ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3934/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 03 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN“PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌNĐẾN NĂM 2025”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Quyết định số 1030//QĐ-TTg ngày 20/7/2009của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án phát triển ngành công nghiệpmôi trường Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025”;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên vàMôi trường về hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND ngày05/12/2008 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Bảo vệ môi trường trên địa bàntỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 195/2010/NQ-HĐND ngày09/12/2010 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều Nghị quyết số125/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày01/9/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Chương trình bảo vệ môi trường tỉnhĐồng Nai giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyếtđịnh số 2166/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt đềcương, dự toán kinh phí lập Đề án “Phát triển ngành công nghiệp môi trường tỉnhĐồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”;

Xét đề nghị của Sở Công Thương ĐồngNai tại Tờ trình số 2503/TTr-SCTngày 18/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1.Phê duyệt Đề án “Phát triển ngành công nghiệp môi trường tỉnhĐồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”, với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu của Đề án

a) Mục tiêu chung

Phát triển ngành công nghiệp môi trường thành mộtngành công nghiệp có thu nhập cao cho địa phương, có khả năng cung cấp cáccông nghệ, thiết bị, dịch vụ, sản phẩm môi trường phục vụ yêu cầu bảo vệ môitrường nhằm xử lý, kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, hạn chế mức độ giatăng ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

b) Mục tiêu cụ thể

- Giai đoạn 2014 đến năm 2015

+ Xây dựng quy hoạch chi tiết cho mô hình KCN,Cụm công nghiệp môi trường điển hình phù hợp với tình hình thực tếcủa tỉnh Đồng Nai;

+ Xây dựng và ban hành các chính sách, biệnpháp chi tiết; các hỗ trợ cho các ngành công nghiệp thuộc công nghiệpmôi trường tỉnh Đồng Nai;

+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức vàtrách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc phát triển ngành công nghiệpmôi trường;

- Giai đoạn 2015 đến năm 2020

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các KCN, Cụm côngnghiệp môi trường theo quy hoạch đã được phê duyệt;

+ Lựa chọn, kêu gọi đầu tư, phát triển cácdoanh nghiệp công nghiệp môi trường, các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao và ứngdụng công nghệ môi trường đủ năng lực đáp ứng cơ bản nhiệm vụ bảo vệ môitrường, sử dụng bền vững tài nguyên;

+ Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, giáo dụcnâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc pháttriển ngành công nghiệp môi trường;

+ Nghiên cứu rút kinh nghiệm từ thực tế, đềxuất các điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địaphương;

- Tầm nhìn đến năm 2025:

+ Phát triển ngành công nghiệp môi trường thành mộtngành kinh tế có đóng góp quan trọng trong cơ cấu phát triển ngành công nghiệpĐồng Nai;

+ Phát triển các doanh nghiệp công nghiệp môitrường, các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ cao về môitrường có khả năng giải quyết có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường, sử dụngbền vững tài nguyên thiên nhiên và tái tạo các nguồn tài nguyên trongđiều kiện cho phép.

2. Định hướng phát triển ngành công nghiệp môitrường

Một số ngành ưu tiên phát triển ngành công nghiệpmôi trường, gồm:

a) Tư vấn môi trường:

Do số lượng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ĐồngNai lớn và dự báo sẽ tăng cao vào năm 2025, vì vậy đây là thị trường tiềm năngcho dịch vụ tư vấn môi trường phát triển nhằm thực hiện các công việc như: lậpbáo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, hồ sơ xác nhậnhoàn thành các công trình xử lý chất thải, báo cáo giám sát môi trường định kỳ,lập hồ sơ chủ nguồn thải chất thải nguy hại… Các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực này cần đảm bảo tính pháp lý, nguồn nhân lực có chuyên môn cao, cơ sởvật chất, trang thiết bị máy móc hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu và hiệu quả củahoạt động tư vấn.

b) Quan trắc môi trường

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao công tác quantrắc, giám sát, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường…, cần tập trung thựchiện một số nội dung sau:

- Tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị cho Trung tâmQuan trắc và Kỹ thuật môi trường Đồng Nai để tạo dựng một trung tâm có chấtlượng và uy tín hàng đầu trong dịch vụ phân tích, quan trắc và tư vấn môitrường;

- Kêu gọi các đơn vị quan trắc lớn mở chi nhánh tạiĐồng Nai;

- Hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vàolĩnh vực này.

c) Thiết kế, gia công, xây dựng các công trìnhkhống chế ô nhiễm môi trường

Định hướng đến năm 2025 khuyến khích, ưu tiên cácdoanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực:

- Nghiên cứu và sản xuất các thiết bị phục vụ choviệc xử lý ô nhiễm môi trường như: Gia công chế tạo lò đốt rác, hệ thống xử lýkhí thải, hệ thống xử lý nước thải…;

- Sở Tài nguyên và Môi trường kết hợp với Sở Khoahọc và Công nghệ nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu trong lĩnh vực khoa họccông nghệ môi trường theo hướng phù hợp với đặc điểm của từng ngành, từng lĩnhvực;

- Có các chính sách hỗ trợ về vốn, thuế, phí theoquy định đối với các dự án hoạt động như: Xử lý các loại chất thải, nước thải,ứng dụng công nghệ sạch, tiết kiện năng lượng, các sản phẩm thân thiện môitrường, sản xuất sạch hơn…;

- Các đơn vị sản xuất, kinh doanh hóa chất,thiết bị xử lý môi trường ưu tiên bố trí vào các khu công nghiệp, cụmcông nghiệp và được phân bố rộng khắp nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí vậnchuyển.

d) Tái chế chất thải

- Áp dụng việc phân loại rác tại nguồn đặc biệt tạicác thành phố, khu đô thị tập trung; đầu tư, cải tiến các trang thiết bị thugom, xử lý chất thải;

- Ưu tiên cho các doanh nghiệp đầu tư tái sinh, táichế chất thải bằng hình thức xã hội hóa;

đ) Năng lượng sạch

Tận dụng các loại chất thải phát sinh từ hoạt độngnông nghiệp, chăn nuôi để sản xuất viên nguyên liệu, biogas.

3. Lộ trình thực hiện

a) Giai đoạn 1 2013 - 2015:

- Rà soát các dự án, lập quy hoạch phát triển ngànhcông nghiệp môi trường của tỉnh, lựa chọn công nghệ xử lý tiên tiến, giảm ônhiễm và hiệu quả kinh tế.

- Lựa chọn địa điểm phù hợp; xem xét công nghệ phùhợp với từng địa phương. Chú ý địa điểm có tuyến giao thông thuận tiện;

- Lập và trình các cấp có thẩm quyền duyệt (dự ánđầu tư và thiết kế cơ sở xây dựng công trình; báo cáo đánh giá tác động môitrường; hồ sơ quy hoạch 1/500; Thiết kế kỹ thuật của các khu/cụm công nghiệpmôi trường và các cơ sở tái chế đối với các dự án có vị trí thỏa thuận;

- Chính quyền địa phương cần hỗ trợ về tài chính cơchế chính sách cho các công ty công ích thực hiện. Đối với các doanh nghiệp, cơsở sản xuất, đầu tư xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải cần có chính sáchưu đãi, hỗ trợ phù hợp.

b) Giai đoạn 2 2016 - 2020:

- Chuẩn bị các cơ chế, chính sách lập dự án đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng, lựa chọn công nghệ phù hợp (như tái sinh, tái chế, làmphân bón…); Nâng cao tỷ lệ tái sinh, tái chế, giảm tối đa chi phí vận chuyển vàchi phí xử lý, phấn đấu tỷ lệ chôn lấp đạt < 15%="" tổng="" khối="" lượng="" ctr="">

- Nhân rộng và hoàn chỉnh quy trình thu gom, phânloại CTR tại nguồn trong các đô thị;

- Hỗ trợ vốn, quyền lợi để thúc đẩy các đơn vị,doanh nghiệp kinh doanh các loại hình dịch vụ xử lý môi trường nước thải, khíthải;

