ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3983/QĐ- UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 08 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHPHÁT TRIỂN HƯỚNG VỀ PHÍA BIỂN THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU” (GIAI ĐOẠN 1)

CHỦ TỊCH ỦYBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày07 tháng 9 năm2006 của Chínhphủ về lập, phê duyệt quản lý quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng01 năm 2008 củaChính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006NĐ-CP ngày 07 tháng9 năm 2006 củaChính phủ;

Căn cứ Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày02 tháng 12 năm2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia ứng phó vớibiến đổi khí hậu;

Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày05 tháng 12 năm2011 của

Thủ tướng Chính phủvề phê duyệtChiến lược quốcgia về biến đổi khí hậu;

Căn cứ Quyết định số 2411/QĐ- UBND ngày 14 tháng5 năm 2012 củaỦy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề ánThành phố Hồ Chí Minh phát triển hướngvề phíabiển thích ứng với biến đổi khí hậu”;

Xét đề nghị của Ban Chỉ đạothực hiện Kếhoạch hành động ứng phó với biếnđổi khí hậu Thành phố tại Công vănsố 28/BCĐBĐKH ngày17 tháng 7 năm2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyếtđịnh này kết quả thực hiện Đề ánThành phố Hồ Chí Minh phát triển hướngvề phíabiển thích ứng với biến đổi khí hậu”(Giaiđoạn 1) hợp tác giữa Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Rotterdam (HàLan).

Điều 2. Giao Thường trực Ban Chỉđạo thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu Thành phố (Sở Tài nguyên Môi trường) chủ trì, phối hợp vớicác Sở ngành, Ủy ban nhân dân các quận,huyện tổ chức triển khai kết quả của Đề ánnêu trên, tích hợp các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu o các quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạchngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thànhphố; nghiên cứu đề xuất cho Ủy bannhân dân Thành phố điều chỉnh, bổsung Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của thành phố cho phù hợp vớitừng giai đoạn phát triển của thành phố.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân Thành phố, Giám đốc các Sởngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,huyện các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- TTUB: CT, các PCT ;
- VPUB: CPVP;
- Các Phòng CV;
- Lưu:VT, (ĐTMT-LHT) 1h.

CHỦ TỊCH



Lê Hoàng Quân

BẢN TÓM TẮT

KẾTQUẢ ĐỀ ÁN “THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHÁT TRIỂN HƯỚNG VỀ PHÍA BIỂN THÍCH ỨNG VỚIBIẾN ĐỔI KHÍ HẬU” (GIAI ĐOẠN 1)
(Kèm theoQuyết định số3983/QĐ-UBND ngày13 tháng 8 năm2014 của Ủyban nhân dân Thành phố Hồ ChíMinh)

I. GIỚI THIỆU

Thànhphố Hồ ChíMinh (TP.HCM) một đô thị sôi động với diện tích 2093,7km2 dân số o khoảng 10 triệu người. Nằm trong khu vực kinh tế trọng điểmphía Nam, TP.HCM đóng góp 23% tổng thu nhập quốcgia thu hút khoảng 20% tổng vốn đầu tưnước ngoài. Nền kinh tế của thành phố rất đa dạng, bao gồm khai thác khoáng sản, thủysản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng,du lịch, tài chính, v.v… Với vị trí chiến lượcnằm tại giao lộ của các tuyến hàng hải quốc tế từ Bắc xuống Nam, TP.HCM đã hoạt độngnhư một trung tâm thương mại quốc tế quan trọng với các cảng biển trongnhiều thế kỷ.

TP.HCM đang mở rộng mộtcách nhanh chóng mật độ đô thị ngày càng tăng. Việcgia tăng áp lực đối với không gian thànhphố có một nhược điểm: các khu đất dành để xây dựng các không gian xanh lá cây đô thị giảm các khu vực xây dựng san sát nhau có thể xâm lấn hệ thống nước tự nhiên. Docác hệ thống nước thảm thực vật tựnhiên đang bị tổn hại qua quá trình phát triển đô thị, kết quả ngập lụt xảy rathường xuyên hơn do lượng mưa dòng chảy của sông cao. Bên cạnh những phát triển nhanh chóng mang định hướngkinh tế này, có hai quá trình chậm hơn khó nhận biết hơn đang trở nên ngày càngquan trọng đối với tương lai củathành phố. Đầu tiên biến đổi khí hậu dẫn đến mực nước biển dâng lên, thay đổi chế độ mưa gia tăng nhiệt độ trung bình. Thứ hai sụt lún xảy ra tại nhiều nơi trong thành phốkhiến cho các khu vực này dễ bị ảnh hưởngcủa ngập lụt. Đặc biệt kể từgiữa những năm 1990, cường độ, tần số thời gian xảy ra ngập lụt đang ngày càng tăng.

TP.HCM nằm trong danh sách 10 thành phố chịu ảnh hưởngnặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Ngậpúng, triều cường tại TP.HCM đang có xu hướng tăng trongnhững năm gần đây, tác động trực tiếp đếnđời sống kinh tế - xã hội của hàng triệu cư dân thành phố. Do đó, việc tíchhợp biến đổi khí hậu o các quy hoạch,chính sách dự án của thành phố rất quan trọng nhu cầu vềmột Bản Chiến lược thích ứng Kế hoạchhành động để định hướng phát triểncủa thànhphố trong thời đại mới điềukhông thể phủ nhận. Một số tác động củabiến đổi khí hậu đến TP.HCM có thể nhận biết như sau:

■ Nước biển dâng lên, dẫn đến tăng nguy cơ ngậplụt xâm nhập mặn;

■ Nhiệt độ tăng, khiếncho nhiệt độ trong thành phố cao hơn m suy giảm chất lượng nước không khí;

■ Lượng mưa thay đổi sẽ gây thêm phiền toái donhững trận mưa rất to;

■ Thay đổi lưu lượng dòng chảy củasông, khiến ngập lụt xảy ra thường xuyênhơn.

