ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3909/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀDUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/2.000 KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC (GIAI ĐOẠN3) TẠI XÃ HIỆP PHƯỚC, HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thịngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu côngnghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phêduyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTgngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnhquy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXDngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXDngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạchđô thị;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXDngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01: 2008/BXD );

Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBNDngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định vềđiều chỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBNDngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệtquy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyếtđịnh số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phốvề thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 6015/QĐ-UBNDngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án điềuchỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè;

Căn cứ Quyết định số 5328/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồán quy hoạch chung khu đô thị Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè;

Căn cứ Công văn số 963/BXD-QHKTngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng có ý kiến về đồ án quy hoạch chi tiếttỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyệnNhà Bè;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch- Kiến trúc tại Tờ trình số 3184/TTr-SQHKT ngày 10 tháng 9 năm 2013 và Công vănsố 2088/SQHKT-QHC ngày 25 tháng 6 năm 2014 về trình duyệt đồ án quy hoạch chi tiếttỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyệnNhà Bè,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt đồ án quyhoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xãHiệp Phước, huyện Nhà Bè, với các nội dung chính như sau:

1. Vị trí, phạm vi ranh giới,diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:

- Khu đất quy hoạch xây dựngkhu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) có vị trí cuối huyện Nhà Bè, gần SôngSoài Rạp, phạm vi quy hoạch được giới hạn như sau:

+ Phía Bắc: một phần giáp rạchMương Lớn, một phần giáp rạch Sóc Vàm và khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 2.

+ Phía Nam, phía Đông: giáp khucảng hạ lưu Hiệp Phước.

+ Phía Tây: giáp Sông Kinh Lộ.

- Diện tích khu vực quy hoạch:392,89 ha.

- Tính chất của khu vực:

+ Khu công nghiệp Hiệp Phướcgiai đoạn 3 là giai đoạn hoàn tất đầu tư xây dựng khu công nghiệp Hiệp Phước,tập trung quy mô lớn nhất của Thành phố Hồ Chí Minh (với tổng diện tích cộng cả3 giai đoạn khu công nghiệp và khu cảng hạ lưu là 1.740,66 ha). Đồng thời làkhu công nghiệp đặc thù, tập trung cảng biển lớn nhất của thành phố.

+ Tính chất và ngành nghề thuhút đầu tư, tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp-dịch vụ cảng-logistic.Các ngành công nghiệp sử dụng kỹ thuật tiên tiến có hàm lượng chất xám cao, caonghệ cao, công nghệ sạch, không gây ô nhiễm môi trường có liên quan đến hànghải, gắn liền với cảng, vận tải thủy và phù hợp với Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyhoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đếnnăm 2020.

2. Cơ quan tổ chức lập đồ ánquy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000:

Công ty TNHH Một thành viênPhát Triển Công Nghiệp Tân Thuận (IPC).

3. Đơn vị tư vấn lập đồ ánquy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000:

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựngTân Thuận.

4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồán quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000:

- Thuyết minh tổng hợp.

- Dự thảo quy định quản lý.

- Thành phần bản vẽ bao gồm:

a) Phần quy hoạch kiến trúc:

- Sơ đồ vị trívà giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.

- Bản đồ hiệntrạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.

- Sơ đồ cơ cấuquy hoạch, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quyhoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quyhoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tổng hợp 3 giai đoạn, tỷ lệ 1/10.000.

- Sơ đồ quyhoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.

b) Phần hạ tầng kỹ thuật:

- Bản đồ hiệntrạng môi trường, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quyhoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các tuyến đường, tỷ lệ1/2000.

- Bản đồ quyhoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quyhoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quyhoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quyhoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quyhoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ đánhgiá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ tổnghợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.

