinh hàng ngày và hàng tuần theo quy định.

b) Chế độ vệ sinh đối với trẻ

ĐIỀU 58. Mỗi trẻ có một đồ dùng riêng nhưkhăn mặt, mùi soa, lược, túi đựng quần áo, giường, chăn, gối... có đánh dấu riêng(nơi có điều kiện).

ĐIỀU 59. Hàng ngày lau mặt cho trẻ sau khichơi, sau khi ăn. Rửa tay ở vòi nước chảy hoặc lau tay cho trẻ bằng khăn ướtsau khi chơi bẩn, sau khi ăn. Nơi có điều kiện tắm cho trẻ hàng ngày vào mùahè. Trẻ đại tiện xong phải được rửa hậu môn ngay và lau khô.

ĐIỀU 60. Đối với trẻ biết ngồi, biết đi, biếtnói, tập cho biết ngồi bô, biết vào nhà vệ sinh để tiêu, tiểu, biết gọi cô khicần đi vệ sinh.

ĐIỀU 61. Quần áo trẻ phải sạch sẽ, khô ráo,không để trẻ ở truồng hoặc mặc quần áo hở hậu môn. Quần áo tã bẩn phải thaygiặt ngay. Cho trẻ đi dép. Mùa rét đi tất, dép, giày để giữ ấm chân cho trẻ.

ĐIỀU 62. Hàng tuần cắt móng tay cho trẻ. Khôngđể trẻ ngậm tay, mút tay.

c) Chế độ vệ sinh đối với cônuôi dạy trẻ.

ĐIỀU 63. Trong giờ làm việc cô phải mặc quầnáo và đi dép lao động (nếu có). Không mặc quần áo lao động đi ra khỏi nhà trẻ.Mặc quần áo thường cũng phải sạch sẽ, gọn gàng.

ĐIỀU 64. Cô phải mặc quần áo gọn gàng, móngtay cắt ngắn, rửa tay trước khi chia thức ăn, trước khi cho trẻ ăn, sau khi rửahậu môn cho trẻ.

ĐIỀU 65. Không hút thuốc, ăn uống trong phòngcủa trẻ. Nếm thức ăn của trẻ phải có thìa, đũa riêng, nếm thừa không đổ lại vàonồi.

- Không dùng chung đồ dùng cá nhân của trẻ, khôngngồi, nằm lên giường chiếu của trẻ. Không tắm gội, giặt trong phòng vệ sinh củatrẻ.

- Không đưa người ngoài (kể cả con cháu) vào phòngtrẻ.

ĐIỀU 66. Tiêm chủng và khám sức khoẻ theoquy định của y tế. Khi nghỉ đau ốm phải đi khám bệnh và khi ốm nghỉ theo hướng dẫncủa y tế.

MỤC 5. CHẾ ĐỘ DẠY TRẺ

ĐIỀU 67. Nhà trẻ phải tạo điều kiện tổ chức,đôn đốc thực hiện và kiểm tra việc dạy trẻ theo chương trình cho tất cả cácnhóm lứa tuổi. Không để trẻ chơi mà hoàn toàn không được hướng dẫn.

ĐIỀU 68. Các cô nuôi dạy trẻ phải nắm vữngkỹ thuật, nội dung và phương pháp thống nhất về dạy (hay tập) cho trẻ. Hàngngày, phải chuẩn bị bài và dụng cụ học tập, chú ý tận dụng các yếu tố thiênnhiên (sân vườn, ánh nắng, cây cối, súc vật...) và tự làm thêm đồ chơi cho trẻ.

ĐIỀU 69. Nhà trẻ phải có chương trình dạycả năm, từng nhóm có chương trình dạy hàng tháng, hàng tuần. Cô phụ trách từng nhómchịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, hàng ngày có theo dõi kết quả trong toànnhóm trẻ. Cô phụ trách về dạy của nhà trẻ chịu trách nhiệm trong toàn nhà trẻ.

ĐIỀU 70. Thực hiện đúng lịch sinh hoạt hàngngày của các nhóm để đảm bảo chất lượng giờ học. Không tự động chuyển giờ, bớtgiờ học, có hướng dẫn để tăng giờ chơi tự do.