- Xây dựng và ban hành cơ chế tài chính phù hợp đốivới các Công ty môi trường từng bước chuyển sang cơ chế kinh doanh có hiệu quả.

c) Giai đoạn 2020 - 2025:

- Tăng năng lực xử lý tại các khu/cụm công nghiệpmôi trường và các cơ sở tái chế tập trung, đổi mới công nghệ, tăng hiệu quả vàcải thiện các yếu tố môi trường;

- Các công ty môi trường từ công ty công ích có thểchuyển sang kinh doanh hiệu quả và tái đầu tư các trang thiết bị và mở rộnghoạt động tới khu vực nông thôn.

d) Các đề án thành phần nhằm triển khai đề ánphát triển ngành công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh:

Các đề án thành phần bao gồm kinh phí thực hiệnvà lộ trình thực hiện được tổng hợp trong bảng đính kèm tại phụ lục.

4. Các giải pháp, chính sách phát triển ngành côngnghiệp môi trường

a) Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môitrường:

- Xây dựng cụm công nghiệp môi trường mới trên cơsở chuyển đổi mục đích của các cụm công nghiệp đã xây dựng nhưng chưacó doanh nghiệp đầu tư như: Hố Nai (giai đoạn 2); Sông Mây (giai đoạn 2);An Phước; Nhơn Trạch VI; Lộc An - Bình Sơn; Suối Tre;

- Kết hợp đầu tư phát triển ngành công nghiệp môitrường với các khu xử lý chất thải rắn tại xã Quang Trung huyện Thống Nhất,xã Bàu Cạn huyện Long Thành, xã Vĩnh Tân huyện Vĩnh Cửu.

- Kêu gọi đầu tư các cơ sở tái sinh, tái chế chấtthải thuộc địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

b) Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chínhsách:

- Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển ngành côngnghiệp môi trường;

- Thực hiện lồng ghép việc phát triển ngành côngnghiệp môi trường vào các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Đồng Nai;

- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát nhằm đưara những định hướng cho sự phát triển của ngành công nghiệp môi trường;

- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm thu hút, tăng cường vàđa dạng hóa các nguồn lực đầu tư để phát triển bền vững ngành công nghiệp môitrường; đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp công nghiệp môi trườngthuộc khu vực nhà nước;

- Khuyến khích việc thành lập các tổ chức dịch vụtư vấn môi trường phục vụ phát triển bền vững ngành công nghiệp môi trường.

c) Giải pháp về đầu tư, tài chính và thị trường:

- Lập quỹ tín dụng nhà nước để hỗ trợ các doanhnghiệp đầu tư, phát triển ngành công nghiệp môi trường;

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường;

- Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường, miễnthuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật liệu hóachất phục vụ cho ngành công nghiệp môi trường;

- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân lập quỹ bảovệ môi trường, phát triển các công cụ kinh tế để đầu tư phát triển ngành côngnghiệp môi trường;

- Tạo điều kiện thuận lợi, đầu tư phát triển thịtrường cho các hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp môi trường.

d) Giải pháp về khoa học và công nghệ:

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyểngiao có hiệu quả các công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra ở trong nước vào cáchoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp môi trường;

- Khuyến khích áp dụng công nghệ, máy móc, thiếtbị, sản phẩm bảo vệ môi trường tiên tiến, hiện đại phục vụ phát triển bền vữngngành công nghiệp môi trường;

- Gắn kết chặt chẽ các hoạt động nghiên cứu khoahọc, phát triển công nghệ của các viện nghiên cứu, trường đại học với các doanhnghiệp công nghiệp môi trường.