5. Cơ cấusử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị-hạ tầng kỹ thuật đôthị toàn khu vực quy hoạch:

5.1. Cơ cấu sử dụng đất toànkhu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất nhà máy, kho tàng (Logistic)

238,35

60,67

2

Đất công trình hành chính, dịch vụ

20,10

5,12

3

Đất công trình kỹ thuật

5,80

1,47

- Khu xử lý nước thải

2,00

- Bãi rác

2,30

- Trạm phòng cháy chữa cháy

0,50

- Trạm điện

1,00

4

Đất cây xanh - mặt nước

64,93

16,53

- Đất cây xanh cách ly

21,48

10,71

- Đất cây xanh - công viên

17,37

- Đất cây xanh cách ly đường điện

3,20

- Mặt nước

22,88

5,82

5

Đất giao thông

63,71

16.21

- Giao thông ô tô

52,21

- Bãi chuyển tiếp hàng hóa

10,00

- Bãi xe

1,50

Tổng cộng

392,89

100

5.2. Các chỉ tiêu sử dụng đấtquy hoạch đô thị và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch toàn khu

1

Chỉ tiêu lao động

người/ha

30

Số lượng lao động

người

11.760

2

Mật độ xây dựng chung

%

Đất nhà máy, kho tàng (Logistic)

%

≤ 70 và phải phù hợp với QCVN 01:2008/BXD

Đất công trình hành chính, dịch vụ

%

≤ 40

Đất công trình kỹ thuật

%

≤ 30

Đất cây xanh

%

≤ 0,5

Đất bãi xe, bãi chuyển tiếp hàng hóa

%

≤ 15

3

Hệ số sử dụng đất chung

Đất nhà máy, kho tàng (Logistic)

≤ 2,7

Đất công trình hành chính, dịch vụ

≤ 3,6

Đất công trình kỹ thuật

≤ 0,9

Đất cây xanh

≤ 0,05

Đất bãi xe, bãi chuyển tiếp hàng hóa

≤ 0,9

4

Tầng cao xây dựng

tầng

Đất nhà máy, kho tàng (Logistic)

tầng

≤ 7

Đất công trình hành chính, dịch vụ

tầng

≤ 9

Đất công trình kỹ thuật

tầng

≤ 3

Đất cây xanh

tầng

01

Đất bãi xe, bãi chuyển tiếp hàng hóa

tầng

≤ 3

5

Chỉ tiêu cây xanh cho các lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng

%

≥ 20

B

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

1

Tiêu chuẩn cấp nước

Khu công nghiệp:

m3/ha/ngày

50

Các loại dịch vụ

m3/ha/ngày

20

2

Tiêu chuẩn thoát nước

Khu công nghiệp:

m3/ha/ngày

50

Các loại dịch vụ

m3/ha/ngày

20

3

Tiêu chuẩn cấp điện

Đất nhà máy, kho tàng (Logistic)

kW/ha

200

Khu trung tâm, nhà điều hành

kW/ha

200

Khu kỹ thuật

kW/ha

50

Công viên

kW/ha

10

Giao thông

kW/ha

10

4

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

tấn/ha/ngày

0,5

5

Thông tin liên lạc

- Đất nhà máy, kho tàng (Logistic)

máy/ha

15

- Khu trung tâm, nhà điều hành

máy/ha

50

6. Các khu chức năng trongkhu vực quy hoạch:

a) Đất công nghiệp: đấtxây dựng nhà máy, xí nghiệp công nghiệp (logistics) có diện tích 238,35 ha đượcbố trí gồm 4 cụm (cụm H có diện tích 55,15 ha, cụm I có diện tích 65 ha, cụm Kcó diện tích 76,87 ha và cụm L có diện tích 41,33 ha), mật độ xây dựng tối đacho từng nhà máy là 70% và phù hợp QCVN 01:2008/BXD cho các công trình tầng caotừ 1-7 tầng, hệ số sử dụng đất ≤ 2,7 lần.

b) Đất công trình hành chính,dịch vụ: có diện tích 20,10 ha được bố trí các cơ sở dịch vụ chung cho khu côngnghiệp, các loại công trình dịch vụ công cộng về văn phòng làm việc, dịch vụthương mại, y tế, văn hóa, vui chơi giải trí, bưu chính viễn thông,…, mật độxây dựng tối đa là 40% cho các công trình tầng cao từ 1-9 tầng, hệ số sử dụngđất tối đa 3,6 lần.