ĐIỀU 71. Bảo vệ sức khoẻ cho trẻ trong giờhọc. Không cho trẻ chơi quá sức, hát to quá nhiều, không để lâu ở một tư thế(như đứng lâu ở giường, ngồi lâu ở ghế).

- Cho chơi ngoài trời phải đội mũ cho trẻ.

- Không cho đi bộ quá 1 km.

- Không cho đi chơi quá giờ ăn, giờ ngủ của trẻ.

- Không kể chuyện gây sợ hãi cho trẻ.

ĐIỀU 72. Cấm doạ nạt, quát mắng, phạt trẻ.

ĐIỀU 73. Bảo vệ an toàn và vệ sinh khi dạycho trẻ, nhất là khi tập thể dục cho trẻ nhỏ, khi chơi các trò chơi hoạt động,các trò chơi ngoài sân vườn, các trò chơi với nước, cát, với vật thật, đối vớiđồ chơi nhỏ, vụn, với đu, cầu trượt, bập bênh, thang trèo, xe đạp. Không chodùng các đồ vật, đồ chơi đã hư hỏng dễ gây tai nạn cho trẻ.

ĐIỀU 74. Bảo đảm nội dung, mục đích giáo dụctrẻ, không dạy trẻ những trò chơi, bài hát, câu nói, động từ không hợp lứa tuổi,không có nội dung giáo dục tốt cho trẻ.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 75. Quy chế nuôi dạy trẻ thống nhất thihành tại các nhà trẻ trong cả nước. Kèm theo phụ lục hướng dẫn một số thao tácvệ sinh chăm sóc trẻ trong nhà trẻ.

ĐIỀU 76. Những điều khoản, nội dung của bảnquy chế tạm thời về tổ chức nuôi dạy trẻ và phụ lục kèm theo ban hành trước đây,không còn hiệu lực để áp dụng nữa.

ĐIỀU 77. Việc thực hiện đầy đủ quy chế nuôidạy trẻ của cô nuôi dạy trẻ và cán bộ, nhân viên nhà trẻ được xét là một tiêuchuẩn chủ yếu để khen thưởng theo chế độ hiện hành.

Trường hợp vi phạm quy chế nuôi dạy trẻ, tuỳ theomức độ có thể phê bình hoặc thi hành kỷ luật theo Nhị định số 195-CP ngày 31tháng 12 năm 1964 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ về kỷ luật lao động.

ĐIỀU 78. Quy chế này không được tuỳ tiện thayđổi. Mọi điều sửa đổi do Uỷ ban Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ em Trung ương quyết định.

PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ THAO TÁC VỆ SINH CHĂM SÓC TRẺ TRONGNHÀ TRẺ THAO TÁC VỆ SINH

I. LAU MẶT, LAU MẮT

1. Yêu cầu:

- Mỗi trẻ có một khăn sạch, giặt, phơi nắng, mỗituần luộc 2-3 lần.

- Lau sạch theo trình tự, mỗi chỗ lau theo một góckhăn sạch khác nhau.

- Mùa đông lau khăn ấm.

2. Chuẩn bị:

- Khăn mặt sạch đã vắt hết nước.

- Chậu hay xô 2 cái: một đựng khăn sạch chưa lau,một đựng khăn bẩn.

- Ghế cô ngồi.

- Cô rửa taysạch.

3. Cách lau:

Trẻ đứng hơi nghiêng người, tựa lưng vào đùi cô.Một tay cô nhẹ nhàng đỡ phía sau đầu trẻ, tay kia cô trải khăn vào lòng bàn tay,dùng ngón cái và ngón giữa lau từng mắt trẻ trước, dịch khăn, lau tiếp mũi mồm,gấp khăn, lau lại trán, má, cằm, cổ.

- Bỏ khăn bẩn vào chậu đựng khăn bẩn, lấy khăn sạchkhác lau cho trẻ khác. Chú ý: Lau mặt trước và rửa tay sau.

- Trẻ có chốc, chàm, mụn lở phải lau sau cùng vàgiặt khăn riêng.