đ)Giải pháp về hợp tác quốc tế và phát triển nguồn nhân lực:

- Tăng cường việc xây dựng và tổ chức thực hiện cácchương trình, đề tài, dự án hợp tác với các nước tiên tiến nhằm phát triển bềnvững ngành công nghiệp môi trường Việt Nam;

- Thu hút và có chính sách ưu đãi đối với chuyêngia nước ngoài, nhất là người Việt ở nước ngoài tham gia vào việc phát triểnngành công nghiệp môi trường nước ta;

- Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao nănglực ở trong nước và ngoài nước cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực côngnghiệp môi trường.

e)Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức:

- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban,ngành của tỉnh,… nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm phát triển ngành côngnghiệp môi trường của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, nhất là các doanhnghiệp;

- Tập huấn cho lãnh đạo và cán bộ có liên quan vềquản lý môi trường dựa vào cộng đồng;

- Tổ chức các hội thảo về vấn đề môi trường ở cấpcơ sở;

- Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu củatỉnh về ngành công nghiệp môi trường.

g) Giải pháp định hướng phát triển thị trường:

Cần có định hướng phát triển hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp; trên cơ sở đó tận dụng nguồn lực từ bên ngoài cùngvới việc khai thác phát huy tối đa lợi thế trong nước để phát triển sản phẩmcông nghiệp môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra.

5. Tổ chức thực hiện

a) Giao cho Sở Công Thương chủ trì, phối hợp vớicác sở, ban, ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh tổ chức, triển khai thựchiện Đề án hiệu quả, thiết thực;

b) Sở Công Thương lựa chọn các đơn vị tư vấn cókinh nghiệm, các trường đại học; các viện nghiên cứu; các chuyên gia trong lĩnhvực về môi trường hỗ trợ và tư vấn thực hiện Đề án.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở: Công Thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Giaothông Vận tải, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, UBND các huyện, thị xã LongKhánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Văn Chánh

PHỤ LỤC

CÁC ĐỀÁN THÀNH PHẦN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNGTỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3934/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của UBNDtỉnh Đồng Nai)

STT

Tên Đề án

Chương trình hành động

Kinh phí dự kiến

Nguồn kinh phí thực hiện

Lộ trình thực hiện

1

Nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ, biện pháp thông tin tuyên truyền phát triển ngành CNMT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Chương trình phát triển chính sách, khung pháp lý về bảo vệ môi trường

- Chương trình phát triển các chính sách ưu đãi các DN tham gia kinh doanh lĩnh vực môi trường;

- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ trong công tác quản lý môi trường ngắn hạn và dài hạn

500 triệu đồng

Sự nghiệp môi trường

2014

2

Thiết kế quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp môi trường hoặc khu liên hợp xử lý chất thải tùy theo quy mô từng địa phương trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng khu liên hợp phù hợp với điều kiện từng địa phương

- Tập trung các cơ sở tái sinh, tái chế tại khu Liên hợp này

500 triệu đồng

Sự nghiệp môi trường

2015

3

Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý các Cụm công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh

500 triệu đồng

Sự nghiệp môi trường

2015

4

Xây dựng sổ tay quản lý môi trường trong các Cụm công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh

300 triệu đồng

Sự nghiệp môi trường

2015

5

Nghiên cứu, đề xuất quy trình điều chỉnh chế độ đốt nhằm giảm thiểu khí CO trong các lò đốt nhiên liệu (dầu, than, củi, trấu).

1,5 tỷ đồng

Sự nghiệp môi trường

2016

6

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ tiên tiến và phát triển năng lượng mới để xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1,5 tỷ đồng

Sự nghiệp môi trường

2017

7

Đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án phân loại rác tại nguồn kết hợp cải tiến hệ thống thu gom, vận chuyển rác thải tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Đồng Nai

Đầu tư trang thiết bị, phương tiện đáp ứng yêu cầu phân loại rác tại nguồn và thu gom, vận chuyển rác

02 tỷ đồng

Sự nghiệp môi trường

2018

8

Xử lý chất thải nguy hại cho các bệnh viện trong tỉnh

Trang thiết bị khử khuẩn bằng nhiệt

10 tỷ đồng

Sự nghiệp môi trường

Từ 2019 đến hết 2020

9

Xử lý nước thải sinh hoạt

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho các khu đô thị trong tỉnh

20 tỷ đồng

Sự nghiệp môi trường

Từ 2020 đến hết 2025