c) Các công trình đầumối kỹ thuật hạ tầng: có diện tích khoảng 5,8ha được bố trí các công trình: khuxử lý nước thải, bãi rác, trạm phòng cháy chữa cháy và trạm điện, mật độ xâydựng tối đa là 30% cho các công trình tầng cao từ 1-3 tầng, hệ số sử dụng đấttối đa 0,9 lần.

d) Đất cây xanh-mặtnước: tổ chức khu cây xanh tập trung lớn ở trung tâm khu công nghiệp, duy trìvà mở rộng rạch Giồng Chồn và một số sông rạch lớn, bố trí dải cây xanh dọc 2bên sông rạch, đào hồ nước lớn kết hợp với khu cây xanh nhằm tạo cảnh quan. Tổngdiện tích cây xanh, mặt nước là 64,93 ha (chiếm 16,53% diện tích khu côngnghiệp).

e) Đất giao thông:

- Trục đường Bắc - Nam là trụcdọc chính của khu công nghiệp, cũng là trục chính xuyên suốt toàn bộ khu côngnghiệp - cảng Hiệp Phước. Đây là trục nối liền các cụm công nghiệp và cảng vớituyến đường sắt và đường vành đai 4.

- Các trục ngang Đông - Tâychạy giữa khu công nghiệp kết hợp với các trục Bắc-Nam hình thành một mạng giaothông vận chuyển hàng hóa thông suốt, kết hợp thuận tiện giữa giao thông đườngbộ của khu công nghiệp với giao thông đường sắt và giao thông đường thủy.

- Kéo dài trục đường dọc cảnggiai đoạn 2 sang giai đoạn 3 vòng từ Đông xuống Nam sang phía Tây xuyên suốtkhu công nghiệp giai đoạn 3, kết nối với các tuyến đường ngang hướng Đông -Tây, từ các bến cảng phía Đông sang đường Nguyễn Văn Tạo phía Tây và phù hợp vớiđồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè đã được duyệt.

- Bố trí bãi chuyển tiếp hànghóa 10 ha, bãi xe 1,5 ha,... phục vụ nhu cầu khu công nghiệp và phù hợp đồ ánquy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè đã được phê duyệt.

7. Quy hoạch hệ thống côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

7.1. Quy hoạch giao thông:

Về quy hoạch hệ thống giaothông đường bộ phù hợp với điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tảiThành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013, đồán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè và Quy chuẩn Xây dựng ViệtNam, Tiêu chuẩn thiết kế.

a) Hệ thống giao thông đối ngoại:

- Giao thôngđường bộ:

+ Đường trụcBắc Nam Thành phố từ trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đến cụm cảng Hiệp Phướcđóng vai trò xương sống của khu vực phía Nam Thành phố Hồ Chí Minh và khu vựccảng Hiệp Phước. Tuyến đường này liên kết với các tuyến đường ngang theo thứ tựtừ Bắc xuống Nam là: đường cao tốc liên vùng phía Nam từ các tỉnh đồng bằngsông Cửu Long đi đô thị mới Nhơn Trạch, sân bay Long Thành và ngã ba Dầu Giây;đường vành đai 3 và đường vành đai 4 nối Quốc lộ 1A và Quốc lộ 50 với khu vựcđô thị - khu công nghiệp - cảng Hiệp Phước, hình thành nên mạng lưới giao thôngđường bộ thông suốt, giúp cho việc giao thương đường bộ của khu công nghiệpthuận lợi và nhanh chóng.

+ Đường vànhđai 4 (tiếp giáp ngoài ranh phía Nam khu công nghiệp) là tuyến đường nối các đôthị vệ tinh, đô thị đối trọng của vùng Thành phố Hồ Chí Minh. Tuyến đường nàysẽ nối cụm cảng Hiệp Phước - Quốc lộ 50 - thị trấn Đức Hòa (tỉnh Long An) nốivào đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương tại khu vực thị trấn BếnLức - thị trấn Củ Chi - phía Bắc thị xã Thủ Dầu Một - phía Đông thị trấn TrảngBom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Giao thông đườngthủy: hệ thống cảng Hiệp Phước thuộc quần thể cảng trên sông Soài Rạp - tuyếngiao thông thủy huyết mạch quốc gia chạy qua địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh vàtỉnh Long An. Hệ thống cảng này có năng lực vận chuyển hàng hóa rất lớn, có thểtiếp nhận tàu có trọng tải 30.000DWT, giúp vận chuyển hàng hóa thuận lợi vớikhối lượng lớn từ Thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh khác và các nước trên thếgiới.