II. RỬA TAY

1. Yêu cầu:

- Rửa tay trẻ trước khi ăn, sau khi chơi có tiếpxúc với đất cát.

- Rửa dưới dòng nước chảy, không rửa tay nhiều trẻvào chung một chậu nước.

- Mùa đông rửa bằng nước ấm.

2. Chuẩn bị:

- Thùng có vòi đựng nước sạch để trên giá cao vừatầm tay trẻ (50-55cm). Nếu đựng nước vào xô hay chậu phải có gáo múc.

- Xô hay chậu hứng nước bẩn.

- Khăn lau tay khô, treo gần thùng nước rửa tay.

- Tải khô trải dưới chân, chỗ trẻ đứng rửa.

- Xà phòng.

- Ghế cô ngồi.

- Cô rửa sạch tay trước khi rửa cho trẻ,

3. Cách rửa:

- Cô ngồi ghế, dụng cụ (giá, thùng nước) để phíatrước hơi chếch về bên phải cô. Tay áo trẻ được xắn cao.

- Trẻ đứng bên trái cô, tư thế thoải mái. Tay tráicô đỡ phía dưới cổ tay trẻ, tay phải cô rửa từng tay cho trẻ. Bàn tay trẻ đểxuôi sấp dưới dòng nước chảy. Lần lượt rửa từ mu bàn tay đến kẽ và đầu ngón tay.Lật ngửa tay lại rửa nốt lòng bàn tay và ngón tay.

- Nếu tay trẻ dây mỡ, nước mắm phải được rửa bằngxà phòng.

- Trẻ dưới 24 tháng, rửa xong cô lau tay cho trẻ.Trẻ trên 24 tháng, cô hướng dẫn trẻ tự lau.

III. RỬA HẬU MÔN

1. Yêu cầu:

- Rửa nhẹ nhàng bằng tay (tuyệt đối không được rửabằng chân hoặc bằng một vật khác).

- Rửa bằng vòi nước (hoặc dùng gáo múc nước dội khôngrửa chung trong cùng một chậu).

- Rửa xong lau khô cho trẻ.

- Mùa đông rửa bằng nước ấm.

2. Chuẩn bị:

- Ghế cô ngồi, ghế hoặc bậc cho trẻ ngồi.

- Thùng nước có vòi hoặc gáo múc nước.

- Xô, chậu đựng tã, quần bẩn.

- Xà phòng.

3. Cách rửa:

a. Trẻ dưới 19 tháng: bế để rửa

- Một tay cô bế, cổ, vai và phần trên lưng của trẻđặt trên cánh tay cô, bàn tay cô cầm đùi, đầu gối trẻ, tay kia cô để dưới đùi,chân kia của trẻ và rửa: dùng ngón tay cái và rửa trước bộ phận sinh dục và 2bên, dùng tiếp 2,3 ngón giữa rửa hậu môn rồi đến mông.

- Nếu rửa cho trẻ gái: ngón cái để ngang bộ phậnsinh dục và rửa từ trên xuống.

- Nếu cô ngồi rửa cho trẻ trên 12 tháng, cô khôngđể tay dưới đùi trẻ mà chân kia trẻ gác lên đùi cô và cô dùng tay kia để rửa.

b. Trẻ trên 19 tháng:

- Cho trẻ ngồi trên bậc, vững, cao 12-15cm quay lưnglại phía thùng nước, cô ngồi ghế, một tay dùng gáo dội, một tay rửa, dùng ngóntay rửa hậu môn và hai bên hông. Dùng gáo dội lại phía trước.

- Rửa xong lau khô cho trẻ ngay. Chú ý: Nếu trẻ ỉara tã, ra quần, cô có thể dùng tã, quần đó chùi đỡ phân rồi rửa cho trẻ.

- Nếu có điều kiện, dùng giấy mềm lau sạch hậu môntrẻ trước khi rửa hoặc thay rửa.

- Không được dùng giẻ chùi chung cho trẻ.

IV. CHO TRẺ NGỒI BÔ

1.Yêu cầu:

- Khi trẻ ngồi vững mới bắt đầu tập cho trẻ ngồibô.

- Chỉ cho trẻ ngồi bô khi cần cho tiêu hoặc tiểu.

- Tư thể trẻ ngồi phải thoải mái, không cho trẻ ngồilâu quá 10-15 phút.

- Khi đặt trẻ ngồi, cô phải nhẹ nhàng, không quátmắng trẻ.

2. Chuẩn bị:

- Bô và ghế bô.

- Dụng cụ rửa (xem phần rửa hậu môn).

- Xô hoặc chậu đựng quần, tã bẩn.

3. Cho trẻ ngồi bô:

- Trẻ lớn đặt ngồi trực tiếp trên miệng bô, nên đểbô gần nhưng không sát hẳn tường để trẻ khỏi bị lạnh nếu tường ẩm. Cho trẻ ngồicách nhau khoảng 20cm (nếu có điều kiện).

- Trẻ nhỏ đã ngồi vững cho ngồi ghế bô.

- Trẻ chưa ngồi vững cô bế cho trẻ tiêu tiểu. Khôngđược buộc trẻ vào ghế bô.

- Mùa đông: không để chân trẻ trực tiếp dưới đất,phải cho trẻ đi dép, hoặc kê gỗ, trải tải. Cho trẻ ngồi chỗ kín gió và quần chỉkéo đến đùi trẻ.

- Cô cần có mặt khi trẻ ngồi bô, không để trẻ trêubạn, nghịch bô bên cạnh; không để trẻ ngủ gật và ngồi quá lâu.

- Trẻ đi vệ sinh xong, cô rửa cho trẻ và kiểm traphân, nước tiểu.

V. LAU NHÀ

1. Yêu cầu:

a. Lau hàng ngày

Buổi sáng 1 lần toàn khu vực sinh hoạt của trẻ, 2lần sau giờ ăn (sáng và chiều) ở nơi trẻ ăn.

b. Lau phân và nước tiểu.

Lau sạch, trong nhóm trẻ không có mùi hôi, khai.

- Tải (khăn) nhà phải sạch. Tải lau nhà vệ sinh khôngđược lau sang phòng khác.

- Không dùng quần áo, tã của trẻ để lau.

2. Chuẩn bị:

Chổi quét nhà, tải (khăn) lau nhà, cán lau, xẻnghốt rác.

3. Cách lau:

a. Lau nhà hàng ngày: bằng tải ẩm có cán đẩy.

- Lau theo hướng đi giật lùi.

- Lau chỗ sạch trước, chỗ bẩn lau sau cùng.

- Lau sau bữa ăn: sau khi quét sạch cơm rồi dùngtải ẩm để lau; sau đó, lau lại bằng tải khô.

b. Lau phân, nước tiểu:

- Lau nước tiểu: dùng tải khô thấm nước tiểu rồilau lại bằng tải ẩm.

- Lau phân: dùng xẻng hốt phân rồi lau 2 lần bằngtải ẩm, cuối cùng lau khô.

TỔ CHỨC VÀ THAO TÁC CHO TRẺ ĂN Ở CÁC NHÓM

NGUYÊN TẮC CHUNG

- Trẻ ngồi ăn phải có bàn ghế hoặc đồ dùng thay thếbàn ghế. Tuyệt đối không để trẻ ngồi ăn ở dưới đất.

- Bàn được lau sạch trước bữa ăn.

- Cô phải rửa tay sạch trước khi pha sữa, chia thứcăn và cho trẻ ăn.

- Trẻ vào ăn sau khi đã đi tiểu.

- Trước khi ăn: mặt, mũi, chân tay trẻ phải sạchsẽ.

- Các dụng cụ chứa thức ăn và bát thìa... đã đượcnhúng nước sôi trước khi ăn.

- Các soong thức ăn phải đặt trên bàn hoặc ghế.

- Chia cơm, cháo ở bàn khác rồi mới đem ra bàn ăncho trẻ ăn.

I. NHÓM SỮA

1. Chuẩn bị:

- Kê bàn, lau bàn.

- Ghế cô ngồi.

- Đặt trên bàn:

• Chai sữa đã pha (có nắp đậy).