TP.HCM có nhiều điểm chung giống vớiThành phố Rotterdam của Hà Lan do cả hai thành phố đều nằm trongvùng đồng bằng của một hệ thống sông lớn, có cảng lớn đóng góp đáng kể o GDP của quốc gia. Hai thànhphố đã hợp tác từ năm 2009 trongkhuôn khổ của mạng lưới Kếtnối các Thành phố Đồng bằng - mạng lưới này nhằm mục đích trao đổi kiến thức trong lĩnh vực thích ứng với biến đổi khí hậu. Tháng 03 năm 2011, hai thành phố đã ký kếtBiên bản ghi nhớ về việc xây dựng triểnkhai Chương trìnhThành phố Hồ Chí Minh phát triển hướng về phíabiển thích ứng với biến đổi khí hậu”.Giai đoạn 1 của Chương trình được triển khai từ tháng11 năm 2011 đến tháng 03 năm 2013. Sau hơn15 tháng phốihợp thực hiện giữa, Chiến lược Thích ứng vớiKhí hậu của TP.HCM đã được xây dựngvới tham vọng sẽ đưa TP.HCM thành một “Thành phố Đồng bằng Độc đáo”, trong đó mức độ khẩn cấp để thích ứng với biếnđổi khí hậu đem đến cơ hội phát triển thành phố thành một nơi an toàn hấp dẫn để sống m việc.

II. QUAN ĐIỂM CHIẾN LƯỢC

- Biến đổi khí hậu sẽ cónhững tác động bất lợi đến TP.HCM trongnhững thập kỷ tới. Nếu không có hành động nào đượcthực hiện thì sự an toàn sinh kế củangười dân thànhphố sẽ bị đe dọa. Đồng thời, TP.HCM cũng có những tiềm năng phát triển quan trọng liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu. Chính sự phát triển nhanh chóng của thành phố cũng một cơ hội để thích nghi với biến đổi khí hậu do các biện pháp có thể được lồng ghép ocác dự án kế hoạch pháttriển dự kiến.

- Chiến lược này đượcxây dựng dựa trên kết quả của quá trìnhhợp tác chuyên sâu. Các bên đã đầu tư nhiều công sức để xây dựng chiến lượcnày, đặc biệt đánh giá phối hợpvới các quy hoạch tổng thể kế hoạch pháttriển ngành hiện có tại TP.HCM.Quá trình tìm ra các giải pháp phù hợp cho TP.HCM đã được thực hiện tốt nhất với tất cả các kiến thức nguồn lực phùhợp sẵn có.

- Thách thức chính khilập kế hoạch cho sự biến đổi khí hậu giải quyếtcác yếu tố không chắc chắn. Tốc độ độlớn của biến đổi khí hậu phát triểnkinh tế- xã hội của thành phố trong tươnglai không thể dự đoán được một cách chínhxác.

- Để đối phó với các yếu tố không chắc chắn, Chiến lược Thích ứng vớiKhí hậu của TP.HCM áp dụng phươngpháp quản lý đồng bằng thích ứng cũng đãđược ápdụngThành phố Rotterdam, với các nội dung như sau:

+ Kết nối các hành động ngắn hạn vớiphát triển lâu dài đưa ra các phươngán để giải quyết các yếu tố không chắcchắn;

+ Linh hoạt sử dụngphương pháp tiếp cận từng bước để có các biện pháp khắc phục hiệu quả kinh tếdựa trên tốc độ biến đổi khí hậu phát triểnđô thị trong tương lai;

+ Dựa trên phươngpháp tiếp cận tích hợp, sử dụng đồng bộtheo ngành để tăng sức hấp dẫn của thành phố. Đóng góp cho những tham vọng phát triển kinhtế-xã hội của TP.HCM có xem xét các tiềm năng cũng như những hạnchế trong việcphát triển thànhphố;

+ Kết nối hoặc kết hợp với các kế hoạch pháttriển hiện có để tạo ra sức mạnh tổng hợp kết nối vớicác chương trình đầu tư khác;

+ Sử dụng khả năng thích ứng củacác thành phần kinh tế để kết hợp các hệthống hoặc phát triển thích ứngthông qua các biện pháp chính sách;

+ Áp dụng các kỹ thuật đườngmòn thích ứng để phân tích các trình tựkhả thi của các biện pháp.

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

Tạo điều kiện đưa ra chỉ dẫn để phát triển kinh tế-xã hội lâu dài bền vững cho TP.HCM phát triểnhướng ra biển, có xem xét các tác động của biến đổi khí hậu.

IV. CÁC NGUYÊN TẮC CỦACHIẾN LƯỢC

1. Định hướngphát triển dựa trên các điều kiện về đất nước

Trong thập kỷ qua, diện tích xây dựng củaTP.HCM đã tăng hơn gấp đôi về kích thước. Tươngtự, dự kiến trong những thập kỷ tới nhucầu về đấtđai để phát triển sẽ rất lớn. Giải quyết đượcsự tăng trưởng này một cách bền vững một trongnhững thách thức chính đến năm 2025.

a) Định hướngphát triển đô thị về phía Tây Bắc phía Đông

Xây dựng ở các khu vực ít bị ảnh hưởng hơn mgiảm đáng kể tần suất xảy ra ngập lụt. Xem xét độ cao, điều kiện đất bị ảnh hưởngdo mực nước biển dâng, phát triển đô thị theo hướng Tây Bắc thích ứng vớikhí hậu hơn theo hướng Đông Nam. Các khuvực ở phía Tây Bắc những địa điểman toàn nhất bởi vì nền đất phù hợp hơn để pháttriển đô thị. Một do nữa đểtránh phát triển theo hướng Đông Nam sự hiện diện của rừng ngập mặn Cần Giờ (đã đượcUNESCO công nhận). Khu rừng này có khả năng bảovệ tự nhiên chống lại xói mòn bờ biển triều cường do bão.

Các khu vực phát triển chính trongdự thảo Quy hoạch Tổng thể đến năm 2025 bao gồm Củ Chi ở phía Tây Bắc Nhà Bè ở phía Nam. Theo quan điểm thích ứng vớikhí hậu, phía Nam không phù hợp để pháttriển đô thị theo quy mô lớn. Khu vực này dễ bị ảnh hưởng bởi mực nước biểndâng, điều kiện đất yếu khiến cho khu vực này dễ bị sụt lún đất trongtương lai. Pháttriển đô thị ở khu vực này cần phảithích ứng chịu được tác động củakhí hậu, tạo không gian cho các điều kiệnthủy văntự nhiên. Do đó, quy mô loại hình pháttriển về phía Nam nên được thẩm định lại.

Các kế hoạch hiện tại gồm pháttriển sân bay cảng biển phía Đông TP.HCM tại tỉnh Đồng Nai. Những quyhoạch này có khả năng sẽ thu hút phát triểnđô thị theo hướng này. Do cao độ trungbình của tỉnh Đồng Nai cao hơn TP.HCM nênđiều này có thể được coi một phát triển thích ứng khí hậu.

b) Phát triển công nghiệp các cảng phía Nam có khảnăng thích ứng

Kích thước ngàycàng lớn địa điểm dự kiến neo đậu tàu biển container càng gần biển càng thuậnlợi cho hoạt động bến cảng. Ngoài ra, tốt nhất các hoạt động liên quan đến công nghiệp cảng biển nên cách xa trung tâm thành phố,xem xét khả năng tác động tiêu cực củahoạt động này đối với môi trường đô thị sức khỏe con người.

Các bến cảng hiện nay đang ở tronghoặc gần trung tâm thành phố sẽ được di dời vềphía biển. Hiệnnay đang dự kiến mở rộng cảng bếncảng, đặc biệt khu vực cảng Cát Lái Hiệp Phước.Khi phát triển các địa điểm mới củabến cảng phải phải cân nhắc xem xét cả sự dâng lên của mực nước biển, sụt lún đất cần được xâydựng đủ cao. Do khu vực xung quanh các bến cảng này nhiều khả năng sẽnằm bên ngoài tuyến đê bao trong tương lai nên khi pháttriển các bộ phận hỗ trợ cơ sởhạ tầng nên có phương pháp tiếp cận thíchứng, ví dụ xây các tuyến đường trên cao, các tòa nhà trạm cấp điện chống được ngập lụt xây trên các gò đất cao. Các cảng này sẽ phảitiến hành nạo vét nhiều để có thể đón những con tàu lớn hơn. Hậu quả tiêu cực của việcnạo vét có thể gia tăng khả năng nhiễmmặn ngập lụt. Cần phải tiến hành một phân tích sâu tổng thể vềcác tác động môi trường trước khi thựchiện.

Các địa điểm bến cảng cũ ở trung tâm thành phố có nhiều khả năng trở thành các khudân cư hoặc các trung tâm thương mại docác khu vực này nằm gần trung tâm thành phố các địa điểmven sông. Tái phát triển các khu vực nàysau khi di dời cảng biển nên kết hợp nângvị trí cao bằng hệ thống đê bao cải tạo mặt bờ sông để khai thác triệt đểtiềm năng hấp dẫn của nó.

c) Gia tăng mật độ đô thịtrong khu vực nội thành

Trước khi mở rộng tới những khu vực kém thuận lợi hơn, việc gia tăng mật độ đô thị ở các khu vực nộithành được ưu tiên cho thích nghi tương ứng. Một trongnhững lợi ích quan trọng của giải phápnày giảm thiểu khoảng cách đi lại. Phát triển hệthống giao thông công cộng tốt một hoạt động hỗ trợ then chốt. Bằng cáchtăng mật độ đô thị, sẽ có ít nhu cầu xây dựngtại các khu vực dễ bị ngập lụt đầu tư cho các biện pháp phòng chống ngập lụtchung trở nên hiệu quả kinh tế hơn. TrongQuy hoạch Tổng thể đến năm 2025, pháttriển khu vực nội thành tập trung okhu vực Thủ Thiêm, Chợ Lớn bốn trungtâm nhỏ khác.

d) Phát triển cơ sởhạ tầng

Xây dựng các bến cảng các ngành công nghiệp liên quan trực tiếp ởgần biển các khu dân cư ở sâu hơn trong đấtliền cần có cơ sở hạ tầng đa dạng để mọingười có thể đi m thuận tiện để kết nối các bến cảng với các tuyến đường giaothông chính. Cần phảihệ thống giao thông vận tải công cộng chất lượngcao để tránh tắc nghẽn.

2. Sử dụng phươngpháp tiếp cận từng bước phòng chống ngậplụt

Lũ lụt ở TP .HCM do mộtsố nguyên nhân có tác động qua lại chặt chẽ gây ra. Dòng xả từ sông khi nước dâng cao gây ra ngập lụt, đặc biệt trong giai đoạn triều cường khi hệ thống sôngkhông có đủ khả năng chứa nước không có khu vực đất trống liền kề để nướcsông có thể tràn sang. Ngập lụt có thể trở nên tồi tệ hơn khi lượng mưa quá mức không thể xả tự nhiên ra sôngdo dòng xả lớn /hoặc triều cường. Thành phốkhông có đủ nơi tạm thời chứa lượng nước dư thừa nên tình trạng ngập lụt xảy ra.

Nếu không biện pháp nào được thực hiệnthì các vấn đề này dần dần sẽ trở thành hậu quả củatình trạng mực nước biển dâng, sụt lún đất, lượng nướcmưa tăng quá nhiều. Do biến đổi khí hậu diễn ra từ từ đến một mức độ nhất địnhkhông thể biết chắc chắn được, cần mức đầu tư lớn ocơ sở hạ tầng chống ngập lụt cần đưa ra khuyến nghị về phươngpháp tiếp cận từng bước đa quy mô để thực hiện các biện pháp phòng chống ngập lụt.

Nhằm giảm thiểu tác động của ngập lụt, Dựán Quản lý ngập lụt TP.HCM đang nghiên cứu chi tiết một số phương án. Các phươngán phòng chống ngập lụt bao gồm:

● Giảm cường độ xả cao điểmbằng việc cải thiện điều tiết các bể chứathượng nguồn hệ thống luân chuyển nước xung quanh thànhphố;

● Giảm rủi ro ngập lụt dotriều cường bằng các khu vực bảo vệ trong thànhphố (quy mô vừa) với hệ thống đê sông sửdụng cống ngăn triều;

● Giảm nguy cơ mực nước sông cao (quy mô lớn) với hệ thốngngăn thủy triều do đó tạo thêm sức chứa tronghệ thống sông;

● Giảm tác động mức độcục bộ (quy mô nhỏ) thông qua nâng độ cao đê, nâng nền các tòa nhà chống ngập. Nên xác định bảo vệcác khu vực quan trọng dễ bị ngập lụt.

Khi cân nhắc tính phứctạp của hệthống thủy văn, tính đa dạng của thành phố tính không chắc chắn của quá trình phát triểntrong tươnglai thì thấy không có một giải pháp nào phù hợpvới tất cả mọi quy mô. Các giải pháp hầunhư sẽ bao gồm một tổng hợp giữa các biệnpháp cơ sở hạ tầng quy mô lớn kết hợp vớicác biện pháp cục bộ khu vực được thiếtkế phù hợp vớitình hình củatừng khu vực.

a) Các biện pháp quy môvừa lớn

Mức độ phòng chống ngập lụtcao cần thiết, đặc biệt trung tâm TP.HCM để thành phố có thể thực hiệncác tham vọng phát triển kinh tế - xã hội củamình. Các cư dân thành phố ở một mức độnhất định đã quen việc sống chung với nước ngập lụt thường xuyên. Tuy nhiên, thiệthại về tài sản sự gián đoạn trong cuộcsống hàng ngày do lũ lụt đang ngày càng giảm bớt sự phát triển của thành phố. Những phiền toái do ngập lụt gây raít có khả năng được chấp nhận hơn khi người dân giàu có hơn.

Hiện tại, một số các biệnpháp kết cấu trên quy mô vừa (thành phố) quy mô lớn (lưu vực sông) đang được nghiên cứu đánh giá. Với tình trạng mực nướcbiển dâng, các công trình bảo vệ thành phốvới biện pháp kết cấu đang trở nên vô cùng cần thiết. Một phương án khác nhiều triển vọng về ngắn hạn sẽ xây dựngcác cổng ngăn triều trong hệ thống nướcthành phố, kếthợp với đê bao xung quanh thành phố vềdài hạn. Các cổng ngăn triều tạo thêm sức chứa tronghệ thống nước.Đê bao có thể bảo vệ hầu hết các khu vực của thành phốhiện nay.

Hiệu quả chi phí củađê bao khá cao. Nên lồng ghép việc xây dựngđê bao o việctái phát triển đô thị hiện tại mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng thành phố khicó thể. Việc lồng ghép thiết kế đê bao o quy hoạch tái thiết các khu vực đô thị baoquanh sông đang được coi một biện pháp “ít hối tiếc”.

Khi bố trí các đê bao,cần đưa ra lựa chọn phân khu an toàn trong ngoài đê bao. Đối với các khu vực ngoài đê bao thì phải có các biện pháp bổ sungchống ngập. Do mật độ dân số trong thành phố ngàycàng tăng các khu vực xây dựng gần sông (ví dụ như Thủ Thiêm), khônggian cho sông đang bị giảm đi. Đê bao nên đượcbố trí m sao để càng có nhiều khoảngkhông gian cho sông càng tốt nước sông có thể tràn ra các khu vực đất trống xung quanh càng nhiều càng tốt đểgiảm tác động của việc sức chứa đang bị thu hẹp dần.

Cải thiện công tác điềutiết các hồ chứa thượng nguồn một phươngpháp “không hối tiếc” do dòng xả sông thấp hơn có tác động tích cực khi được kết hợpvới bất kỳ biện pháp bảo vệ nào khác. Việcluân chuyển cao điểm xả dòng quanh thành phố cũng có thể khả thi phụ thuộc o địa điểmđê bao.

Do mực nước biển dâng cao, các tác động tiêu cực của triều cườngcũng tăng lên. Việc giảm các tác động nàybằng một hệ thống ngăn triều cần phải đượcnghiên cứu sâu hơn. Các nghiên cứu cần cân nhắc tác động lên hình tháihọc sông, độ sâu, chất lượng nước tác động độ mặn lên hệ sinh thái. Docác tác động tiêu cực này có thể xảy ra, mong muốn phương án ngăn triều sẽđược trì hoãn càng lâu càng tốt thông quaviệc tăng cườngmức độ an toàn trong phạm vi thành phố.

b) Các biện pháp khu vực(cục bộ)

Ngoài các biện pháp kết cấu, nên xác địnhxác định cơsở hạ tầng trọng yếu dễ bị ngậplụt nhất trong các khu vực đã được bảo vệtrong đê bao (như bệnh viện, trạm điện nhà máy) đánh giá tính khả thi của các biện pháp bảo vệ bổ sungvì không có đê bao nào có thể bảo vệ hoàntoàn 100%.

Đối với các khu phát triển đô thị ngoài đê bao, cần sử dụng phươngpháp tiếp cận thích ứng trong quy hoạchkhông gian. Các biện pháp được đưa ra phù hợp vớimức độ bảo vệ cần thiết cho mỗi chức năngđô thị. Các ví dụ về biện pháp thích ứngbao gồm nâng cao độ tòa nhà (cọc hoặc gò đất),biện pháp chống ướt, chống nắng, phânvùng trong quy hoạch không gian, thay đổihệ thống điện, v.v…

Đặc biệt ở khu vực phía Nam củathành phố, các khu vực phát triển đô thị mới có thể được xây dựngtrên các gò đấtđủ cao để đối phó với tác động của sụt lún đất mực nướcbiển dâng. Các gò đất này có thể được coi trung tâm an toàn cho khu vực trong suốt thời gian ngập lụt. Gần đây, các biện pháp thíchứng quy mô nhỏ đang được áp dụng rộng rãi ở khu vực phía nam: nâng cao nền nhà có thể nhìn thấy các tòa nhà chống ướt – chống nắng ở một số khu vực thành phố. Khi các biện pháp này không đáp ứngđược, có thể dời nhà đến các trung tâmmới được xâydựng lại trên các gò đất. Khi các cụm hộ gia đình hiện tại mới lớn hơn được hình thành thì đê baonội bộ có thể một giải pháp khác.

Ưu điểm của việc áp dụngphương pháp xây nhà thích ứng các khu vực đấttrống để nước sông có thể tràn sang vẫn được bảo tồn. Pháttriển khu vực phía nam thành phố theo cách này linh động hơn trong việcthích ứng với các kịch bản khác nhau trong quá trìnhphát triển đô thị biến đổi khí hậu.

c) Các con đường thích ứng biến đổi khí hậu tại các quậnhuyện

Với mỗi quận trong thành phốcần lên kế hoạch cụ thể lồng ghép các biện pháp khu vực khả thi nhất. Quy hoạchvùng có thể bắt đầu với các quận dễ bịngập lụt nhất nơi có mức độ đầu tư caonhất.

Có nhiều biện pháp có khảnăng giảm đặc điểm dễ bị ngập lụt tăng tính thích ứng cho các khu vực đô thịbị đe dọa bởi mực nước biển dâng (/hoặc hậu quả củasụt lún đất) dòng xả tràn từ sông lớn hơn, như nâng cao kè nội bộ, nâng nền đất, các tòa nhà chống ngập, v.v…

3. Tăng khả năng lưu trữnước thoát nước

Đường phố nhà dân tại mộtsố địa điểm trongthành phố thườngxuyên bị ngập lụt do triều cường hay mưalớn. Việc này gây nên nhiều phiền toái,thiệt hại về tài sản điều kiệnsống không đảm bảo sức khoẻ. Có một số nguyên nhân như sau:

● Thiếu khả năng lưu trữnước trongcác khu vực đô thị do thiếu hệ thống lưuthông nước tự nhiên khoảng không gian xanh;

● Cao độ thấp cộng thêmsụt lún đất trongmột số khu vực nhất định;

Hệ thống thoát nước mưa nước thải không đủ khả năng xả thải nước mưa

Hệ thống giao thông đường thủy chưa đượcbảo dưỡng đúng mực (tức nạo vét, dọn rác) đã có tác động xấu đến lưulượng dòng chảy.

Dự đoán tình hình sẽ xuống cấp hơn trong tương lai nếu không có các biện pháp can thiệpvì mật độ dân số tăng dẫn đến tình trạng ngàycàng ít khoảng không trữ nước, cường độ mưa tăng do biến đổi khí hậu mực nướcbiển dâng tình trạng sụt lún đất ảnh hưởngđến hệ thống thoát nước. Rất nhiều vấnđề dẫn đến ngập lụt do mưa gây ra đượcgiải quyết tốt nhất trên phạm vi khu vực. Trên khuôn khổ phạm vi này, cần phảithiết kế tổng hợp hệ thống kết hợp tốt giữagiữ nước, lưu trữ xả nước để tránh các sựcố. Các biện pháp này cần được lồng ghép o quy hoạch khu đô thị hiện có (đặc biệt quy hoạch không gian xanh, quy hoạch không gian nước).

a) Rà soát các tiêu chuẩn trữ thoát nước

Một điều rất quan trọng phải đưa ra được các tiêu chuẩnthiết kế chức năng cụ thể liên quan đếntình trạng ngập lụt do mưa gây ra. Thiết kế tiêu chuẩncần xem xét về khả năng đối phó với tác động củabiến đổi khí hậu cần được sửa đổinếu thấy cần thiết. Các vấn đề quan tâm bao gồm: Khi nào ngập lụt thực sự trởthành vấn đề? Lượng nước cho phép trênđường phố bao nhiêu tần suất các sự kiện ngậplụt như thế nào thì có thể được xem tronggiới hạn cho phép được áp dụngtrong thiết kế đô thị? Các tiêu chuẩn thiết kế mới có thể được áp dụngcho:

● Các khu vực ưu tiên ( nơi thườngxảy ra sự cố): Đưa ra các giải pháp lưu trữ, thoátnước tại các khu vực này lồng ghép các biện pháp này o môi trườngđô thị

● Các khu phát triển đô thị mới: Thực hiện các tiêu chuẩnthiết kế mới. Áp dụng các tiêu chuẩn tại các nơi nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng.

b) Cải thiện hệ thốngthoát nướcthải hệthống thoát nước mưa

Có một mối tương quan chặt chẽ giữa các lựa chọn chống ngập(Nguyên tắc chiến lược 2) chức năng củahệ thống thoátnước mưa. Hầu hết nước mưa trongthành phố hiệnnay được thoátra sông theo hướng trọng lực. Hiện nay có một số trục trặc trong hệ thốngnày, ví dụ do van không hoạt động trở lại dẫn đến ngập lụt, cần thiết phải nạo vét để tăng dung lượng cho hệthống thoát nước của thành phố. Do mực nước biển tăng, việc thoát nướctự nhiên trở nên ngày càng khó khăn trong suốt giai đoạn triều cường. Tại một số điểmsẽ cần các biện pháp bên ngoài để thoát nước mưa ocác kênh. Trong khi triều cường cao, có thể sửdụng bơm hay lắp cống thủy triều để kiểmsoát mực nước trong các kênh. Một biện pháp khác lắp cống ngăn triều tại cửa sông để hạ thấpmực nước hơn trong suốt giai đoạn triều cường.

Xây dựng các khu phát triển đô thị mới tái thiết các khu vực nội độ cơ hội tốt để tăng cường hệ thống thấm nước khả năng lưu trữ nước trongthành phố. Công tác quản lý nướccó thể được cải thiện thông qua việc bổ sung đủ các khu lưu trữ nước trongcác kế hoạch phát triển mới, sử dụngcông viên m nơi lưu trữ nước lồng ghép các mái vòm xanh trong thiết kếnhà. Đây các giải pháp trước mắt mang lại cơ hội để thành phố trở nên hấpdẫn hơn. Nên xây dựng các quy trình, quy chế để bắt buộc việc thực hiệncác biện pháp “không hối tiếc” này.

Với tình trạng cường độ mưa ngàycàng tăng lên, hệ thống thoát nướcmưa cần được nâng cấp mở rộng. Khi xây dựng cơ sởhạ tầng mới, trong các tiêu chuẩn thiết kế cần xem xét đến khả năng tăngtải trọng thoát nước tương lai. Tình trạngsụt lún đất cũng sẽ gây ảnh hưởng đến hệthống thoát nước mưa. Thậm chí nếu các biện pháp chống sụtlún có hiệu quả thì khả năng sụt lún đôi khi vẫn có thể xảy ra. Những khu vựcbị sụt lún không thể thoát nước theo phươngpháp tự nhiên mà phải sử dụng bơm.

4. Hạn chế xâm nhập mặn thích ứng vớixâm nhập mặn ở các khu vực cần thiết

Hiện tượng kết tủa muối trong các sông củathành phố ngàycàng tăng lên do mực nước biển dâng sự sụt giảm lưu lượng dòng trong những năm qua. Nướcmặn chuyển ngược lên phía thượngnguồn o mùa khô (Tháng 12 - Tháng

4) do thoát nướcsông trong giai đoạn này giảm. Tương tự, tronghệ thống nướcngầm, sự cân bằng giữa nước mặn nướcngọt đang bị thay đổi. Kết quả độ mặn gia tăng sẽ dẫn đến tình trạng thiếunước ngọt thay đổi hệ sinh thái sông.

Nông nghiệp gần đây được coi ngành bị ảnh hưởng nhiều nhất do hiện tượngnhiễm mặn. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đấtsử dụng cho mục đích nông nghiệp tạiTP.HCM đã bị giảm đáng kể hiện tượngnày vẫn đang tiếp diễn. Tác động của quá trình nhiễm mặn lên lĩnh vực nông nghiệp của thành phốdo đó có phần hạn chế so với các tỉnh lâncận (ví dụ như Long An).

a) Đánh giá việc chuyển địa điểmlấy nước uống giếng

Các công trình thu nướctừ sông để phục vụ lĩnh vực cấp nước sẽ cần đượcdi dời về phíathượng nguồn khi mức độ nhiễm mặn tănglên. Ngoài ra, độ mặn trong nước ngầm thay đổi có thể dẫn đến việc phảiđóng cửa các giếng khoan ở một số khu vực. Nên nghiêncứu chi tiết trước các xu hướng khả năng nguồn nước mặt nướcngầm sẵn có khi quy hoạch di dời các điểmlấy nước.

b) Trồng các loại cây có khả năng chống mặn trong khu vực dễ ngập lụt

Nhìn chung, cây xanh các mảng xanh trongcông viên thành phố sử dụng nướcmặt để tưới tiêu, do đó ít bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn. Nếu sử dụng nướcsông để tưới cây tại các khu vực thườngxuyên bị ngập nước, thì nên lựa chọn các loại cây có khả năng chống mặn để trồng tạokhông gian xanh cho đô thị.

c) Các biện pháp chốngnhiễm mặn tại các sông

Có thể tác động đến độmặn tại các sông bằng các biện pháp trênquy mô lớn. Đê bao cống ngăn triều được giới thiệu trongnguyên tắc 2 sẽ giảm tình trạng xâm nhập mặn tronghệ thống nướccủa thànhphố. Tuy nhiên chỉ riêng những tác động củaxâm nhập mặn sẽ không thuyết phục cho việccần thiết đầu tư o các biện pháp quy mô lớn như vậy, đây một tác động phụ tích cực nếu cổng ngăn triều được xây dựngtheo quan điểm chống ngập.

Bên cạnh đó, nạo vét cửasông để tạo điều kiện thuận lợi cho vậnchuyển đường sông sẽ tăng xâm nhập mặn. Nước mặn lấn sâu hơn o đất liền ở những khuvực đường thủysâu hơn vì nước mặn đậm đặc hơn nước ngọt. Để giảm hiệntượng này, khuyến nghị nên nạo vét đến độsâu cần thiết đảm bảo các tàu lớn hơncập bến ở vị trí gần biển.

Một biện pháp ở quy mônhỏ hơn có thể thực hiện để gây tác độngđến độ mặn sử dụng nước ngọt để xả hệ thống nước.Các bể chứa thượng nguồn nhiều công trìnhchứa nước ngọt có thể được sử dụngđể tác động đến độ mặn trong mùa khô.

d) Giảm khai thác nước ngầm đến một mức độ bền vững

Khai thác quá mức sẽ giatăng độ mặn trong nước ngầm. Giảm khai thác nước ngầm thông qua các biện pháp quản lý theo nguyên tắc 5 sẽ có tác động tích cựcvề độ mặn.

5. Tạo nhiều phương án lựa chọn trongsử dụng nướcngầm

Mức độ khai thác nước ngầm hiệnnay vượt trênmức bền vững. o năm 2005, TP.HCM đã khai thác hơn 600.000 m3 nước ngầm trong một ngày. Ngoài ra, bê tông hóa vỉa hè TP.HCM ngày càng tăng, hạn chế khả năng thấm hút nước. Hậu quả mực nước ngầm đã giảm xuống mức trungbình chỉ còn 2-3 mét/năm. Do lượng nướcngầm giảm, tầng ngậm nước trở nên co lại gây ra hiệntượng sụt lún đất. Xây dựng các tòa nhàcao tầng cũng gây ra tình trạng sụt lún. Nghiêncứu chỉ ra rằng tình trạng sụt lún nghiêm trọng nhất ở khu vực Tây Nam phíaNam thành phố. Nghiên cứu đưa ra tỷ lệ sụt lún 4-5 mm/năm tại các khu vực này. Để có chỉsố sụt lún chính xác hơn, cần nghiên cứusâu hơn bao gồm cả quan trắc.