- Giao thôngđường sắt: tuyến đường sắt sẽ đi dọc theo tuyến vành đai 4, đường dọc ranh khucông nghiệp và khu cảng.

b) Hệ thống giao thông đối nội khu công nghiệp:

Trên cơ sở lấycác tuyến đường đối ngoại và hệ thống cảng liên quan đến khu công nghiệp là bộkhung giao thông chính, hệ thống đường giao thông trong khu công nghiệp đượcquy hoạch nhằm kết nối các tuyến giao thông chủ yếu này với tất cả các nhà máy,xí nghiệp khu công nghiệp dự kiến.

- Đường N4 làtrục chính trung tâm hướng Đông - Tây của khu công nghiệp, kết nối với đườngtrục Bắc - Nam và đường ra vào khu cảng: lộ giới 60m.

- Đường D2,D4, N1, N2: lộ giới 35m.

- Các tuyếnđường D1, D3, N3: lộ giới 25m.

Đường đi bộ:bố trí đường đi bộ chiều rộng 3m trên vỉa hè của tất cả các tuyến đường trongkhu công nghiệp.

c) Cầu đường bộ:

- Trong phạmvi Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) dự kiến xây dựng 2 cầu bê tông cốtthép qua Rạch Giông Chồn (trên đường D2 và đường N2), mỗi cầu khoảng 48m.

- Quy mô cầu:Bề rộng mặt cầu được lấy bằng chiều rộng mặt đường đầu cầu. Lề bộ hành trên cầurộng mỗi bên 1,5m.

d) Hành lang bảo vệ cầu:

- Theo chiềudọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên 50m.

- Theo chiềungang cầu, từ phạm vi tiếp giáp với cầu, kể từ điểm ngoài cùng của kết cấu trởra mỗi bên là 100m.

e) Bãi xe: bố trí bãi xe tải rộng khoảng 1,5 ha gần giao lộ N3 và trụcBắc Nam, phục vụ đỗ xe và các dịch vụ bảo trì, sửa chữa ô tô.

Bảng lộ giớicác đường trong khu công nghiệp:

STT

Tên đường

Mặt cắt ngang

Chiều dài (mét)

Chiều rộng (mét)

Mặt đường

Dải phân cách

Vỉa hè

Đường đi bộ trên vỉa hè

Lộ giới

A

Đường đối ngoại

4.429

1

Đường vành đai 4

A-A

1.339,93

18,75x2+8x2

3+2x2

7x2

74,5

60

2

Đường vào cảng

B-B

1.768,23

18,5x2

3

10x2

4,5x2

60

3

Đường trục Bắc - Nam

C-C

1.320,51

15x2

10

10x2

4,5x2

60

B

Đường trong khu công nghiệp

11.538

1

Đường N1

2-2

1.029,44

15

0

10x2

3x2

35

2

Đường N2

2-2

1.383,56

15

0

10x2

3x2

35

3

Đường N3

3-3

2.125,22

11

0

7x2

3x2

25

4

Đường N4

1-1

2.550,46

12x2

10

13x2

3x2

60

5

Đường D1

2-2

1.614,00

15

0

10x2

3x2

35

6

Đường D2

3-3

780,20

11

0

7x2

3x2

25

7

Đường D3

2-2

2.054,80

15

0

10x2

3x2

35

8

Đường D4

2-2

15

0

10x2

3x2

35

Khoảng lùi xây dựng công trìnhtối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ.

7.2. Quy hoạch cao độ nền vàthoát nước mặt:

a) Quy hoạch cao độ nền:

- Áp dụng giảipháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng trên toàn bộ diện tích của khu vực.

- Cao độ nềnxây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,30m - Hệ cao độ Hòn Dấu.

- Cao độ thiếtkế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoátnước mặt cho khu đất.

b) Quy hoạch thoát nước mưa:

- Tổ chức hệthống thoát riêng cho nước mặt và nước thải.

- Bố trí cốngdọc tất cả các trục đường giao thông trong khu vực theo các lưu vực nhỏ để tậptrung thoát nhanh nhất về các nguồn xả.

- Nguồn thoátnước: thoát xả trực tiếp ra hệ thống rạch bao quanh khu vực gồm: sông Kinh Lộ,rạch Sóc Vàm, rạch Mương Lớn.

- Cống thoátnước sử dụng cống tròn đặt ngầm, nối cống ngang đỉnh, độ sâu chôn cống đảm bảokhả năng tự làm sạch i ≥ 1/D, chiều sâu chôn cống tối thiểu H = 0,7m.

* Lưu ý: Việcsan lấp rạch và xây dựng hồ điều tiết thay thế cần có sự chấp thuận của cơ quanchuyên ngành.

7.3. Quyhoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:

- Chỉ tiêu cấpđiện:

+ Đất nhà máy,kho tàng (Logistic): 200kW/ha.

+ Khu trungtâm, nhà điều hành: 200kW/ha.

+ Khu kỹthuật: 50kW/ha.

+ Công viên:10kW/ha.

+ Giao thông:10kW/ha.

- Nguồn cấpđiện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Hiệp Phước 1 vàHiệp Phước 2. Giai đoạn dài hạn sẽ xây dựng mới 1 trạm 110/22KV 2x80MVA để cungcấp điện cho khu quy hoạch và khu vực lân cận.

- Phương ánquy hoạch lưới phân phối phù hợp:

+ Xây dựng mớicác tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường trongkhu công nghiệp và các đường nội bộ, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chônngầm.

+ Chiếu sánggiao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W - 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽmcao 8m - 9m.

7.4. Quyhoạch cấp nước:

- Nguồn cấpnước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø900 chạydọc trên đường trục Bắc Nam.

- Chỉ tiêu cấpnước công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.

- Chỉ tiêu cấpnước các loại dịch vụ:20 m3/ha/ngày.

- Tổng lưulượng nước cấp toàn khu: Qmax = 20.300 m3/ngày (trong đó, cấp nướccho giai đoạn III là 14.300 m3/ngày và cho khu cảng là 6.000 m3/ngày.

- Chỉ tiêu cấpnước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 2 đámcháy.

- Mạng lướicấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống từ khu côngnghiệp giai đoạn 2. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòngnhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính pháttriển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.

- Hệ thống cấpnước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kínhphục vụ 150m. Đồng thời, bố trí thêm 02 điểm lấy nước mặt chữa cháy trong khuquy hoạch dự phòng khi có sự cố.

7.5. Quyhoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:

a) Thoát nước thải:

- Chỉ tiêuthoát nước thải khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.

- Chỉ tiêu cấpnước các loại dịch vụ:20 m3/ha/ngày.

- Tổng lưulượng nước thải toàn khu: Qmax = 16.800 m3/ngày (trong đó, thoátnước thải cho giai đoạn III là 12.000 m3/ngày và cho khu cảng là4.800 m3/ngày.

- Giải phápthoát nước thải:

+ Sử dụng hệthống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lýbằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.

+ Nước thảicông nghiệp: nước thải công nghiệp cần phải được xử lý sơ bộ tại công trình xửlý của từng đơn vị sản xuất trước khi thoát vào hệ thống cống và đưa về trạm xửlý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý phải đạtQCVN 40: 2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.

- Mạng lướithoát nước thải: phù hợp với giải pháp thoát nước thải.

b) Xử lý chất thải rắn:

- Chỉ tiêuchất thải rắn công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày

- Tổng lượngchất thải rắn công nghiệp: 120 tấn/ngày.

- Phương án xửlý chất thải rắn: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín củahuyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung củathành phố theo quy hoạch.

