ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

Số: 395/QĐ-UB

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 7 năm 1977

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ LAO ĐỘNG XÃ HỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban hành chính các cấp ngày 27-10-1962 ;
- Căn cứ Nghị định 24-CP ngày 02-02-1976 của Hội đồng Chính Phủ ban hành bản quyđịnh về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền Nhà nước cấp tỉnhtrong lãnh vực quản lý kinh tế ;
- Căn cứ yêu cầu quản lý kế hoạch lao động tiền lương trong khu vực Nhà nước vàquản lý lao động xã hội trong toàn thành phố ;
- Căn cứ theo sự hướng dẫn của Tổng cục Thống kê và đề nghị của ông Chi cục trưởngChi cục Thống kê Thành phố ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành kèmtheo quyết định này các biểu ghi chép và chế độ báo cáo nhanh, báo cáo thống kêđịnh kỳ chánh thức về tuyển lao động, tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật,huy động lao động nghĩa vụ, sắp xếp việc làm cho nhân dân lao động, di chuyểnlao động, nhân khẩu đến các vùng kinh tế mới, lao động và tiền lương trong danhsách của các đơn vị cơ sở thuộc khu vực sản xuất vật chất và khu vực không sảnxuất vật chất, tăng giảm lao động, năng suất lao động và sử dụng thời gian laođộng áp dụng cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các đơn vị cơ sởthuộc các ngành sản xuất kinh doanh, các đơn vị thuộc các ngành không sản xuấtvật chất, các sở, ty và cơ quan tương đương gồm những mẫu biểu thống kê cụ thểdưới đây:

A- MẪU BIỂU ĐIỀU PHỐI LAO ĐỘNGXÃ HỘI :

Mẫu số 01 TKLĐ – Danh sách tuyểnlao động lâu dài hoặc tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật trong nước.

Mẫu số 02 TKLĐ – Biên bản bàngiao thực hiện cung cấp lao động.

Biểu số 01 TKLĐ – Kết quả tuyểnlao động, tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật trong nước và huy động lao độngnghĩa vụ (tháng).

Biểu số 02 TKLĐ – Kết quả tuyểnlao động, tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật trong nước (qúy, 6 tháng, 9tháng, năm).

Biểu số 04 TKLĐ – Kết quả huyđộng lao động nghĩa vụ (qúy, 6 tháng, 9 tháng, năm)

Biểu số 05 TKLĐ – Số người trongđộ tuổi lao động cần sắp xếp việc làm (tháng, qúy, 6 tháng, 9 tháng và năm)

Biểu số 06 TKLĐ – Số người trongđộ tuổi lao động đã được sắp xếp việc làm (tháng, qúy, 6 tháng, 9 tháng và năm)

Biểu số 08 TKLĐ – Số hộ, nhânkhẩu, lao động đi xây dựng vùng kinh tế mới và hồi hương (tháng, qúy, 6 tháng,9 tháng và năm)

B- Biểu lao động tiền lương khuvực Nhà nước :

Biểu số 01 LĐTL – Lao động tiềnlương trong danh sách của các đơn vị cơ sở thuộc các ngành sản xuất kinh doanh(tháng)

Biểu số 02 LĐTL – Lao động tiềnlương của đơn vị cơ sở thuộc các ngành không sản xuất vật chất (tháng)

Biểu số 03 TGLĐ – Tăng giảm laođộng của các đơn vị sản xuất kinh doanh và các đơn vị không sản xuất (tháng)

Biểu số 04 NSLĐ – Năng suất laođộng của các đơn vị sản xuất kinh doanh (đã hạch toán kinh tế độc lập) (tháng)

Biểu số 05 TGLĐ – Sử dụng thờigian lao động của công nhân và nhân viên trực tiếp ở các đơn vị cơ sở sản xuấtkinh doanh (tháng)

Biểu số 06 LĐTL – Báo cáo tổnghợp nhanh lao động tiền lương của sở, ty, cơ quan tương đương và Ủy ban nhândân các quận, huyện (qúy, 6 tháng, 9 tháng, năm ; ước tính tháng cuối cùng củakỳ báo cáo)

Biểu số 07 LĐTL – Báo cáo tổnghợp chính thức tình hình thực hiện kế hoạch lao động tiền lương của các sở, ty,cơ quan tương đương và Ủy ban nhân dân các quận, huyện (qúy 1, 6 tháng, 9 thángvà năm)

Biểu số 08 TGLĐ – Tăng giảm laođộng thường xuyên của các sở, ty, cơ quan tương đương và Ủy ban nhân dân cácquận, huyện (qúy, 6 tháng, 9 tháng và năm)

Biểu số 09 NSLĐ – Năng suất laođộng của các sở, ty, cơ quan tương đương và Ủy ban nhân dân các quận, huyện cóchỉ đạo quản lý các đơn vị sản xuất kinh doanh (qúy, 6 tháng, 9 tháng và năm)

Biểu số 10 TGLĐ – Sử dụng thờigian lao động của các sở, ty, cơ quan tương đương và Ủy ban nhân dân các quận,huyện có quản lý các đơn vị sản xuất kinh doanh (qúy, 6 tháng, 9 tháng và năm)

Điều 2.- Các ông giám đốccác sở, ty, cơ quan tương đương, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâmtrường, trường học, bệnh viện và các ông chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện lập và gởi đầy đủ, kịp thời, chính xáccác số liệu thực hiện ở mẫu biểu ghi chép và các biểu báo cáo thống kê quy địnhở điều 1.

Điều 3.- Ông Chi cụctrưởng Chi cục Thống kê có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Thành phố phổ biến,hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định này ; Sở Lao động, SởTài chánh, Chi nhánh Ngân hàng Thành phố phối hợp với Chi cục Thống kê để giúpđỡ, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định ở các cấp, các ngành và cácđơn vị cơ sở.

Chế độ báo cáo thống kê quy địnhở điều 1 thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 1977.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Văn Đại