• Cốc đựng nước (bằng số trẻ có mặt).

• Khăn mặt sạch, thìa uống nước (bằng số trẻ)

• Khăn sô khô hoặc yếm ăn.

• Ít tã sạch.

2. Cho trẻ ăn:

- Thử sữa: cô lắc đều chai sữa rồi úp vào má hoặcnhỏ một giọt sữa trên mu bàn tay để kiểm tra độ nóng, sữa vừa ấm là trẻ ăn được.

- Quàng khăn khô hoặc yếm ăn vào cổ trẻ.

- Cô ngồi ghế, bế trẻ tay trái, đầu hơi cao, đíttrẻ đặt trong lòng cô có lót tã và nên lót thêm miếng nylon mỏng. Tay phải cô cầmchai sữa, dốc cho sữa ngập đầu vú, cho ăn độ 1/3 hay 1/2 sữa nên rút vú ra chotrẻ nghỉ một lát lại cho bú tiếp. Chú ý: Khi cho trẻ bú, phải đưa từ từ đầu vúvào bên miệng trẻ, không đưa thẳng vào giữa miệng và đưa sâu quá đề phòng trẻsặc, nôn trớ.

- Trẻ đang ăn mà ngủ hoặc khóc, cô phải làm trẻ tỉnhngủ và nín khóc mới cho ăn tiếp.

- Cho trẻ bú, nhất thiết cô phải bế, không được đểtrẻ nằm mà cho bú.

- Lỗ đầu vú cao su phải vừa, không to hay nhỏ quá(dốc chai sữa xuống, sữa chảy từng giọt là vừa).

- Nếu trẻ chưa bú hết ngay, muốn cho bú tiếp phảingâm nước nóng cho ấm lại sữa (sữa để quá 1 giờ không nên sử dụng lại).

3. Ăn xong:

- Lau miệng, lau tay và cho trẻ uống nước.

- Bế đứng trẻ 3-5 phút rồi nhẹ nhàng đặt trẻ nằmnghiêng.

- Súc rửa sạch ngay bình sữa và vú cao su.

4. Khi trẻ sặc sữa

(Xem phần xử trí trẻ bị sặc bột)

II. NHÓM BỘT

1. Chuẩn bị:

- Kê bàn ghế. Mỗi bàn 2-3 ghế có tay vịn và 1 ghếcho cô. Lau bàn.

- Bát, thìa.

- Đặt giữa bàn: một đĩa để khăn mặt sạch (bằng sốtrẻ), trời rét dùng khăn ấm.

- Trẻ được mặc yếm, mùa hè lau mặt cho trẻ.

2. Chia bột:

- Bày bát ra bàn chia.

- Múc bột ra bát. Nên để lại soong một ít hoặc múcdư ra một bát để dành cho trẻ nào muốn ăn thêm.

3. Cho trẻ ăn:

a. Trẻ đã ngồi vững:

- Cho trẻ ngồi ghế kê sát bàn. Bát của trẻ nào đểtrước mặt trẻ đó. Cô ngồi đối diện trước mặt trẻ xúc cho 2-3 trẻ ăn.

- Trước khi cho trẻ ăn, cô thử bột vừa ăn bằng cácháp bột vào lòng bàn tay cô, thấy âm ấm thì cho trẻ ăn. Cô xúc thìa vơi, gọnmiếng, trẻ nuốt hết mới xúc tiếp. Nếu bột còn nóng phải xúc trên mặt và xungquanh bát bột trước, cho trẻ ăn thìa trước rồi xúc tiếp thìa khác để sẵn.

b. Trẻ chưa ngồi vững:

- Cô bế trẻ cho ăn (cách bế như ở nhóm sữa). Tayphải cô xúc từng thìa bột vơi cho trẻ ăn từ từ. Cô chú ý hướng ngồi không cho taychân trẻ đập phải bát bột.

- Bột dính ra ngoài miệng trẻ không được lau bằngkhăn mùi soa, mà phải lau bằng khăn mặt sạch, ẩm để ở dĩa trên bàn ăn.

- Trẻ đang ăn mà khóc, buồn ngủ, cô phải tạm ngừngcho trẻ ăn, để trẻ nín và tỉnh ngủ mới cho ăn tiếp.

- Những trẻ hay bị trớ, cô chú ý cho trẻ ăn từ từít bột, xúc thìa vơi và không đưa sâu thìa vào miệng.

4. Ăn xong:

- Lau mặt, lau tay, cho uống nước bằng thìa sạch(trẻ sắp chuyển lên nhóm cháo, tập cho trẻ uống bằng ca, cốc). Không dùng thìa vừaăn bột cho uống nước.

- Cho trẻ đi vệ sinh.

5. Xử trí trẻ bị sặc bột:

Báo ngay cho y tế, nếu có cơ sở y tế gần thì đưatrẻ đến cấp cứu.

Cách xử trí:

- Để trẻ nằm nghiêng. Dốc đầu xuống, cô dùng ngóntay có lót gạc móc hết bột ở miệng trẻ. Đồng thời dùng miệng hút thật mạnh đờmdãi, bột còn lại ở mũi miệng trẻ ra.

- Nếu trẻ vẫn không khóc và tím tái thì cấp cứu do2 người phối hợp làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực. Đặt trẻ nằmngửa cổ ra đằng sau, vai kê cao. Người thứ nhất dùng tay bóp mũi của trẻ, mộttay mở miệng bằng cách kéo hàm dưới trẻ xuống, phủ một lớp gạc vào miệng trẻ vàthổi từng hơi dài nhưng phải nhẹ nhàng và làm liên tục cho tới khi trẻ thởđược. Số lần thổi là 30 lần/phút. Người thứ hai một tay đặt vào 1/3 dưới củaxương mỏ ác bên trái ngực trẻ, bóp ép nhẹ nhàng cứ 4 lần bóp ép ngực thì mộtlần thổi ngạt cho tới khi trẻ hết tím tái và khóc được.

Chú ý: Đối với trẻ bị sặc sữa thì xử trí như trẻbị sặc bột nhưng khi hút sữa thì hút trực tiếp đường mũi của trẻ.

III. NHÓM CHÁO

1. Chuẩn bị:

- Kê và lau bàn ăn. Mỗi bàn 4-5 ghế có tay vịn và1 ghế cho cô ngồi.

- Bát thìa (bằng số cháu có mặt), muôi, ca, ấm đựngnước uống.

- Đặt giữa bàn ăn, hướng về phía cô:

• 1 khay để khăn mặt sạch, ẩm (bằng số cháu).

• 1 khay để ca uống nước có rót sẵn nước

- Trẻ được mặt yếm, lau mặt, lau tay (nếu có điềukiện thì rửa tay)

2. Chia cháo:

- Cô bày bát ra bàn chia.

- Múc cháo ra bát. Nên múc dư ra một ít để dành trẻnào muốn ăn thêm.

3. Cho trẻ ăn:

- Cho trẻ vào bàn ăn, bát của trẻ nào để trước mặttrẻ đó. Cô ngồi đối diện trẻ, môi cô xúc cho từ 4 đến 5 trẻ ăn.

- Cô thử cháo nguội vừa tới thì cho trẻ ăn (cáchthử và cách cho ăn như nhóm bột).

Chú ý: Không xúc thìa đầy quá, không bắt trẻ ngửacổ để xúc cho nhanh cho dễ.

4. Ăn xong:

Trẻ ngồi tại chỗ, cô lau miệng, lau tay, cho uốngnước, cởi yếm và sau đó cho trẻ ngồi bô.

IV. NHÓM CƠM

1. Chuẩn bị:

- Kê và lau bàn trẻ ngồi ăn cơm. Mỗi bàn 4-5 trẻ.

- Bát, thìa, khăn (bằng số trẻ).

- Khăn mặt sạch, ướt.

- Đĩa, khăn ẩm (để nhặt cơm rơi và cho trẻ lautay)

- Một khăn lau bàn (cô lau) để gần nơi ăn. Lau mặt,rửa tay, mặc yếm, nhắc trẻ đi tiểu. Sau đó, chuẩn bị tiếp khăn, nước để lau,rửa cho trẻ sau khi ăn xong.