7.6. Quyhoạch thông tin liên lạc:

- Đất nhà máy,kho tàng (Logistic): 15 máy/ha.

- Khu trungtâm, nhà điều hành: 50 máy/ha.

- Định hướngđấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu mạng khu công nghiệp Hiệp Phước 1và 2.

- Xây dựng 01trạm điện thoại thuê bao tập trung 4600 số cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch.

- Kéo mới cáctuyến hệ thống thông tin liên lạc chính dọc các đường trong khu quy hoạch, tổngdung lượng mỗi tuyến khoảng 10÷100 đôi và được xây dựng ngầm.

7.7. Đánhgiá môi trường chiến lược:

a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:

- 100% nướcthải phát sinh được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT .

- Chất lượngkhông khí đạt QCVN 05: 2009/BTNMT .

- Khí thảiphát sinh được xử lý đạt QCVN 06:2009/BTNMT ; QCVN 19:2009/BTNMT ; QCVN20:2009/BTNMT .

- 100% chấtthải rắn phát sinh được phân loại, thu gom và xử lý.

- Hạn chế ảnhhưởng ô nhiễm tiếng ồn từ khu công nghiệp, cụ thể tiếng ồn đạtQCVN26: 2010/BTNMT .

- Đảm bảo tỷlệ diện tích đất cây xanh theo quy định.

b) Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và kiểm soát môi trường:

- Quy hoạchlựa chọn loại hình công nghiệp ít gây ô nhiễm, ưu tiên các loại hình Logistic.

- Phân cụm vàbố trí hợp lý các nhà máy sản xuất nhằm kiểm soát nước thải và khí thải của cácloại hình công nghiệp.

- Hạn chếnguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn do từ các cơ sở sản xuất trong khu côngnghiệp:

+ Đảm bảokhoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, bố trí cây xanh cách ly dọc rạchKinh Lộ và dọc các trục đường đạt QCVN 01:2008/BXD .

+ Xử lý khíthải phát sinh đạt QCVN 19:2009/BTNMT .

+ Có chế độkiểm tra chất lượng xe lưu thông trong khu công nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn EURO2.

+ Có các biện pháp ngăn tiếng ồncục bộ: Xây dựng các tường chắn tiếng ồn.

- Bảo vệ môitrường nước:

+ Nước thải sản xuất phát sinh từnhà máy phải được xử lý đạt Tiêu chuẩn đầu vào của nhà máy xử lý nước thải tậptrung của khu công nghiệp. Toàn bộ nước thải này phải được xử lý các thông số ônhiễm đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra môi trường tiếp nhận.

+ Nước thảisinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoátnước thải chung.

- Hạn chế ônhiễm do chất thải rắn:

+ Phân loạichất thải rắn sinh hoạt ngay tại nguồn phát sinh và có thùng đựng riêng biệt,có nắp đậy, nhãn mác.

+ Đối với chấtthải rắn xây dựng: Các chủ công trình phải đăng ký vận chuyển với công ty môitrường đô thị, không đổ ra các khu vực xung quanh.

+ Đối với chấtthải rắn công nghiệp: phải được thu gom để xử lý riêng, trường hợp là chất thảinguy hại thì phải tuân thủ theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Yêu cầu thựchiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đối vớicác dự án cụ thể theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 củaChính phủ.

- Tiến hànhquan trắc, giám sát môi trường không khí, nước thải... theo đúng yêu cầu phápluật hiện hành và báo cáo kết quả quan trắc, giám sát môi trường về Ban Quản lýcác khu chế xuất - công nghiệp (02 lần/năm); chấp hành chế độ thanh tra, kiểmtra về bảo vệ môi trường theo quy định.

7.8. Bản đồtổng hợp đường dây đường ống:

Mạng lướiđường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiếtkế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuynhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạtầng kỹ thuật theo quy định tại QCVN 01:2008/BXD .

Điều 2. Trách nhiệm các đơn vị có liên quan.

