BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3906/QĐ-BNN-TCCB

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂMQUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CPngày 26/11/2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 999/QĐ-TTgngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệpcông lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâmQuốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại Tờ trình số 222/TTr-NSngày 4/7/2014 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâmQuốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổchức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí vàchức năng

1. Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệsinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệpcông lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng kiểmnghiệm chất lượng nước và môi trường nông thôn; thông tin và truyền thông;nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ; hợp tác quốc tế, đào tạo; tư vấnvà dịch vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong phạm vi cả nước.

2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, cócon dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt độngtheo quy định của pháp luật. Trụ sở chính của Trung tâm đặt tại thành phố HàNội.

Kinh phí hoạt động của Trung tâm đượcbố trí từ Ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định củapháp luật.

3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: NationalCenter For Rural Water Supply And Environmental Sanitation; tên viết tắt:NCERWASS

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng và trình Bộ:

a) Chiến lược, cơ chế chính sách, quy hoạch, kếhoạch phát triển dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự ánthuộc lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc nhiệm vụ củaTrung tâm và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốcgia, định mức kinh tế kỹ thuật, các tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ vềnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc nhiệm vụ của Trung tâm và quyđịnh của pháp luật.

2. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về nước sạchvà vệ sinh môi trường nông thôn phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ theophân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.

3. Kiểm nghiệm chất lượng nước và môi trường nôngthôn.

4. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về khai thác, sửdụng, bảo vệ các công trình cấp thoát nước sinh hoạt nông thôn và quản lý chấtlượng nước sạch nông thôn.

5. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệpvụ nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo phân công của Bộ trưởng vàquy định của pháp luật.

6. Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ về:

a) Cấp nước sạch, xử lý nước, chất thải và vệ sinhmôi trường nông thôn;

b) Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nước sạch vàvệ sinh môi trường nông thôn.

7. Thông tin khoa học, công nghệ, môi trường, pháthành tạp chí, bản tin, trang thông tin điện tử về nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn theo quy định của pháp luật.

8. Hợp tác quốc tế về nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.

9. Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân đểhoạt động dịch vụ đáp ứng yêu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật; tổchức thực hiện các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năngcủa đơn vị và đúng quy định của pháp luật.

10. Tư vấn và dịch vụ về:

a) Quy hoạch; khảo sát, thiết kế, giám sát;

b) Thăm dò khai thác nước ngầm, nước mặt; cung ứngvật tư thiết bị;

c) Kiểm nghiệm chất lượng nước và môi trường;

d) Đánh giá tác động môi trường và môi trường chiếnlược về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kiểm tra,thanh tra theo quy định.

12. Xây dựng trình Bộ Đề án vị trí việc làm; quảnlý tổ chức bộ máy, biên chế công chức theo ngạch, số lượng viên chức theo chứcdanh nghề nghiệp và người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật.

13. Quản lý cơ sở vật chất, tài chính, tài sản,phương tiện và các nguồn lực khác của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

14. Quyết định việc mời chuyên gia, các nhà khoahọc nước ngoài vào Việt Nam và cử công chức ra nước ngoài công tác theo quyđịnh của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng BộNông nghiệp và phát triển nông thôn giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Trung tâm:

a) Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và không quá 03Phó Giám đốc Trung tâm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổnhiệm, miễn nhiệm theo quy định;

Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của Trung tâm,chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vàtrước pháp luật về hoạt động của Trung tâm; Giám đốc Trung tâm quy định chứcnăng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc Trung tâm (riêng các tổ chức có tưcách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, Giám đốc Trung tâm ký ban hànhquyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ); bố trí sắp xếpcông chức, viên chức và người lao động phù hợp với vị trí việc làm; xây dựngtrình Bộ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm theo quy định củapháp luật.

b) Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc Trung tâmtheo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Giám đốc Trung tâmvà chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm, trước pháp luật về nhiệm vụ đượcphân công.

2. Các Phòng chức năng:

a) Phòng Tổ chức, Hành chính;

b) Phòng Kế hoạch, Tổng hợp;

c) Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế;

d) Phòng Kiểm nghiệm chất lượng nước và Môi trường;

đ) Phòng Thông tin, Truyền thông.

3. Các Trung tâm trực thuộc:

Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ cấp nướcvà vệ sinh môi trường, trụ sở đặt tại huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ cấp nướcvà vệ sinh môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tạiKho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởngphòng, Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ cấp nước và vệ sinh môi trườngcó Giám đốc Trung tâm và không quá 02 Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Trungtâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệmtheo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày kýban hành và thay thế Quyết định số 45/2008/QĐ-BNN ngày 11/3/2008 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định chức năng, nhiệm vụ và cơcấu tổ chức của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn vàcác quy định trước đây của Bộ trái với Quyết định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụtrưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Tổngcục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Giámđốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, TCCB (PXN 30 b).

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát