UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 40/2006/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 31 tháng 5 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊNĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi bổ sung một sốđiều của Luật Khoáng sản;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 445/TT-TNMT ngày 15tháng 5 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý tài nguyên khoáng sản trênđịa bàn tỉnh Bắc Giang”.

Điều 2.Quyết định này thay thế Quyết định số 102/1999/QĐ-UB ngày 18 tháng 11 năm 1999của UBND tỉnh, V/v ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàntỉnh Bắc Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thihành./.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Thân Văn Mưu

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 40 / 2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5năm 2006 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Uỷ ban nhân dân tỉnh quảnlý. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (gọi chung là tổ chức, cá nhân)hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang phải được sự thỏa thuận hoặccho phép của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; trước khi hoạt động phải làm thủtục đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 2.Các hoạt động khoáng sản theo qui định này bao gồm: Khảo sát, thăm dò khoángsản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; khai thác, khai thác tận thukhoáng sản; khai thác vật liệu san lấp và các hoạt động chế biến khoáng sản(riêng hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông được áp dụng theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2005 của UBND tỉnh Bắc Giang).

Chương II

THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

Điều 3.Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

1. Chủ tịch UBND tỉnh cấp cácloại giấy phép sau:

a) Giấy phép khảo sát, giấy phépthăm dò, giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xâydựng thông thường và than bùn;

b) Giấy phép khai thác, giấyphép chế biến khoáng sản đối với khu vực đã được điều tra, đánh giá, thăm dò,phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà không nằm trong quy hoạch khai thác, chế biếnkhoáng sản của cả nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặckhông thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia;

c) Giấy phép khai thác tận thukhoáng sản;

d) Giấy phép khai thác vật liệusan lấp mặt bằng.

2. UBND tỉnh uỷquyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện cấp giấy phép khai thác đất sản xuất gạch ngóithủ công đối với các hộ gia đình, cá nhân với công suất dưới 1.000 m3/năm.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp loại giấy phép hoạt động khoáng sản nào thì có quyền gia hạn, thu hồi, chophép trả lại loại giấy phép đó và cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoángsản theo quy định của pháp luật.

Điều 4.Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp các cơ quanliên quan xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫnthực hiện các quy định của nhà nước về quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản vàquản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Xây dựng quy hoạch, kế hoạchquản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đối với các loạikhoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định trình UBND tỉnh phêduyệt;

2. Tham mưu giúp UBND tỉnh chủtrì, phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Côngnghiệp, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Văn hóa - Thông tin, Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch khoanh định trình Thủtướng Chính phủ quyết định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạmthời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

3. Tổ chức tuyên truyền, phổbiến pháp luật về khoáng sản; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoángsản, môi trường và tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật;

4. Tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ, tổchức thẩm định, lấy ý kiến của các ngành liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnhquyết định việc cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt độngkhoáng sản; cho phép chuyển nhượng; cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt độngkhoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh;

5. Tổ chức thẩm định, trình Chủtịch UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản làm vậtliệu xây dựng thông thường và than bùn; thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnhquyết định đối với các đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;

6. Tổ chức kiểm tra, thanh traviệc thi hành pháp luật về khoáng sản tại địa phương; giải quyết hoặc tham giagiải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý cácvi phạm pháp luật về khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền;

7. Thực hiện chế độ báo cáo địnhkỳ, đột xuất với UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công nghiệp, Bộ Xâydựng về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

8. Tham mưu UBND tỉnh giải quyếtviệc giao đất, cho thuê đất để hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quyđịnh của pháp luật về đất đai;

9. Thông báo cho Uỷ ban nhân dâncác huyện, thành phố các khu vực có tài nguyên khoáng sản nằm trong quy hoạchkhoáng sản của tỉnh đã được phê duyệt để quản lý và bảo vệ.

Điều 5. Tráchnhiệm của các sở, ban, ngành liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trườngtrong việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản trênđịa bàn tỉnh.

Có ý kiến bằng văn bản về cácvấn đề liên quan đến lĩnh vực của ngành quản lý khi có văn bản xin ý kiến củaSở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 6. Tráchnhiệm của UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) vàUBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã)

1. Thực hiện các biện pháp quảnlý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh và trật tự- xã hội tại các khu vực có khoáng sản; nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân có hoạtđộng khai thác khoáng sản trái phép tại địa phương;

2. Thực hiện việc cấp giấy phéphoạt động khoáng sản theo uỷ quyền; giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục giaođất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên quan cho tổchức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định củapháp luật;

3. Thực hiện việc kiểm tra, xửlý các vi phạm hành chính về quản lý nhà nước đối với hoạt động khoáng sản tạiđịa phương;

4. Tuyên truyền, phổ biến phápluật về khoáng sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyênkhoáng sản tại địa phương;

5. Phòng Tài nguyênvà Môi trường có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban liên quan giúpUBND huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản trênđịa bàn; Tiếp nhận, tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch UBND huyện quyết địnhviệc cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sảnthuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện.

Chương III

HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Điều 7. Tráchnhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản

1. Tổ chức, cá nhân được phéphoạt động khoáng sản có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong khu vựcđược hoạt động.

2. Tổ chức khai thác có hiệuquả, tiết kiệm khoáng sản, bảo vệ mỏ, bảo vệ khoáng sản đã khai thác và vệ sinhcông nghiệp; bảo vệ môi trường; bảo vệ sản xuất và các công trình kinh tế - xãhội trong quá trình hoạt động khoáng sản;

3. Không được khai thác ngoàikhu vực mỏ được cấp; nghiêm cấm thu mua, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản từnguồn khai thác trái phép;

4. Tổ chức, cánhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, chỉđược tiến hành các hoạt động theo giấy phép sau khi đã bổ nhiệm Giám đốc điềuhành mỏ đạt tiêu chuẩn theo qui định; có xác nhận đã ký quỹ phục hồi môi trườngtrong khai thác; ký hợp đồng thuê đất và thực hiện các qui định khác của giấyphép, đồng thời phải đăng ký hoạt động tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Hồsơ đăng ký hoạt động gồm có:

a) Bản sao giấy phép khai tháckhoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khai thác mỏ;

b) Thiết kế kỹ thuật khai thácmỏ (trường hợp phải lập thiết kế kỹ thuật);

c) Bản gốc Quyết định bổ nhiệmGiám đốc điều hành mỏ;

d) Bản sao công chứng giấy xácnhận ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác;

đ) Bản sao hợp đồng thuê đất;

e) Kế hoạch xây dựng cơ bản mỏvà kế hoạch khai thác.

Điều 8. Khaithác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường

1. Hoạt động khai thác, chế biếnkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải tuân theo các quy định vềkhai thác khoáng sản.

2. Khai thác, chế biến khoángsản làm vật liệu xây dựng thông thường, trừ cát, sỏi lòng sông, với công suấtkhai thác không quá 100.000 m3/năm và thời gian khai thác (kể cả thời gian giahạn) không quá 05 năm thì không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản.

3. Khai thác đất vật liệu dùngđể san lấp mặt bằng được hoạt động trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Hoạt động khai thác không gâytác động xấu đến môi trường (đất, nước, không khí...), cảnh quan; di tích lịchsử- văn hoá; an ninh quốc phòng; không làm ảnh hưởng các công trình giao thông,thuỷ lợi, đê điều, thông tin, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiênnhiên và điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của địa phương;

b) Trình tự, thủ tục cấp phépkhai thác được áp dụng theo Điều 11 và Điều 12 của Quy định này.

4. Các trường hợpkhai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường sau đây không phải xincấp giấy phép khai thác, nhưng phải đăng ký hồ sơ tại UBND cấp huyện và đượcUBND cấp huyện đồng ý bằng văn bản:

Việc tận dụng đất làm nguyênliệu sản xuất gạch ngói hoặc đất làm vật liệu san lấp trong quá trình cải tạođồng ruộng, chuyển đổi đất nông, lâm nghiệp sang nuôi trồng thuỷ sản, cải tạovườn đồi của hộ gia đình. Hồ sơ đăng ký nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường,gồm:

a) Phương án cải tạo đồng ruộnghoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản hoặc phương án cải tạo vườn đồi được cấp có thẩmquyền phê duyệt;

b) Bản đồ hiện trạng khu đất vàbản đồ mặt bằng thiết kế khu đất sau khi kết thúc cải tạo;

c) Kế hoạch thực hiện và khốilượng đất, sét tận dụng.

Các trường hợp không phải xincấp phép khai thác còn lại theo quy định của pháp luật khoáng sản hiện hành.

Điều 9. Khaithác tận thu khoáng sản

Khai thác tận thu khoáng sảnđược thực hiện đối với khoáng sản ở mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ để thanh lýhoặc bãi thải trong khai thác, chế biến của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ.

Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn,cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 11 và Điều 12 của Quy định này.

Điều 10.Đóng cửa mỏ sau khai thác

1. Khi giấy phép khai thác chấmdứt hiệu lực (bị thu hồi, hết hạn, được trả lại), tổ chức, cá nhân được phépkhai thác khoáng sản phải thực hiện mọi nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửamỏ, phục hồi môi trường, môi sinh và đất đai theo đề án đóng cửa mỏ được thẩmđịnh và phê duyệt theo quy định của Luật Khoáng sản.

2. Cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp giấy phép khai thác loại khoáng sản nào thì có quyền thẩm định, phêduyệt đề án đóng cửa mỏ đối với loại khoáng sản đó.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ HỒSƠ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN; THẨM ĐỊNH, XÉT DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN

Điều 11.Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép

1. Hồ sơ xin cấpgiấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh nộp tạiSở Tài nguyên và Môi trường; thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Chủ tịch UBNDcấp huyện nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

2. Thời gian thực hiện:

a) Trong thời hạn 30 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phéphoạt động khoáng sản theo quy định; cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn thành việckiểm tra, thẩm định hồ sơ, xin ý kiến của các ngành chức năng có liên quan,trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc cấp giấy phép nếu hồ sơ đảmbảo đầy đủ, đúng quy định hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức,cá nhân nếu không đảm bảo theo quy định (thời hạn trên không bao gồm thời gianbổ sung, chỉnh sửa lại hồ sơ).

Sau 10 ngày làm việc kể từ ngàycơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản xin ý kiến, các cơ quan liên quan có tráchnhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.

b) Trong thời hạn 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do cơ quan tiếp nhận trình, cơ quan nhànước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép hoạtđộng khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận.

3. Cơ quan tiếp nhận, thẩm địnhhồ sơ chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép và giao giấy phép cho tổ chức,cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụtheo quy định.

Điều 12.Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:

1. Khảo sát khoángsản

1.1. Hồ sơ xin cấp giấy phépkhảo sát khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin cấp giấy phép khảosát khoáng sản;

b) Bản đồ khu vựckhảo sát được xây dựng trên nền bản đồ địa hình hệ toạ độ vuông góc VN2000, tỷlệ không nhỏ hơn 1/100.000;

c) Đề án khảo sát khoáng sản;

d) Bản sao vănbản xác nhận về tư cách pháp nhân (có chứng thực của cơ quan Công chứng) của tổchức xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản.

1.2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phépkhảo sát khoáng sản

Hồ sơ xin gia hạn phải nộp chocơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn 30 ngày, bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phépkhảo sát khoáng sản;

b) Báo cáo kết quả khảo sátkhoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm xingia hạn.

1.3. Hồ sơ xin trả lại giấy phépkhảo sát khoáng sản bao gồm:

a) Đơn trả lại giấy phép khảosát khoáng sản;

b) Báo cáo kết quả khảo sátkhoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm trảlại giấy phép.

2. Thăm dò khoángsản

2.1. Hồ sơ xin cấp giấy phépthăm dò khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin cấp giấy phép thăm dòkhoáng sản;

b) Đề án thăm dòkhoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản được khoanh định trên nềnbản đồ địa hình hệ toạ độ vuông góc VN2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/10.000;

c) Bản sao vănbản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan Công chứng đối vớitổ chức xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản saogiấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan Công chứng đối với tổ chức xin cấpgiấy phép thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh cóbên nước ngoài.

2.2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phépthăm dò khoáng sản

Hồ sơ xin gia hạn phải nộp chocơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn 30 ngày, bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phépthăm dò khoáng sản;

b) Báo cáo kết quả thăm dò, khốilượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;

c) Bản đồ khu vực thăm dò, trongđó đã loại trừ ít nhất 30% diện tích theo giấy phép được cấp trước đó.

2.3. Hồ sơ xin trả lại giấy phépthăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin trả lại giấy phépthăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản;

b) Báo cáo kết quả thăm dòkhoáng sản, khối lượng công trình thăm dò đã thực hiện đến thời điểm trả lạigiấy phép hoặc trả lại một phần diện tích ghi trong giấy phép;

c) Bản đồ khu vực tiếp tục thămdò; khối lượng công trình, chương trình thăm dò tiếp tục đối với trường hợp trảlại một phần diện tích thăm dò.

2.4. Hồ sơ xin chuyển nhượngquyền thăm dò khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin chuyển nhượng quyềnthăm dò khoáng sản, kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản vàbản kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng;

b) Báo cáo kết quả thăm dò, khốilượng công trình đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định đãhoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò;

c) Bản sao vănbản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan Công chứng đối vớitổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nướchoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có chứng thực của cơ quan Công chứng đốivới tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoàihoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài.

Việc chuyển nhượng quyền thăm dòđược chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò thay thế giấy phép thăm dò đãcấp.

2.5. Hồ sơ xin tiếp tục thựchiện quyền thăm dò khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin tiếp tục thực hiệnquyền thăm dò khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đãthực hiện và chương trình tiếp tục thăm dò;

b) Bản sao vănbản pháp lý có chứng thực của cơ quan Công chứng chứng minh tổ chức, cá nhânđược thừa kế quyền thăm dò khoáng sản;

c) Bản sao vănbản xác nhận về tư cách pháp Nhân có chứng thực của cơ quan Công chứng của tổchức được thừa kế.

Việc cho phép tiếp tục thực hiệnquyền thăm dò khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò cho tổchức, cá nhân được thừa kế, thay thế giấy phép đã cấp.

3. Khai thác khoángsản

3.1. Hồ sơ xin cấp giấy phépkhai thác khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin cấpgiấy phép khai thác khoáng sản, kèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản đượckhoanh định trên nền bản đồ địa hình hệ toạ độ vuông góc VN2000, có tỷ lệ khôngnhỏ hơn 1/5.000;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thikhai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định;

c) Quyết định phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường hoặc Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môitrường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệmôi trường;

d) Bản sao vănbản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan Công chứng đối vớitổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoảng sản là tổ chức trong nước mà khôngphải là tæ chức đã được cấp giấy phép thăm dò hoặc bản sao giấy phép đầu tư cóchứng thực của cơ quan Công chứng đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai tháckhoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài.

3.2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phépkhai thác khoáng sản

Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cơquan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn chín mươi (90) ngày, bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phépkhai thác khoáng sản;

b) Bản đồ hiện trạng khai thácmỏ tại thời điểm xin gia hạn kèm theo Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đếnthời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tụckhai thác.

3.3. Hồ sơ xin trả lại giấy phépkhai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản baogồm:

a) Đơn trả lại giấy phép khaithác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản;

b) Bản đồ hiện trạng kèm theobáo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời ®iÓm trả lại giấy phép hoặc trảlại một phần diện tích khai thác;

c) Đề án đóng cửa mỏ đã đượcthẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp trả lạigiấy phép khai thác.

3.4. Hồ sơ xin chuyển nhượngquyền khai thác khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin chuyển nhượng quyềnkhai thác khoáng sản và hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoảng sản, kèmtheo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng;

b) Báo cáo kết quả khai thác vàcác nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác kèmtheo bản đồ hiện trạng khai thác lại thời điểm xin chuyển nhượng;

c) Bản sao vănbản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan Công chứng đối vớitổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức trong nướchoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan Công chứng đối với tổchức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặctổ chức liên doanh có bên nước ngoài.

Việc chuyển nhượng quyền khaithác được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khai thác cho tổ chức nhận chuyểnnhượng, thay thế giấy phép đã cấp.

3.5. Hồ sơ xin tiếp tục thựchiện quyền khai thác khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin tiếp tục thực hiệnquyền khai thác khoáng sản;

b) Bản sao vănbản pháp lý có chứng thực của cơ quan Công chứng chứng minh tổ chức, cá nhânđược thừa kế quyền khai thác khoáng sản;

c) Bản sao vănbản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan Công chứng của tổchức được thừa kế;

d) Bản đồ hiện trạng khai tháckèm theo báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm xin được tiếp tụcthực hiện quyền khai thác khoáng sản.

Việc cho phép tiếp, tục thựchiện quyền khai thác khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khaithác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, thay thế giấy phép đã cấp.

3.6. Hồ sơ xin cấp giấy phépkhai thác tận thu khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin khai thác tận thukhoáng sản;

b) Đề án khai thác tận thu đượcSở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về kỹ thuật;

c) Bản đồ khu vựckhai thác khoáng sản trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 (theohệ tọa độ VN 2000), 04 bộ;

d) Bản đăng kí đạt tiêu chuẩnmôi trường và dự toán ký quĩ phục hồi môi trường trong khai thác.

3.7. Hồ sơ xin gia hạn giấy phépkhai thác tận thu

Hồ sơ xin gia hạn phải nộp chocơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn 30 ngày, bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phépkhai thác tận thu;

b) Bản kê các nghĩa vụ đã thựchiện (nộp thuế, bồi thường thiệt hại, phục hồi môi trường sau khai thác) củachủ giấy phép trong khu vực khai thác;

c) Bản đồ hiện trạng khai thácmỏ tại thời điểm xin gia hạn kèm theo Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đếnthời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tụckhai thác.

4. Chế biến khoángsản

4.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép chếbiến khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin cấp giấy phép chếbiến khoáng sản;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thichế biến khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định;

c) Bản sao vănbản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan Công chứng đối vớitổ chức xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bảnsao giấy phép đầu tư chế biến khoáng sản có chứng thực của cơ quan Công chứngđối với tổ chức xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoàihoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài;

d) Quyết định phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường hoặc Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môitrường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệmôi trường.

4.2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phépchế biến khoáng sản

Hồ sơ xin gia hạn phải nộp chocơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn 90 ngày, bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phép chếbiển khoáng sản;

b) Báo cáo kết quả hoạt động chếbiến khoáng sản đến thời điểm xin gia hạn, sản lượng khoáng sản tiếp tục chếbiến.

4.3. Hồ sơ xin trả lại giấy phépchế biến khoáng sản bao gồm:

a) Đơn trả lại giấy phép chếbiến khoáng sản;

b) Báo cáo kết quả chế biếnkhoáng sản kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm trả lại giấy phép.

4.4. Hồ sơ xin chuyển nhượngquyền chế biến khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin chuyển nhượng quyềnchế biến khoáng sản;

b) Hợp đồng chuyển nhượng quyềnchế biến khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; báo cáo kếtquả chế biến khoáng sản và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xinchuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;

c) Bản sao vănbản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của cơ quan Công chứng đối vớitổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức trong nướchoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan Công chứng đối với tổchức xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặctổ chức liên doanh có bên nước ngoài.

Việc chuyển nhượng quyền chế biếnđược chấp thuận bằng việc cấp giấy phép chế biến cho tổ chức nhận chuyểnnhượng, thay thế giấy phép đã cấp.

4.5. Hồ sơ xin tiếp tục thựchiện quyền chế biến khoáng sản bao gồm:

a) Đơn xin tiếp tục thực hiệnquyền chế biến khoáng sản;

b) Bản sao vănbản pháp lý có chứng thực của cơ quan Công chứng chứng minh tổ chức, cá nhânđược thừa kế quyền chế biến khoáng sản;

c) Bản sao vănbản xác nhận về tư cách, pháp nhân có chứng thực của cơ quan Công chứng của tổchức được thừa kế;

d) Báo cáo kết quả chế biến khoángsản và kế hoạch tiếp tục hoạt động chế biến khoáng sản.

Việc cho phép tiếp tục thực hiệnquyền chế biến khoáng sản được thể hiện bằng việc cấp giấy phép chế biến khoángsản cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, thay thế giấy phép đã cấp.

Điều 14.Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản

1. Hồ sơ thẩm định, xét và phêduyệt trữ lượng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn nộp tạiSở Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

a) Công văn trình thẩm định, xétvà phê duyệt trữ lượng khoáng sản;

b) Đề án thăm dò và Bản sao giấyphép thăm dò khoáng sản có chứng thực của cơ quan Công chứng;

c) Biên bản nghiệm thu khốilượng và chất lượng công trình thăm dò đã thi công của tổ chức, cá nhân đượccấp giấy phép thăm dò khoáng sản;

d) Bốn bộ tài liệu, trong đó cóba bộ bản in và một bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: bản thuyết minh báo cáo thămdò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan.

2. Trình tự thực hiện việc thẩmđịnh, phê duyệt trữ lượng khoáng sản

Trong thời hạn 20 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 của điều này, Sở Tàinguyên và Môi trường hoàn thành việc thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phêduyệt trữ lượng khoáng sản. Trường hợp không xét duyệt thì Sở Tài nguyên và Môitrường phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 15.Trình tự, thủ tục thẩm định hồ sơ đóng cửa mỏ

1. Hồ sơ xin đóng cửa mỏ nộp tạiSở Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

a) Tờ trình xin đóng cửa mỏ;

b) Đề án đóng cửa mỏ;

c) Bản đồ hiện trạng khu vựcđóng cửa mỏ.

2. Trình tự thực hiện:

Trong thời hạn không quá 15 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 điều này,Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc thẩm định, kiểm tra thực địa, trìnhChủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc quyết định theo uỷ quyền cho phép đóng cửamỏ.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16.Tổ chức thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp huyện hướng dẫn,kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc hoặc cần phải bổ sung, tổ chức, cá nhân báo cáo bằng văn bản về SởTài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung chophù hợp./.