- Sở Quy hoạch- Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Công ty TNHH Một thành viên PhátTriển Công Nghiệp Tân Thuận và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xáccủa các nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng, tính toán chỉtiêu kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch chitiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước,huyện Nhà Bè.

- Để đảm bảocân đối các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp vớiđồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè; trong quá trình triểnkhai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, đề nghị Ban Quản lý các Khu chế xuất vàcông nghiệp thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp TânThuận, các cơ quan, đơn vị có liên quan cần lưu ý việc kiểm soát và khống chếquy mô lao động trong phạm vi đồ án.

- Ban quản lýcác khu chế xuất và công nghiệp thành phố, Công ty TNHH Một thành viên PhátTriển Công Nghiệp Tân Thuận cần lưu ý bố trí các loại hình công nghiệp phải đảmbảo đúng tính chất là công nghiệp sạch, áp dụng công nghệ cao; sử dụng có hiệuquả tài nguyên (quỹ đất, mặt nước), giảm thiểu tác động xấu tới môi trường khuvực.

- Công ty TNHHMột thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận nghiên cứu cụ thể về các giảipháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đảm bảo hài hòa với tổng thể toànkhu công nghiệp. Quá trình triển khai dự án đầu tư theo yêu cầu xây dựng củatừng nhà máy, xí nghiệp, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch trong từng lô đấtphải đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCXDVN01:2008/BXD .

- Ban quản lýcác khu chế xuất và công nghiệp thành phố, Công ty TNHH Một thành viên PhátTriển Công Nghiệp Tân Thuận cần tính toán, xác định các chỉ tiêu kỹ thuật ápdụng cho Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) trên cơ sở cân đối với cáckhu Hiệp Phước 1 và 2 nhằm đảm bảo hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồngbộ, đáp ứng yêu cầu phát triển mới.

- Trong quátrình tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông,kênh, rạch, đầm, hồ công cộng trong khu vực quy hoạch; Ban Quản lý các Khu chếxuất và công nghiệp thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển CôngNghiệp Tân Thuận, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các đơn vịcó liên quan cần quản lý chặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông,kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hànhlang sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh,mương, rạch (nếu có) trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của cáccơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định 319/2003/QĐ-UB ngày 26tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lýviệc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộngthuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

- Để làm cơ sởquản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng đô thị phù hợpvới quy hoạch; sau khi đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệpHiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè được Ủy ban nhân dânThành phố phê duyệt, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp thành phố vàCông ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận cần phối hợp SởQuy hoạch - Kiến trúc để có kế hoạch tổ chức lập các Quy chế quản lý quy hoạch,kiến trúc đô thị theo quy định, phù hợp với nội dung đồ án.

- Trong thờihạn 30 ngày, kể từ ngày đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệpHiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè được phê duyệt, Ủy bannhân dân huyện Nhà Bè, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố vàCông ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuận cần tổ chức côngbố công khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quyhoạch đô thị và Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủyban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thôngtin về quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Sau khi đồán quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tạixã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè được phê duyệt, Ban Quản lý các Khu chế xuất vàcông nghiệp Thành phố, Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp TânThuận cần yêu cầu đơn vị tư vấn lập Quy định quản lý theo đồ án để trình Sở Quyhoạch - Kiến trúc phê duyệt (theo Chỉ thị số 24/2012/CT-UBND ngày 03 tháng 11năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lýquy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố).

- Tổ chức thựchiện công tác cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt đã được quy định tại Quyếtđịnh số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phốban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị tạiThành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Quyết định này đính kèm bản thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ đồ ánquy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xãHiệp Phước, huyện Nhà Bè được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch -Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vậntải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tàichính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triểnThành phố, Trưởng Ban Quản lý Khu Nam, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu chế xuấtvà công nghiệp Thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành, Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện Nhà Bè, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Long Thới, Chủ tịch Ủy ban nhândân xã Hiệp Phước, Công ty TNHH Một thành viên Phát Triển Công Nghiệp Tân Thuậnvà các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PVP;
- Các Phòng chuyên viên;
- Lưu:VT, (ĐTMT-N) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín