ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 394/2013/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 28 tháng 10 năm 2013.

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NGHỊĐỊNH SỐ 42/2012/NĐ-CP NGÀY 11/5/2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤTTRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.

ỦY BAN NHÂNDÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chínhphủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (sau đây viết tắt là Nghị định số42/2012/NĐ-CP );

Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23.11.2012 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đấttrồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quảnlý, sử dụng đất trồng lúa,

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 175/TTr-STC ngày 23.8.2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định về quảnlý. Sử dụng đất trồng lúa tỉnh Bắc Ninh như sau:

I. Hỗ trợ ngân sách cho địa phương sản xuất lúa

Thực hiện theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 01.6.2012về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và đầu tư xây dựng hạ tầngnông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012-2015 và Quyết định số 118/2011/QĐ-UBND ngày 14.9.2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định nộidung và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách địa phươngtrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

II. HỖ TRỢ NGƯỜI SẢN XUẤT LÚA

1. Hỗ trợ sản xuất lúa hàng năm

1.1. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 1 - Điều11 - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP :

- Hỗ trợ 500.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúanước;

- Hỗ trợ 100.000 đồng/ha/năm đối với đất lúa khác trừ đấtlúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồnglúa.

1.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ:

- UBND cấp xã hướng dẫn người sản xuất lúa làm đơn đề nghịtheo mẫu gửi về UBND xã để rà soát, kiểm tra, tổng hợp danh sách và gửi hồ sơvề phòng chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp cấphuyện (sau đây gọi tắt là Phòng chuyên môn cấp huyện) trước ngày 15 tháng 6hàng năm;

- Phòng chuyên môn cấp huyện chủ trì phối hợp với Phòng Tàichính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định hồ sơ, tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện đểgửi báo cáo về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trướcngày 30 tháng 6 hàng năm.

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ và giaoUBND cấp huyện ra quyết định về danh sách và mức hỗ trợ người sản xuất lúa.

Căn cứ quyết định của UBND cấp huyện, UBND cấp xã niêm yếtvà công bố công khai danh sách và mức hỗ trợ cho người sản xuất lúa theo quyđịnh tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước đối với cánhân, dân cư.

- Phòng chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm quản lý, quyếttoán kinh phí hỗ trợ người sản xuất lúa và uỷ quyền UBND cấp xã tổ chức chi trảtiền hỗ trợ cho người sản xuất lúa.

1.3. Số lần hỗ trợ và thời điểm hỗ trợ:

- Số lần hỗ trợ: Mỗi năm một lần.

- Thời điểm hỗ trợ: Trước ngày 30 tháng 8 hàng năm.

2. Hỗ trợ người sản xuất lúa bị thiệt hại do thiên tai,dịch bệnh

2.1. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 - Điều11 - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP :

- Hỗ trợ 70% chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật khisản xuất lúa bị thiệt hại trên 70%;

- Hỗ trợ 50% chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật khisản xuất lúa bị thiệt hại từ 30 - 70%.”

2.2. Tổ chức thực hiện

- Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh đối với lúa, UBND cấp xãxác định mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thựcvật gửi UBND cấp huyện;

- UBND cấp huyện xác định chính xác mức độ thiệt hại, nhucầu hỗ trợ chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật cho từng địa bàn xã,phường, thị trấn đảm bảo kịp thời, đúng chính sách, chế độ gửi Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xemxét hỗ trợ người trồng lúa từ các nguồn dự phòng ngân sách các cấp và nguồn hợppháp khác theo quy định.

- Sau khi có Quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ của chủtịch UBND tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm phân bổ kinh phí hỗ trợ đến ngườisản xuất lúa bị thiệt hại, chỉ đạo sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúngđối tượng, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực; chỉ đạo UBND cấp xãthực hiện công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước: diện tích, mức hỗ trợ đốivới người sản xuất lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên các phươngtiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và tại các thôn theoquy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cánhân, dân cư.

3. Hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất trồng lúa

3.1. Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 5 - Điều4 - Thông tư số 205/2012/TT-BTC :

- Hỗ trợ 70% chi phí khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụngthành đất trồng lúa hoặc cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước;

- Hỗ trợ 100% giống lúa trong năm đầu để sản xuất trên diệntích đất trồng lúa mới khai hoang;

- Hỗ trợ 70% giống lúa trong năm đầu để sản xuất trên diệntích đất lúa khác được cải tạo thành đất chuyên trồng lúa nước.

3.2. Tổ chức thực hiện: Các xã, phường, thị trấn có diệntích đất trồng lúa khác cần cải tạo thành đất chuyên trồng lúa nước gửi văn bảnxin ý kiến về chủ trương cải tạo đất trồng lúa (nêu sự cần thiết, dự kiếnphương án cải tạo, hiệu quả của dự án và nhu cầu kinh phí hỗ trợ) về phòngchuyên môn cấp huyện; phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp báo cáo UBND cấphuyện để gửi văn bản đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Tài chínhthẩm định báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 3. Quy định này cóhiệu lực kể từ ngày ký, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành Tài chính,Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quancó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh (b/c);
- Sở TC, NN&PTNT;
- Lưu VT, KTTH.

TM. UBND TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Lương Thành