Để giảm tình trạng sụtlún đất cần hạn chế khai thác nước ngầm. Thậm chí sau khi giảm sử dụng nướcngầm thì hậu quả do sụt lún đất vẫn tiếptục xảy ra. Các biện pháp phục hồi nướctự nhiên nhân tạo có thể giúp hạn chếsụt lún.

a) Giảm nhu cầu quy địnhviệc sửdụng nước ngầm

Trước mắt, việc sử dụng nướcngầm nên được quản lý chặt chẽ nhằm đạt đượcmức khai thác bền vững. Các bài học rút ra từ Jakarta, nơi mà việc khai thác nướcngầm không được kiểm soát dẫn đến tình trạng sụt lún lên tới 20cm/năm. Điềunày có nghĩa :

• Nên giảm nhu cầu sử dụng nướcngầm bằng cách khuyến khích các công nghệ sảnxuất sạch hơn trong các ngành côngnghiệp nhằm giảm lượng nước sử dụng;

• Cần có quy định vềnước ngầm rằng nước ngầm chỉ được sử dụng cho các mục đích sử dụng đòi hỏi yêu cầu chất lượng nước cao nhất bao gồm việc tiêu thụ sử dụng nướctrong công nghiệp cao cấp;

• Những đối tượng khác nên chuyển sang dùng các nguồn nước khác như nướcmặt Thực hiện các quy định về sử dụng nướcbao gồm việc giới thiệu cơ chế giá cả đểtrang trải các chi phí bảo trì hoạt động củahệ thống cấpnước khuyến khích sử dụng nước hiệu quả. Khi giới thiệu chính sách như vậynên tính toán khả năng cấp nước cho những ngườinghèo nhất vì khả năng trả tiền nước của họ rất thấp. Để hỗ trợ sử dụng nước hiệu quả thì thànhphố nên thực hiện những chiến dịchbảo vệ tái sử dụng nước nhằm nâng cao nhận thức cho ngườidân về việccần thiết giảm thiểu tiêu thụ nước.

b) Khuyến khích phục hồinước ngầm

Do phần trăm bê tông hóavỉa hè trong nội thành TP.HCM cao, khảnăng thấm hút nước bị hạn chế. Các biệnpháp được đưa ra nhằm tăng khả năng trữ nước cũng mgia tăng quá trình phục hồi nước ngầm. Ngoài ra, cần nghiên cứu khả năng phục hồi nhân tạo để tăng tỷ lệ phục hồi vìkhả năng phục hồi tự nhiên cần có thời gian.

c) Nâng cấp hệ thốngcấp nước

Để đáp ứng nhu cầu ngắnhạn về cấpnước cho thànhphố, cơ sở hạ tầng cấp nướctừ hồ chứa Dầu Tiếng trên sông Sài Gòn phải đượcnâng cấp. Cấpnước từ các sông ở địa phương khả thi nhất vì khoảng cách vận chuyển ngắn hơn. Tuy nhiên, chất lượngnước hiệnnay ở nhiều điểm trên Sông Sài Gòn SôngĐồng Nai rất thấp nên vẫn cần phải chuyểnnước từ hồ chứa đến.

Xét về trung hạn, nồng độ muối của các sông ở địa phương sẽ tăng do mực nướcbiển dâng lên. Thiết kế của hệ thống cấpnước phảixem xét cả những thay đổi này vì một số điểmthu nước thô hiện nay đang bị đe dọa bởi nồng độ muối tăng lên.

d) Đưa o thực hiện chươngtrình nâng cao chất lượng nước vệ sinh môi trường

Một vấn đề quan trọngliên quan đến cấp nước chất lượngnước mặt trongthành phố thấp. Chất lượng thấp không đáp ứng đượccác tiêu chuẩn hiện hành đối với cấp nước,cũng như các mục đích sinh thái cáchoạt động vui chơi, giải trí. Các biện pháp để cải thiện chất lượng nướccần phải đượcthực hiện trongngắn trung hạn. Nếu có điều kiện khả thi thì nên tách riêng nước mưa tươngđối sạch với nước thải. Nước thải được thu gom riêng có thể được xử lýhiệu quả trong các nhà máy xử lý nướcthải do có giảm về khối lượng nướccần xử lý. Thu gom riêng như vậy khiếncho chất lượngnước ở các sông sẽ dần dần được cải thiện,điều này mang lại cả lợi ích sinh thái lợi ích kinhtế.

6. Tăng cường “mạng lướixanh” “thông gió đô thị”

Nhiệt độ trung bình của TP.HCM đang tăng nhẹ do biến đổi khí hậu.Do Hiệu ứng Hòn Đảo Nhiệt, nhiệt độ trongthành phố tăng cao hơn đáng kể so với các vùng ngoại ô phụ cận. Nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến sức khỏecon người, tăng ô nhiễm không khí giảm khả năng sống của thành phố. Ngoài ra,khi nhiệt độ tăng thì điện năng tiêu thụ để mmát cũng tăng đáng kể. Nhu cầu năng lượngtăng cao do đa phần người dân hiện nay có thể mua điều hòa để sử dụng. Với các do nêu trên thì cần có biện pháp canthiệp để giảm sức ép về nhiệt trong thành phố.

a) Sử dụng pháttriển đô thị mới tái phát triển để tăng cường mạng lưới xanh

Nhằm nâng cao tiện nghicho người dân, cần áp dụng các biện pháp m mát khí hậu tại một số địa điểmcụ thể trongthành phố. Bằng cách tạo nhiều bóng râm luồng không khí, các khu vực công cộng sẽtrở thành các địa điểm có không khí dễchịu. Ví dụ, một đại lộ dọc bờ sông rợp bóng mát sẽ nơi thú vị để nghỉ ngơi trongnhững ngày nóng nực. Có thể giảm sức ép về nhiệt bằng cách tạo mạng lưới cây nước nhỏ hơn công viên xanh lớn hơn; đườngphố, đại lộ với những hàng cây, bờ sông,đài phun nước các sân chơi vừa dùng cho lưu trữ nước. Công viên quận phường cũng góp phần o mạng lưới này có thể đượckết hợp vớicác khu lưu trữ nước.

b) Xây dựng thực hiện Luật xây dựng xanh

Thiết kế các tòa nhà cũngcó thể góp phần mang tới môi trường sốngdễ chịu. Mái xanh, mặt tiền xanh vườn trênmái nhà có thể m mát tự nhiên cũng có thể mgiảm nhu cầu m mát bên trong các tòa nhà. Mái nhà màu trắng giúp phảnánh sáng mặt trời nên có tác dụng m mátgiảm năng lượng tiêu thụ để m mát. Lưu trữ nướctrên mái nhà cũng có hiệu quả m mát thông qua quá trình bay hơi có ưu điểm khác trữ nước. Ngoài ra, vật liệu xây dựng có đặc điểmcách nhiệt tăng cường thông gió tự nhiên trong các tòa nhà cũng có thể mmát nhiệt độ xung quanh. Sẽ cần thiết áp dụng thựchiện luật xây dựng xanh.

c) Đưa các giải phápthông gió tự nhiên o trong quá trìnhlập quy hoạch

Xét trên quy mô lớn hơn thì tăng cường thông gió tự nhiên một điều kiện quan trọngnên được đưa o trong quy hoạch thành phố. Các tòa nhà cao tầng có thể cản cácluồng gió gây cản trở đến việc hạ nhiệt cho thànhphố. Khi quy hoạch các tòa nhà cao tầng đốivới kết cấu hạ tầng xung quanh nênxem xét hướng gió tạo nhiều khoảng trống để hỗtrợ thông gió.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các giai đoạn thực hiện Chiến lược

Quy trình thực hiệnChiến lược Thích ứng với Khí hậu cho Thànhphố Hồ Chí Minh một quy trình bao gồm 6 bước(như hình 1) bao gồm:

+ Lồng ghép Chiến lược tronghệ thống luật pháp Việt Nam;

+ Lồng ghép các chiến lược thích ứng ocác quy hoạch tổng thể, kế hoạch pháttriển ngành;

+ Lập chương trình đầutư, xác định các nguồn tài trợ;

+ Cấp vốn thực hiện kếhoạch;

+ Vận hành bảo dưỡng;

+ Giám sát đánh giá.

Quyết định 3983/QĐ-UBND 2014 hướng biển và thích ứng biến đổi khí hậu Hồ Chí Minh

Hình1. Quy trình thực hiện Chiến lược Thíchứng với Khí hậu

Ứng phó biến đổi khí hậuở TP.HCM một quá trình liên tục. Điềuđó có nghĩa hành động bây giờ, nhưngcũng hành động trong tương lai. Trongnhững năm sắp tới cần tiến hành các bước quan trọng trongquá trình thựchiện do tính cấp bách của các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu.nhằm đẩy mạnh quá trình thực hiện thì các giai đoạn lập kế hoạch có thể chồng chéo một phần: tức giai đoạn lập kếhoạch có thể bắt đầu trong khilồng ghép chiến lược. Ngoài ra, việc thực hiệncác biện pháp không hối tiếc có thể bắt đầu sớm. Kếhoạch thực hiện Chiến lược Thích ứng vớiKhí hậu cho TP.HCM được dự kiến như Hình2:

Quyết định 3983/QĐ-UBND 2014 hướng biển và thích ứng biến đổi khí hậu Hồ Chí Minh

Hình2. Thời gian thực hiện các giai đoạn trongChiến lược Thích ứng với Khí hậu cho TP.HCM, tính từ năm 2013.

2. Lập chương trình thựchiện

Để thực hiện sáu địnhhướng chiến lược như đã được mô tả trong Chiến lượcThích ứng Biến đổi Khí hậu thì các định hướng biện pháp can thiệp này cần được đưa o một khung tổchức thực hiện. Việc thực hiệnChiến lược đòi hỏi các Sở ngành, quận,huyện cũng như các cơ quan, tổ chức các bên tư nhân cùng hành động. Trong bối cảnh này, vai trò của Vănphòng Biến đổi Khí hậu TP.HCM lập chương trình quản lý các hoạt động trong chươngtrình dưới sự lãnh đạo của Ban chỉ đạothực hiện kếhoạch hành động ứng phó với biếnđổi khí hậu TP.HCM.

Chươngtrình hànhđộng thực hiện Chiến lược bao gồm 5 lĩnh vực dưới đây (Hình 3):

● Các quy định quy hoạch;

● Các dự án ưu tiên trênquy mô thành phố;

● Các quy hoạch cấp quận, huyện;

Quản lý kiến thức;

● Nâng cao năng lực nâng cao nhận thức của người dân.

Quyết định 3983/QĐ-UBND 2014 hướng biển và thích ứng biến đổi khí hậu Hồ Chí Minh

Hình 3. Mô tả phương pháp tiếp cậnthực hiện Chiến lược

3. Trách nhiệm các bênliên quan

a) Ban Chỉ đạo thựchiện kế hoạch hành động ứng phóbiến đổi khí hậu

Thựchiện Chiến lược Thích ứng vớiKhí hậu cho TP.HCM trách nhiệm của Ban Chỉ đạothực hiện kếhoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu. Vănphòng Biến đổi khí hậu cơ quan giúp việc cho Ban Chỉđạo hướng dẫn các tổ chức liên quan trongquá trình thựchiện.

Văn phòng Biến đổi Khí hậuTP.HCM cần thiết lập một cơ cấu để điều phối thựchiện lồng ghép o quá trìnhm việctổng hợp.

b) Các Sở, ngành của Thành phố

Trách nhiệm chính của các Sở lồng ghép Chiến lược Thích ứng với Khí hậu cho TP.HCM o Điều chỉnh Quy hoạchchung xây dựng TP.HCM, các Quy hoạchchuyên ngành chương trình hành động hiệntại. Ngoài ra các Sở sẽ đóng góp o việc thực hiệncác dự án (không hối tiếc) cụ thể.

c) Các quận, huyện trên địa bàn Thànhphố

Cấp quận, huyện cấp phù hợp để lồng ghép các biện pháp cụ thể oquy hoạch không gian. Tại cấp này thiếtkế cho môi trường đô thị được cụ thểhóa các chức năng của không gian công cộngcũng được hình thành. Việc thu hút các quận tham gia o thiết kế thích ứng với khí hậu mang ý nghĩa hết sức quan trọng. Đồng bộ hóa vớicác quận xung quanh ở các biện pháp ranh giới quận trong nhiều trường hợp rất cần thiết vì các ranh giới quận khôngtuân theo ranh giới thủy văn ở mọi nơi.

d) Các Viện nghiên cứu các trường đại học

Kiến thức một yếu tố quan trọng trong việcthích nghi với biến đổi khí hậu. Trong ATLAS đã thu thập rất nhiều kiến thức,tuy nhiên kiến thức luôn được phát triển liên tục. Ngoài ra đối với các dựán cụ thể, sẽ yêu cầu các kiếnthức cụ thể. Các viện các trườngđại học có thể đáp ứng nhu cầu phát triểnkiến thức./.