BỘ CÔNG THƯƠNG
---------------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------
Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO VIỆC HIỆN ĐẠI HÓA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
-------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 1655/QĐ-BCT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015 của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin và Chánh Văn Phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông in vào việc hiện đại hóa thủ tục hành chính của Bộ Công Thương trong 6 tháng cuối năm 2012.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TMĐT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hồ Thị Kim Thoa




KẾ HOẠCH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO VIỆC HIỆN ĐẠI HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2012
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3963/QĐ-BCT ngày 11 tháng 7 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
A. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
I. Mục tiêu
Trên cơ sở Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, tiếp tục bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm đã được xác định trong kế hoạch cải cách hành chính Bộ Công Thương giai đoạn 2011-2015, hiện đại hóa thủ tục hành chính được xác định là một trong những giải pháp chủ yếu để tạo thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp.
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng hành chính và dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, thực hiện có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, tạo sự tác động tích cực trong quản lý hành chính nhà nước đối với ngành công thương. Nâng cao chất lượng Hệ thống thông tin điện tử trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của Bộ Công Thương.
Tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào việc hiện đại hóa thủ tục hành chính đối với những lĩnh vực quan trọng và có liên quan, tác động nhiều tới tổ chức, cá nhân.
Phấn đấu xây dựng nền hành chính của Bộ Công Thương là một trong những đơn vị đi đầu trong cải cách, phát triển và hiện đại hóa.
II. Nhiệm vụ
Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên môi trường mạng thông tin điện tử của Bộ và các cơ quan, đơn vị; xây dựng và sử dụng thống nhất biểu mẫu điện tử trong giao dịch với người dân và doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu đơn giản về thể chế và cải cách thủ tục hành chính.
Từng bước hiện đại hóa công sở cơ quan Bộ và các đơn vị theo tiêu chuẩn của Chính phủ về hiện đại hóa nền hành chính phù hợp với điều kiện thực tế của Bộ.
Ứng dụng công nghệ thông tin xử lý trong giao dịch với các cơ quan hành chính khác và trong giao dịch với người dân, doanh nghiệp; đặc biệt là trong hoạt động phục vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp.
III. Kết quả đạt được
Đến cuối năm 2012, công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào việc hiện đại hóa thủ tục hành chính phải đạt được kết quả như sau:
1. 100% các đơn vị trong Bộ ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc liên quan đến thủ tục hành chính do đơn vị mình phụ trách.
2. 30% các thủ tục hành chính được cung cấp ở mức độ 3 trở lên.
3. 100% các đơn vị thường xuyên tiến hành rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính do đơn vị mình phụ trách.
4. Cung cấp thông tin trực tuyến về cải cách hành chính một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định pháp luật phục vụ người dân và doanh nghiệp.
B. NỘI DUNG
I. Hoàn thiện môi trường tổ chức và pháp lý
1. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Công Thương.
2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực cải cách hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ.
3. Thực hiện đúng các quy định pháp luật về trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong hoạt động cải cách hành chính bao gồm trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động cải cách hành chính do đơn vị mình phụ trách; bố trí cán bộ chuyên trách hoặc cán bộ kiêm nhiệm thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào việc hiện đại hóa hành chính thuộc đơn vị.
II. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ được thực hiện thông qua việc tổ chức các hoạt động:
1. Tập huấn bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính, công tác tiếp nhận, phản ánh kiến nghị về quy định hành chính cho công chức, viên chức (CCVC), đặc biệt là các cán bộ đầu mối, chuyên trách trong lĩnh vực CCHC.
2. Tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ về công nghệ thông tin cho các CCVC nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc hiện đại hóa hành chính và khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
3. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về công nghệ thông tin thuộc các lĩnh vực như tài chính, nhân sự, kế hoạch, khoa học và công nghệ… nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn.
III. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
1. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị trong Bộ Xây dựng phần mềm hệ thống ứng dụng cho công tác cải cách thủ tục hành chính tại các đơn vị.
2. Đảm bảo trang bị đủ máy tính cá nhân với chất lượng và cấu hình phù hợp phục vụ công tác chuyên môn của cán bộ, CCVC thuộc Bộ; từng bước trang bị các thiết bị đầu cuối di động cho các cán bộ, công chức có nhu cầu.
3. Tất cả các đơn vị đều có mạng cục bộ (LAN) hoặc mạng diện rộng (WAN) với chất lượng phù hợp với nhu cầu trao đổi thông tin số hóa và triển khai các ứng dụng thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị cũng như của cả Bộ.
4. Đảm bảo hệ thống máy tính, hệ thống mạng của các đơn vị trực thuộc Bộ được kết nối với Mạng truyền số liệu chuyên dùng của Chính phủ theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm đảm bảo Hệ thống phần mềm liên quan đến cải cách thủ tục hành chính vận hành ổn định 24x7.
5. Đảm bảo tất cả các máy tính cá nhân được kết nối Internet tốc độ cao, ngoại trừ một số máy tính cá nhân được sử dụng cho các công việc đòi hỏi an toàn thông tin theo quy định pháp luật.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan trong quá trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào việc hiện đại hóa thủ tục hành chính của đơn vị mình.
2. Văn Phòng Bộ chủ trì phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin và các đơn vị thuộc Bộ rà soát các thủ tục hành chính để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào việc hiện đại hóa thủ tục hành chính.
3. Vụ Tài chính bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào việc hiện đại hóa thủ tục hành chính 6 tháng cuối năm 2012 trong nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ.
4. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào việc hiện đại hóa thủ tục hành chính của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ và các cấp có liên quan; đề xuất việc điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào việc hiện đại hóa thủ tục hành chính cho phù hợp với thực tiễn quản lý nhà nước của Bộ cũng như sự chỉ đạo của Chính phủ.