- Nước uống.

2. Chia cơm:

- Bày bát ra bàn chia cơm.

- Chia hết thức ăn mặn vào bát trước, xới cơm bằngmuôi non nữa bát cơm rồi trộn đều thức ăn và cơm.

- Bát cơm thứ hai chia tại bàn chia cơm, trộn đềurồi đem lại bàn ăn cho từng trẻ.

3. Cho trẻ vào bàn:

- Cho trẻ ngồi vào chỗ quy định, sắp xếp trẻ xúcăn thạo và trẻ xúc ăn chưa thạo ngồi riêng.

- Đặt giữa bàn một đĩa đựng thức ăn rơi và một dĩađựng khăn mặt sạch, ẩm.

- Không để trẻ chờ lâu quá 10 phút.

- Cô đem cơm ra bàn, nhắc trẻ mời và cầm thìa bằngtay phải.

4. Cho trẻ ăn:

Cô không ngồi mà đi lại quan sát, nhắc nhở trẻ.

a. Bàn trẻ xúc ăn thạo:

Nhắc trẻ ngồi ngay ngắn, nhai kỹ, không nói chuyện,không bốc thức ăn, không đánh rơi vãi, không xúc cơm bỏ sang bát bạn.

b. Bàn trẻ ăn yếu và xúc chưa thạo:

Cô hướng dẫn trẻ tự xúc ăn (cầm thìa tay phải, cầm1/3 cán thìa, xúc thìa vơi, đưa từ từ vào miệng...) Cô chú ý đến trẻ ăn chậm,thỉnh thoảng xúc cho trẻ.

5. Ăn xong:

- Trẻ bé, cô cởi yếm.

- Cô nhắc trẻ lớn đem bát, thìa, ghế, yếm ăn để vàonơi quy định. Cô lau miệng, lau tay, cho uống nước và cho trẻ ngồi bô.

CHĂM SÓC CHO TRẺ NGỦ

1. Chuẩn bị:

- Kê và kiểm tra lại giường chiếu, chăn, gối.

- Nếu nhà trẻ có điều kiện:

+ Mùa hè: mở quạt (cháu ngủ vặn nhẹ dần, không cóquạt điện. Cô quạt tay cho trẻ hoặc dùng quạt kéo).

+ Mùa đông: cắm lò sưởi điện.

- Bô, ghế bô.

- Cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay chân sạch sẽ.

- Nhắc trẻ kéo quần cho kín bụng.

- Mùa đông: cởi bớt áo, nới dây mũ, khuy cổ áo, cởigiày dép để dưới chân giường.

2. Cho trẻ ngủ:

- Khép cửa ra vào, cửa sổ (khép cửa chớp) hoặcbuông màn.

- Cho trẻ nằm đúng chỗ của mình, nằm ngay ngắn, khôngquay mặt vào nhau (tốt nhất, mỗi trẻ một giường), không cho trẻ hát, nói chuyện,đùa nghịch.

- Không để trẻ nằm ngay dưới quạt trần. Mùa đông,không để trẻ nằm trên chiếu trải dưới nền nhà.

3. Trong giờ trẻ ngủ:

- Cô không được ngủ mà phải trực tại chỗ khi trẻngủ.

- Cô không được làm việc riêng.

- Sửa tư thế nằm cho trẻ, kéo chăn hoặc kéo quầnáo khi trẻ bị hở bụng, hở lưng.

- Nếu có trẻ tiêu tiểu, cô phải thay ngay rồi chotrẻ ngủ tiếp.

- Trẻ chưa chịu ngủ hoặc khóc, cô phải dỗ trẻ ngủ;không được để trẻ khóc mệt và ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ khác.

- Trẻ bé có thể vỗ nhẹ cho trẻ ngủ, không lắc, đunđẩy giường để ru ngủ.

4. Trẻ ngủ dậy:

- Cho trẻ đi vệ sinh.

- Cho uống nước (mùa hè) và ăn bữa phụ (nếu có).

- Cô thu dọn giường chiếu.