UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******

Số: 40/2007/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 25 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

UỶBAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ vềviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môitrường;
Căn cứ Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 12/2006/BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấpphép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 525/TTr-TNMT ngày 14 tháng 9 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo quyết định này bản "Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnhQuảng Nam".

Điều 2. Quyết định cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Vănphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các đơn vị và cáctổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệmthi hành quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ TN&MT (b/cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Cục BVMT - Bộ TNMT;
- TT TU, TTHĐND tỉnh, TTUBND tỉnh;
- CPVP;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NC, TH, KTN.
(D:\HUNG\Moi truong\quyet dinh\QD 2007\QD 9.ban hanh quy dinh ve bao ve moi truong.doc)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Hải

QUY ĐỊNH

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/ 2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh)

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định chi tiết một số nội dungbảo vệ môi trường: trình tự, thủ tục hành chính về phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, xác nhận bảncam kết bảo vệ môi trường và hành nghề vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thảinguy hại trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

1. Các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến bảovệ môi trường, các cán bộ công chức, viên chức được giao nhiệm vụ thi hành côngvụ trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ môi trường.

2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước;người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trênđịa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Chính sách vềquản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh

1. Phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnhphải gắn kết hài hoà với bảo vệ môi trường. Bảo vệ môi trường là sự nghiệp củatoàn xã hội, là quyền và trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, tổ chức, hộ giađình, cá nhân;

2. Hoạt động bảo vệ môi trường là việc làm thườngxuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sựcố môi trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra;

3. Thực hiện nguyên tắc người gây thiệt hại đối vớimôi trường phải chịu trách nhiệm khắc phục, bồi thường;

4. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiênnhiên, khuyến khích phát triển công nghiệp sạch, năng lượng sạch, năng lượngtái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải;

5. Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi đểtổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môitrường;

6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền kết hợp với ápdụng các biện pháp hành chính, kinh tế để xây dựng, nâng cao ý thức tự giác, kỷcương trong hoạt động bảo vệ môi trường.

Chương 2:

QUẢNLÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 3. Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND tỉnh

1. UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nướcvề bảo vệ Môi trường trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, quy định tại Luật Bảo vệmôi trường năm 2005 và Nghị định 80/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

2. Tích cực quan hệ hợp tác Quốc tế về bảo vệ môitrường, tiếp nhận vốn viện trợ và chỉ đạo các ngành chức năng thực hiện tốt cácdự án bảo vệ môi trường;

3. UBND tỉnh uỷ quyền Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, tham mưu trìnhUBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giátác động môi trường bổ sung đối với các dự án phải lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường theo quy định của pháp luật; uỷ nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môitrường cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi giấy phép quản lý chất thải nguy hạiđối với chủ vận chuyển và chủ xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại có địa bànhoạt động trong tỉnh.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Soạn thảo, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành cácquyết định, chỉ thị về quản lý bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo thẩmquyền và tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện;

2. Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành chiến lược, kếhoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;

3. Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật vềbảo vệ môi trường;

4. Phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quangiải quyết hoặc đề xuất UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền các vấn đề về bảovệ môi trường trên địa bàn tỉnh;

5. Chỉ đạo xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môitrường và quản lý thống nhất số liệu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh;thực hiện công bố thông tin môi trường theo quy định của pháp luật; tổ chứcđánh giá hiện trạng môi trường tỉnh theo định kỳ và hiện trạng môi trường chuyênđề;

6. Tiếp nhận hồ sơ về môi trường, xem xét cấp hoặctham mưu trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận cơ sở thân thiện môi trường, sảnphẩm thân thiện môi trường; cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại vàcác loại giấy phép hoạt động trong lĩnh vực môi trường theo thẩm quyền;

7. Thực hiện uỷ quyền của UBND tỉnh về việc tổ chứchội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tácđộng môi trường bổ sung, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung; phối hợp vớicác cơ quan, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra và xác nhận việc thực hiệncác nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt;

8. Thực hiện uỷ nhiệm của UBND tỉnh về việc cấp,gia hạn, điều chỉnh và thu hồi giấy phép quản lý chất thải nguy hại đối với chủvận chuyển và chủ xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại có địa bàn hoạt động trongtỉnh;

9. Thực hiện công tác truyền thông nâng cao nhậnthức cho các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường, tổchức tập huấn quản lý môi trường cho cán bộ quản lý môi trường cấp huyện và cácngành có liên quan theo quy định;

10. Thực hiện hợp tác với các tổ chức trong vàngoài nước trong hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo nhiệm vụđược giao;

11. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranhchấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến bảo vệ môi trường; xử lý theothẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrường trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

Điều 5. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành liên quan ở tỉnh

5.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với các cơ quan liên quan, tham mưuUBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách đầu tư phát triển sạch, phát triểnsản phẩm thân thiện với môi trường; đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường trong xâydựng chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh và các địa phương;ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xử lý môi trường,các dự án kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, tái chế chất thải, vệ sinh môitrường...;

- Phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quantổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chương trình phát triển bền vững(AGENDA 21) tỉnh Quảng Nam.

5.2. Sở Tài chính:

- Tham mưu UBND tỉnh trong việc bố trí ngân sáchchi cho sự nghiệp môi trường hàng năm của các cơ quan quản lý Nhà nước về môitrường ở tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố; hướng dẫn, kiểm tra việc sửdụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việchuy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức hợp tác Quốc tế trong bảo vệ môitrường, quản lý và điều phối các quỹ bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo ngân sáchcho các hoạt động bảo vệ môi trường, xử lý môi trường bức xúc, nâng cao nhậnthức cộng đồng...

5.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Phối hợp với các ngành, các địa phương chỉđạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trường trong sảnxuất nông nghiệp, trong quản lý phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, chấtthải nông nghiệp, quản lý giống cây trồng, giống vật nuôi biến đổi gen và sảnphẩm của chúng; Quản lý bảo vệ rừng, quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên, bảotồn đa dạng sinh học, quản lý hoạt động chăn nuôi, thú y, hoạt động giết mổ giasúc, gia cầm, thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôntrên địa bàn tỉnh;

- Phối hợp với các ngành, các địa phương liênquan xây dựng, tham mưu UBND tỉnh có kế hoạch phòng tránh thiên tai, dịch bệnhtrong sản xuất nông, lâm nghiệp và tổ chức thực hiện đảm bảo vệ sinh môi trườngtrên phạm vi toàn tỉnh.

5.4. Sở Công nghiệp:

- Đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường trong quyhoạch phát triển khu, cụm công nghiệp, làng nghề, phát triển các dự án thuỷđiện, nhiệt điện và chiến lược phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

- Hướng dẫn, khuyến khích các cơ sở sản xuấtcông nghiệp triển khai áp dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn.

5.5. Sở Thuỷ sản:

- Phối hợp với các ngành, các địa phương liênquan hướng dẫn, kiểm tra việc bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng,khai thác, chế biến thuỷ sản;

- Đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường trong chiếnlược, quy hoạch phát triển ngành thuỷ sản trên địa bàn tỉnh.

5.6. Sở Xây dựng:

- Phối hợp với các ngành, các địa phương liênquan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường tronghoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn vànước thải tại đô thị, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và khu dân cư nông thôntập trung;

- Đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường trong quyhoạch xây dựng đô thị, khu dân cư, khu dịch vụ tập trung...

5.7. Sở Giao thông vận tải:

- Phối hợp với các ngành, các địa phương liênquan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường tronghoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, nạo vét lòng sông;

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đốivới hoạt động giao thông vận tải, có kế hoạch xử lý các phương tiện gây ô nhiễmmôi trường, bao gồm cả các phương tiện giao thông đường thuỷ...

5.8. Sở Y tế

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh của pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý và xử lý chất thải y tế ở cácbệnh viện và các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh;

- Quản lý, bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sứckhoẻ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và hoạt động mai táng.

5.9. Sở Du lịch

- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việcbảo vệ môi trường đối với các cơ sở hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh theoquy định của pháp luật;

- Đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quyhoạch, phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh, không xâm hại đến di sản, khu bảotồn thiên nhiên, cảnh quan, các loài sinh vật tại khu du lịch, điểm du lịch.

5.10. Sở Giáo dục Đào tạo

- Hướng dẫn, triển khai thực hiện các chươngtrình giáo dục về bảo vệ môi trường cho học sinh các cấp học;

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xâydựng, hướng dẫn thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức bảo vệ môi trườngcho học sinh, tổ chức phát động và triển khai các chiến dịch học sinh với sựnghiệp phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên, tái sử dụng chất thải...

5.11. Sở Khoa học và Công nghệ:

- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các nghiên cứukhoa học về môi trường;

- Ứng dụng và chuyển giao các thành tựu khoa họcvà công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Bảo đảm quyền lợi, khuyến khích các tổ chức,cá nhân phát huy sáng kiến và áp dụng các giải pháp công nghệ trong bảo vệ môitrường.

5.12. Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh, BCH Bộ đội Biênphòng tỉnh:

- Phối hợp với các ngành, địa phương liên quanvà huy động lực lượng ứng phó, khắc phục kịp thời các sự cố môi trường; hướngdẫn, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong các lực lượng vũ trang thuộcthẩm quyền quản lý.

5.13. Công an tỉnh:

- Tổ chức đấu tranh phòng, chống vi phạm, tộiphạm về môi trường; thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong lực lượngCông an theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức lực lượng sẵn sàng tham gia ứng cứu,khắc phục sự cố môi trường theo chức năng, nhiệm vụ và theo yêu cầu huy độnglực lượng của cơ quan quản lý Nhà nước, chính quyền địa phương.

5.14. Sở Nội vụ:

Xây dựng đề án hoàn thiện tổ chức bảo vệ môitrường ở các Sở, Ban, ngành và các địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngcán bộ quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh.

5.15. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, BanQuản lý các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị và dịchvụ tập trung (gọi chung là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụtập trung):

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý,bảo vệ môi trường trong phạm vi khu vực được giao quản lý;

- Tuân thủ đúng quy hoạch tổng thể và quy hoạch,bố trí các phân khu chức năng đã được phê duyệt, trước khi triển khai xây dựngphải lập và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy địnhcủa Pháp luật và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành cácnội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung báo cáođánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, bố trí các cơ sở sản xuất kinhdoanh, dịch vụ phù hợp với yêu cầu về bảo vệ môi trường ở các khu sản xuất,kinh doanh, dịch vụ tập trung;

- Bố trí bộ phận quản lý môi trường phù hợp vớiquy mô hoạt động của Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; thực hiện báocáo định kỳ hàng năm về môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, quảnlý;

- Quản lý hệ thống thu gom, tập trung chất thảirắn thông thường, chất thải nguy hại; hệ thống thu gom và xử lý nước thải tậptrung và hệ thống xử lý khí thải;

- Thoả thuận, góp ý kiến về các vấn đề môitrường đối với các cơ sở trong Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trungthuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Tổ chức đăng ký xác nhận cam kết bảo vệ môitrường đối với các cơ sở trong Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khiđược sự uỷ quyền của UBND cấp huyện nơi Khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tậptrung hoạt động;

- Phối hợp với các ngành, các địa phương liênquan hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối với các cơsở hoạt động trong phạm vi quản lý.

5.16. Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh Truyền hìnhtỉnh

- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và các chuyên mục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường đối với cán bộ, chiến sĩ vànhân dân trong tỉnh;

- Phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước vềbảo vệ môi trường, các tổ chức chính trị - xã hội xây dựng các chuyên mục, tổchức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trườngđối với cán bộ, chiến sĩ và nhân dân trong tỉnh; phản ánh kịp thời các hành vivi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịchvụ và công tác bảo vệ môi trường ở các khu đô thị, khu dân cư tập trung, thôn,bản... trên địa bàn tỉnh.

5.17. Các tổ chức chính trị - xã hội trên địabàn tỉnh

Có trách nhiệm phối hợp với các ngành, các địaphương liên quan thường xuyên tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức chấp hànhpháp luật về bảo vệ môi trường của quần chúng, nhân dân và cán bộ, công chức,viên chức trong các cơ quan, đơn vị. Tham gia góp ý kiến về các vấn đề bảo vệmôi trường ở các địa phương liên quan trong tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm của UBND các huyện,thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện)

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềbảo vệ môi trường;

3. Tổ chức đăng ký cấp giấy xác nhận hoặc uỷ quyềnđăng ký cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường cho UBND cấp xã hoặccho Ban Quản lý Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, chỉ đạo kiểm traviệc thực hiện;

4. Chỉ đạo thực hiện công khai thủ tục hành chínhvề môi trường tại cấp huyện và cấp xã; củng cố bộ máy tổ chức, nâng cao hiệuquả quản lý môi trường trên địa bàn quản lý;

5. Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý theothẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết tranh chấp,khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp luật;phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết, khắc phục sự cố môi trường;

6. Phối hợp với các huyện có liên quan giải quyếtcác vấn đề môi trường liên huyện, phối hợp quản lý bảo vệ môi trường lưu vựcsông, vùng bờ;

7. Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Điều 7. Trách nhiệm của UBND các xã,phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môitrường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

2. Chủ trì, cùng với Uỷ ban MTTQVN cấp xã có vănbản góp ý kiến về các vấn đề môi trường của các dự án sẽ triển khai trên địabàn (bên ngoài Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung). Đối với các dự ánphức tạp, nhạy cảm về môi trường, thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tácđộng theo quy định, khi có yêu cầu tham vấn ý kiến cộng đồng của chủ dự án thìphối hợp với chủ dự án tổ chức họp cộng đồng dân cư, có văn bản góp ý kiếntrong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của chủdự án.

3. Niêm yết công khai tóm tắt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường (không nằm trong Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung)đã được phê duyệt tại trụ sở UBND cấp xã;

4. Tổ chức đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môitrường (trường hợp được UBND huyện uỷ quyền);

5. Bố trí cán bộ phụ trách môi trường, thường xuyênbồi dưỡng cán bộ môi trường cấp xã.

6. Vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môitrường trong hương ước của cộng đồng dân cư; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảovệ môi trường vào trong việc đánh giá thôn, làng, ấp, bản và gia đình văn hoá;

7. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môitrường của hộ gia đình, cá nhân; tổ chức hoà giải các tranh chấp về môi trườngphát sinh trên địa bàn theo quy định, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm phápluật về bảo vệ môi trường hoặc báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trườngcấp huyện xử lý.

Chương 3:

TRÁCHNHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức kinh doanh cơ sở hạ tầngKhu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung

1. Thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ về bảo vệ môitrường khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung theo quy định và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về bảo vệ môi trường trong khu vực sản xuất, kinh doanh,dịch vụ tập trung do mình đầu tư, kinh doanh;

2. Tuân thủ quy hoạch tổng thể, thực hiện đúng vàđầy đủ các nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Đầutư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môitrường, đưa vào hoạt động, vận hành thường xuyên; quản lý hệ thống thu gom, tậptrung chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, hệ thống thu gom, xử lýnước thải tập trung và hệ thống xử lý khí thải;

3. Bố trí bộ phận, cán bộ quản lý môi trường củaKhu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung. Tổ chức quan trắc, đánh giá hiệntrạng môi trường, tổng hợp xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường Khu sản xuấtkinh doanh, dịch vụ tập trung và báo cáo định kỳ hàng năm về Sở Tài nguyên vàMôi trường theo dõi, quản lý;

4. Chấp hành việc kiểm tra, thanh tra bảo vệ môitrường và nộp các khoản phí, thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cánhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luậtvề bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan; Thực hiệnđầy đủ và nghiêm túc các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trườnghoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xácnhận;

2. Vận hành thường xuyên và đúng quy trình hệ thốngxử lý môi trường, không được xử lý đối phó gây ô nhiễm môi trường; khắc phục ônhiễm và chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kinh tế hoặc chịu trách nhiệmhình sự đối hành vi gây ô nhiễm môi trường do mình gây ra;

3. Xây dựng kế hoạch quan trắc và giám sát môitrường định kỳ theo cam kết; báo cáo kết quả hoạt động bảo vệ môi trường của cơsở định kỳ đến cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường theo phân cấp;

4. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môitrường và nộp các khoản phí, thuế bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp luật.

Điều 10. Trách nhiệm của các hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ môitrường trong gia đình và cộng đồng; xả nước thải vào hệ thống thu gom nướcthải, bỏ rác đúng quy định, thực hiện phân loại rác tại nguồn, không được pháttán khí thải, gây tiếng ồn và tác nhân khác vượt quá tiêu chuẩn môi trường gâyảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh;

2. Tích cực tham gia hoạt động vệ sinh môi trường,bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, tiết kiệm tài nguyên và tái sửdụng chất thải...;

3. Theo dõi, phát hiện và báo cáo kịp thời các cơsở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nơi cư trú cho các cơ quan chức năng có thẩmquyền xử lý;

4. Bồi thường và chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề những hành vi gây ô nhiễm môi trường do mình gây ra;

5. Nộp đầy đủ và đúng thời hạn các loại phí bảo vệmôi trường theo quy định của pháp luật;

6. Thực hiện tốt các quy định về bảo vệ môi trườngtrong hương ước, cam kết bảo vệ môi trường.

Chương 4:

BÁOCÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Điều 11. Lập báo cáo đánh giá tác động môitrường

1. Các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môitrường (ĐTM) được quy định tại Phụ lục I, Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môitrường về các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩmquyền phê duyệt của UBND tỉnh.

2. Báo cáo ĐTM phải được thể hiện theo đúng cấutrúc và đáp ứng được những yêu cầu về nội dung quy định tại phụ lục 4 của Thôngtư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên Môi trường.

Điều 12. Tham vấn ý kiến cộng đồng

1. Trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩmđịnh, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án gởi đến UBND vàỦy ban MTTQ cấp xã nơi thực hiện dự án báo cáo tóm tắt về những nội dung cơ bảncủa dự án, những tác động xấu về môi trường của dự án, biện pháp giảm thiểu tácđộng xấu về môi trường sẽ áp dụng và đề nghị góp ý kiến bằng văn bản. Đối vớicác dự án trong Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thì phải có văn bảngóp ý kiến của Ban quản lý Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung về cácvấn đề môi trường của dự án.

2. Trong trường hợp UBND cấp xã và Uỷ ban MTTQ cấpxã có yêu cầu đối thoại, chủ dự án phải phối hợp thực hiện. Kết quả cuộc đốithoại được ghi thành biên bản, trong đó phản ánh đầy đủ các ý kiến đã thảoluận, ý kiến tiếp thu hoặc không tiếp thu của chủ dự án; biên bản có chữ ký(ghi rõ họ tên, chức danh) của người chủ trì cuộc đối thoại và chủ dự án hoặcđại diện chủ dự án, kèm theo danh sách đại biểu tham dự.

3. Những ý kiến tán thành, không tán thành củaUBND, Ủy ban MTTQ cấp xã, của đại biểu tham dự cuộc đối thoại phải được thểhiện trong nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Các văn bản góp ý kiến của UBND và Uỷ ban MTTQcấp xã, biên bản cuộc đối thoại và các văn bản tham vấn cộng đồng khác (nếu có)phải được sao và đính kèm trong phần phụ lục của báo cáo đánh giá tác động môitrường của dự án.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáođánh giá tác động môi trường

1. Chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáođánh giá tác động môi trường đến Sở Tài nguyên và Môi trường tại bộ phận tiếpnhận và giao trả hồ sơ (có phiếu tiếp nhận).

2. Số lượng và mẫu hồ sơ đề nghị thẩm định được quyđịnh như sau:

1. 01 (một) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm địnhvà phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục5 của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ;

2. 07 (bảy) bản báo cáo đánh giá tác động môitrường của dự án đóng thành quyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tưsố 08/2006/TT-BTNMT có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóngdấu ở trang phụ bìa của từng bản báo cáo.

3. 01 (một) bản dự thảo báo cáo đầu tư hoặc dự ánđầu tư của dự án.

3. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩmđịnh cần nhiều hơn 07 (bảy) người, hoặc trong trường hợp cần thiết khác do yêucầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giátác động môi trường theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Nộp phí thẩm định báo cáo đánh giác tác động môitrường theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Thẩm định báo cáo đánh giá tácđộng môi trường thông qua hình thức hội đồng

1. UBND tỉnh uỷ quyền Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường quyết định thành lập hội đồng thẩm định. Số lượng thành viên hội đồngthẩm định được quyết định căn cứ vào quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 21Luật Bảo vệ môi trường, tính chất, quy mô của dự án và những yêu cầu đặt ra vềmôi trường nhưng phải đảm bảo ít nhất là 07 (bảy) thành viên.

2. Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định thựchiện theo đúng Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáođánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác độngmôi trường ban hành kèm theo Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 15. Thẩm định báocáo đánh giá tác động môi trường thông qua tổ chức dịch vụ thẩm định

1. Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định việctuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tuỳtheo tính chất, quy mô và các vấn đề môi trường của dự án theo quy định.

2. Tổ chức được tuyển chọn thực hiện dịch vụ thẩmđịnh báo cáo đánh giá tác động môi trường phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực chuyênmôn phù hợp với yêu cầu đánh giá tác động môi trường của dự án;

2. Có đủ phương tiện, thiết bị, cơ sở vật chất - kỹthuật, phòng thí nghiệm với chất lượng và độ tin cậy cần thiết để đo đạc, lấymẫu, xử lý, phân tích các mẫu về môi trường và các mẫu liên quan khác phù hợpvới tính chất của dự án và địa điểm thực hiện dự án;

3. Có các điều kiện khác theo quy định của phápluật có liên quan.

3. Hoạt động của tổ chức dịch vụ thẩm định thựchiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 16. Trình tự, thủtục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu thẩm định củachủ dự án, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngàylàm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo để chủ dự án bổ sung, hoànchỉnh hồ sơ.

2. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đáp ứng yêu cầu để thẩm định, Sở Tài nguyênvà Môi trường quyết định thành lập hội đồng thẩm định hoặc quyết định tuyểnchọn tổ chức dịch vụ thẩm định và gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường đếncác thành viên trong hội đồng thẩm định hoặc gửi đến tổ chức dịch vụ thẩm định.

3. Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làmviệc, kể từ ngày ký quyết định thành lập hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên vàMôi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Trường hợp tổ chức dịch vụ thẩm định được tuyểnchọn để thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thì thời hạn thẩm địnhvà gởi kết quả thẩm định cho Sở Tài nguyên và Môi trường không quá 20 (haimươi) ngày làm việc.

5. Trong thời hạn không quá 5 (năm) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịchvụ thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho chủ dự án biết kết quảthẩm định và những yêu cầu về việc hoàn chỉnh hoặc lập lại báo cáo đánh giá tácđộng môi trường (đối với trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường khôngđược thông qua).

Điều 17. Hoàn chỉnh báocáo đánh giá tác động môi trường

1. Trong trường hợp báo cáo đánh giá tác động môitrường cần phải được tiếp tục hoàn chỉnh, chủ dự án có trách nhiệm tiếp thu toànbộ nội dung kết quả thẩm định và tiến hành chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnh theoyêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường, ký vào góc trái phía dưới của từngtrang kèm theo văn bản giải trình cụ thể về việc chỉnh sửa, bổ sung hoàn chỉnhnày để được xem xét, phê duyệt;

2. Số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường đãhoàn chỉnh gửi Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm 03 (ba) bản kèm theo 01(một) đĩa CD ghi toàn bộ nội dung báo cáo hoàn chỉnh..

Điều 18. Thẩm định lạibáo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trườngkhông được hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định thông qua, việcthẩm định lại được thực hiện theo đề nghị của chủ dự án.

2. Việc thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môitrường do hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định trước đó tiến hành;trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập hội đồng mới hoặctuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định khác để thẩm định lại.

3. Trình tự, thủ tục, thời gian thẩm định lại báocáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện như quy định tại Điều 16.

Điều 19. Phê duyệt báocáo đánh giá tác động môi trường

1. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chủ dự án bổsung, chỉnh sửa đúng theo yêu cầu của kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môitrường trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác độngmôi trường; nếu không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác độngmôi trường được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư số08/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trường hợp xét thấy có khả năng xảy ra các tácđộng xấu về môi trường nhưng chưa được đánh giá một cách đầy đủ trong báo cáođánh giá tác động môi trường vì nguyên nhân khách quan như: chưa có số liệu chitiết của dự án hoặc số liệu về hiện trạng và sức chịu tải của môi trường xungquanh, việc đánh giá rủi ro chưa đủ tin cậy và nguyên nhân bất khả kháng kháccho đến thời điểm phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, các nội dungcần phải lưu ý được ghi ở phần các yêu cầu kèm theo của quyết định phê duyệt.

4. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận quyết định phê duyệt vàotrang phụ bìa của báo cáo; gửi 01 bản báo cáo cho chủ dự án kèm theo quyết địnhphê duyệt, gửi 01 bản sao quyết định phê duyệt cho UBND cấp huyện nơi thực hiệndự án.

Điều 20. Lập, thẩm định và phê duyệt báocáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

1. Các trường hợp sau đây phải lập báo cáo đánh giátác động môi trường bổ sung trình thẩm định, phê duyệt trước khi triển khaithực hiện:

1. Có thay đổi địa điểm, quy mô, công suất thiếtkế, công nghệ của dự án;

2. Sau 24 tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá tácđộng môi trường được phê duyệt dự án mới được triển khai thực hiện.

2. Số lượng và mẫu hồ sơ đề nghị thẩm định và phêduyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được quy định như sau:

1. 01 (một) văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục 10của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ;

2. 05 (năm) bản Báo cáo đánh giá tác động môitrường bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư số08/2006/TT-BTNMT có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóngdấu ở trang phụ bìa. Trong trường hợp cần thiết do yêu cầu của công tác thẩmđịnh, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môitrường bổ sung theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường;

3. 01 (một) bản giải trình về những nội dung điềuchỉnh của dự án.

4. Nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật.

3. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường bổ sung được thực hiện thông qua hình thức lấy ý kiến các nhà khoa học,quản lý có chuyên môn, trình độ phù hợp; Trường hợp cần thiết có thể lấy thêm ýkiến của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương (cấp huyện,xã) nơi có dự án. Ý kiến nhận xét, đánh giá được thể hiện theo mẫu quy định tạiPhụ lục 12 của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT .

4. Trình tự, thời gian thẩm định, phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường bổ sung được quy định như trình tự, thời gian thẩmđịnh và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

5. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác độngmôi trường bổ sung được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư số08/2006/TT-BTNMT và có giá trị đi kèm với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường trước đó.

Chương 5:

XÁCNHẬN VIỆC THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC PHÊDUYỆT

Điều 21. Thủ tục kiểm tra kế hoạch xâylắp các công trình xử lý và bảo vệ môi trường

1. Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trườnghoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được phê duyệt, chủ dự ánphải thực hiện tiếp các thủ tục sau:

- Có văn bản báo cáo UBND cấp huyện nơi thựchiện dự án về nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường kèm theo bản sao quyết định phê duyệt.

- Gửi bản tóm tắt báo cáo đánh giá tác động môitrường đến UBND cấp xã nơi thực hiện dự án để niêm yết công khai, trong đó chỉrõ: chủng loại, khối lượng các loại chất thải; công nghệ, thiết bị xử lý chấtthải; mức độ xử lý theo các thông số đặc trưng của chất thải so với tiêu chuẩnquy định; các biện pháp khác về bảo vệ môi trường.

- Lập thiết kế chi tiết các công trình xử lý môitrường của dự án, trình phê duyệt theo quy định pháp luật về quản lý đầu tư xâydựng công trình.

2. Chủ dự án gửi kế hoạch xây lắp các công trình xửlý và bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại phụ lục 16 Thông tư số08/2006/TT-BTNMT và gửi kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết các công trình xử lýmôi trường của dự án đến Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, kiểm tra.

3. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được kế hoạch xây lắp kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết của cáccông trình xử lý và bảo vệ môi trường của chủ dự án, Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm xem xét, đối chiếu với các nội dung trong báo cáo đánhgiá tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường bổ sung đã được phêduyệt, trường hợp phát hiện những điểm không phù hợp với báo cáo, Sở Tài nguyênvà Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án biết những nội dung cầnbổ sung, chỉnh sửa.

Điều 22. Thủ tục xác nhận việc thực hiệncác nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt

1. Trước khi vận hành thử nghiệm các công trình xửlý và bảo vệ môi trường, Chủ dự án xây dựng kế hoạch vận hành thử nghiệm theomẫu quy định tại phụ lục 17 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT và gửi đến Sở Tàinguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, UBND cấp xã nơithực hiện dự án để phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát.

2. Sau khi hoàn thành việc vận hành thử nghiệm cáccông trình xử lý và bảo vệ môi trường và các nội dung khác về bảo vệ môitrường, chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị xác nhận việc đã thực hiện các nội dung củabáo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt theo mẫu quy định tạiphụ lục 18, 19 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của chủ dự án báo cáo việc đã hoànthành các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giátác động môi trường bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lậpđoàn kiểm tra, tổ chức kiểm tra và xem xét kết quả kiểm tra để cấp giấy xácnhận cho chủ dự án đã hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyếtđịnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Đối với các dự án có vấn đề phức tạp cần kéo dàithời gian kiểm tra thì thời gian tăng thêm không quá 10 (mười) ngày làm việc.Trường hợp chủ dự án không thực hiện đúng và đủ các nội dung của báo cáo đánhgiá tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường bổ sung thì Sở Tài nguyênvà Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu chủ dự án tiếp tục thực hiện vàbáo cáo để Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục xem xét, xác nhận.

Chương 6:

BẢNCAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 23. Lập bản cam kếtbảo vệ môi trường

1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộgia đình và đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy định nàytrên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường.

2. Cấu trúc và yêu cầu nội dung của bản cam kết bảovệ môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 23 của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 24. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môitrường

1. Chủ dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đăngký bản cam kết bảo vệ môi trường đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyệnnơi có dự án để đăng ký và cấp giấy xác nhận.

2. Trường hợp dự án nằm trên địa bàn quản lý của từ02 (hai) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, Chủ dự án tự lựa chọn Phòng Tàinguyên và Môi trường của một trong số đơn vị hành chính cấp huyện đó để gửi hồsơ đề nghị đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

3. Số lượng và mẫu hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệmôi trường được quy định như sau:

1. 01 (một) văn bản đề nghị xác nhận đăng ký bảncam kết bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư số08/2006/TT-BTNMT .

2. 03 (ba) bản cam kết bảo vệ môi trường của dự ántheo mẫu quy định tại Phụ lục 23 của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT có chữ ký kèmtheo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản(Chủ dự án không đăng ký dấu chỉ ký và ghi rõ họ tên); trường hợp dự án nằmtrên địa bàn từ 02 (hai) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, gửi thêm số lượngbản cam kết bảo vệ môi trường bằng số lượng các huyện tăng thêm.

3. 01 (một) bản dự án đầu tư hoặc báo cáo giảitrình về đầu tư của dự án.

Điều 25. Trình tự, thủtục tổ chức đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác nhận bản camkết bảo vệ môi trường của chủ dự án, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thờihạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ (Phòng Tài nguyênvà Môi trường cấp huyện hoặc UBND cấp xã nếu được ủy quyền) có trách nhiệmthông báo để chủ dự án bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ xin xác nhận cam kết bảo vệ môi trường hợp lệ, cơquan tiếp nhận hồ sơ xem xét, trình UBND cấp huyện cấp giấy xác nhận (hoặc UBNDcấp xã xác nhận khi được ủy quyền).

3. Trường hợp UBND cấp huyện cấp giấy xác nhận bảncam kết bảo vệ môi trường thì Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận vào trangphụ bìa của bản cam kết đã được đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 củaThông tư số 08/2006/TT-BTNMT .

Điều 26. Ủy quyền xác nhận bản cam kếtbảo vệ môi trường

1. UBND cấp huyện có quyền uỷ quyền cho UBND cấpxã, Ban quản lý Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn tổ chứcđăng ký và cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường cho các đối tượnglập bản cam kết bảo vệ môi trường thuộc địa bàn huyện quản lý, quyết định uỷquyền được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 của Thông tư số08/2006/TT-BTNMT ;

2. UBND cấp huyện không được ủy quyền cho UBND cấpxã đối với các trường hợp dự án nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấpxã trở lên. Đối với các Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung nằm trênhai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thì phải được sự uỷ quyền của các UBNDcấp huyện đó để tổ chức đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của cáccơ sở trong Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

3. Trình tự, thủ tục, thời hạn đăng ký và xác nhậnở cấp xã hoặc ở Ban quản lý Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đượcthực hiện theo quy định tại Điều 25 của Quy định này. Phần xác nhận vào trangphụ bìa thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư số08/2006/TT-BTNMT do UBND cấp xã hoặc Ban Quản lý Khu sản xuất, kinh doanh, dịchvụ tập trung trực tiếp thực hiện;

4. UBND cấp huyện căn cứ vào năng lực quản lý môitrường của các Ban quản lý Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và căncứ vào giấy xác nhận Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã hoàn thànhcác nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền mà thực hiện việc uỷ quyền tổ chức đăng ký xác nhận cam kết bảo vệ môitrường đối với các dự án triển khai trong Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tậptrung đó.

Điều 27. Gửi bản cam kếtbảo vệ môi trường đã xác nhận

1. Trường hợp UBND cấp huyện ký xác nhận bản camkết bảo vệ môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện gửi hồ sơ đãxác nhận đến chủ dự án 01 (một) bản kèm theo giấy xác nhận cam kết bảo vệ môitrường để triển khai thực hiện. Gửi 01 (một) bản kèm theo giấy xác nhận đếnUBND cấp xã nơi có dự án và 01 (một) bản để lưu trữ. Đối với các dự án nằmtrong Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung thì Phòng Tài nguyên và Môitrường gửi 01 bản cho Ban quản lý lưu giữ (thay cho gởi đến UBND cấp xã).

2. Trường hợp dự án nằm từ 02 (hai) đơn vị hànhchính cấp huyện trở lên, ngoài việc thực hiện nội dung theo khoản 1 Điều này,Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi xác nhận bản cam kết bảo vệ môitrường có trách nhiệm gởi UBND cấp huyện có liên quan 01 (một) bản cam kết bảovệ môi trường kèm theo giấy xác nhận.

3. Trường hợp đăng ký và xác nhận ở cấp xã hoặc Banquản lý Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, UBND cấp xã hoặc Ban quảnlý Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung gửi hồ sơ đã xác nhận đến:

1. Chủ dự án: 01 (một) bản cam kết bảo vệ môitrường kèm theo giấy xác nhận để thực hiện;

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 01(một) bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận.

3. 01 (một) bản để lưu trữ.

Chương 7:

QUẢNLÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 28. Đăng ký chủnguồn thải chất thải nguy hại

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có phát sinhchất thải nằm trong danh mục chất thải nguy hại (CTNH) ban hành kèm theo Quyếtđịnh 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/17/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đâygọi là Chủ nguồn thải CTNH) phải làm thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thảinguy hại.

Hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH gồm:

1. Đơn đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hạitheo mẫu tại Phụ lục 1 (A) của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ;

2. Bản sao Quyết định thành lập cơ sở hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Bản sao quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giátác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trườnghoặc Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (nếu có).

(Tất cả các bản sao này không cần công chứngnhưng phải được chủ nguồn thải đóng dấu xác nhận).

Điều 29. Trình tự thủtục cấp, điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thảinguy hại

1. Cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH:

Chủ nguồn thải CTNH lập 03 (ba) bộ hồ sơ đăng kýchủ nguồn thải CTNH nộp về Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việckể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét nếu thấy hồ sơchưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì thông báo để yêu cầu chủ nguồn thải CTNH sửađổi, bổ sung.

Trong thời hạn không quá 12 (mười hai) ngày làmviệc tiếp theo, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải theomẫu tại Phụ lục 1 (C) của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT và gởi Chủ nguồn thải: 01(một) Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH kèm theo bộ hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệđược Sở Tài nguyên và Môi trường đóng dấu xác nhận và một quyển chứng từ CTNH.

Khi được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, mỗichủ nguồn thải được cấp một mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định tạiPhụ lục 6 của thông tư 12/2006/TT-BTNMT .

2. Điều chỉnh Sổ đăng ký nguồn thải chất thải nguyhại:

Chủ nguồn thải cần thực hiện thủ tục điều chỉnhSổ đăng ký chủ nguồn thải trong những trường hợp sau:

1. Đã có sổ đăng ký được cấp trước ngày Thông tư số12/2006/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành;

2. Thay đổi, bổ sung về chủng loại hoặc tăng 15%trở lên so với số lượng chất thải nguy hại đã đăng ký phát sinh;

3. Thay đổi địa điểm cơ sở nhưng không thay đổi chủnguồn thải (chủ sở hữu hoặc điều hành cơ sở) hoặc thay đổi chủ nguồn thải nhưngkhông thay đổi địa điểm cơ sở.

Chủ nguồn thải gửi đơn đề nghị điều chỉnh Sổđăng ký chủ nguồn thải CTNH theo mẫu tại Phụ lục 1 (A) Thông tư12/2006/TT-BTNMT và Sổ đăng ký hiện có đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không quá 12 (mười hai) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNHhợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải mới (kèm theobản phụ lục mới) và huỷ bỏ hiệu lực của Sổ đăng ký cũ.

Điều 30. Trình tự, thủtục cấp, gia hạn, điều chỉnh và cấp mới Giấy phép hành nghề quản lý chất thảinguy hại cho chủ vận chuyển chất thải nguy hại

1. Cấp Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNT

Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển chấtthải nguy hại lập 03 (ba) bộ hồ sơ đăng ký nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường.Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đăng ký hành nghề vận chuyển CTNH theomẫu tại Phụ lục 2(A.1) của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ;

b) Các hồ sơ, văn bản liên quan theo hướng dẫntại Phụ lục 2 (A.2) của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT .

(Tất cả các bản sao hồ sơ liên quan nêu trênkhông cần công chứng nhưng phải được tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vậnchuyển chất thải nguy hại đóng dấu xác nhận).

Trong thời hạn không quá 10 ( mười) ngày kể từngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải xem xét, nếu hồ sơ chưahợp lệ thì thông báo, yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề chỉnh sửa, bổsung.

Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làmviệc tiếp theo, Sở Tài nguyên và Môi trường phải cấp giấy phép quản lý CTNH chotổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển CTNH theo mẫu tại Phụ lục 2 (A.3)của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT Trường hợp không được cấp giấy phép phải thôngbáo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký và nêu rõ lý do.

Sau khi được cấp giấy phép quản lý CTNH, mỗi chủvận chuyển được cấp một mã số quản lý CTNH theo quy định tại Phụ lục 6 củaThông tư 12/2006/TT-BTNMT Sở Tài nguyên và Môi trường gởi Chủ vận chuyển CTNH:01 (một) bộ hồ sơ gồm Giấy phép quản lý CTNH kèm theo hồ sơ đăng ký hành nghềđầy đủ, hợp lệ được Sở Tài nguyên và Môi trường đóng dấu xác nhận.

2. Gia hạn giấy phép quản lý CTNH

Thời hạn hiệu lực của Giấy phép quản lý CTNH cấplần đầu tiên hoặc cấp mới cho chủ vận chuyển là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.Giấy phép quản lý CTNH cho chủ vận chuyển được gia hạn nhiều lần, mỗi lần giahạn là 05 (năm). Việc gia hạn phải thực hiện chậm nhất là 06 (sáu) tháng trướckhi Giấy phép hết hạn.

3. Điều chỉnh giấy phép quản lý CTNH

Chủ vận chuyển CTNH phải đăng ký điều chỉnh Giấyphép quản lý CTNH trong các trường hợp sau:

a) Đã có Giấy phép được cấp trước ngày Thông tư12/2006/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành;

b) Có nhu cầu thay đổi, bổ sung về loại hình,trọng tải, thể tích thiết kế, số lượng của các phương tiện, thiết bị chuyêndụng cho việc vận chuyển, đóng gói, bảo quản và lưu giữ tạm thời;

c) Có nhu cầu thay đổi, bổ sung về chủng loạiCTNH đăng ký vận chuyển;

d) Thay đổi chủ vận chuyển CTNH (chủ sở hữu hoặcđiều hành cơ sở) mà không thay đổi địa điểm cơ sở hoặc thay đổi địa điểm cơ sởmà không thay đổi chủ vận chuyển.

Thủ tục điều chỉnh Giấy phép thực hiện tương tựnhư thủ tục cấp Giấy phép quản lý CTNH. Khi điều chỉnh Giấy phép, Sở Tài nguyênvà Môi trường cấp một Giấy phép mới (kèm theo bản phụ lục mới) có cùng mã sốquản lý CTNH với thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày điều chỉnh và huỷ bỏ hiệu lựccủa bản Giấy phép cũ.

4. Cấp mới giấy phép quản lý CTNH

Chủ vận chuyển CTNH phải lập hồ sơ đăng ký Giấyphép QLCTNH mới trong các trường hợp thay đổi đồng thời chủ vận chuyển và địađiểm cơ sở.

Điều 31. Trình tự, thủtục cấp, gia hạn, điều chỉnh và cấp mới Giấy phép hành nghề quản lý chất thảinguy hại cho chủ xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại

1. Cấp giấy phép hành nghề quản lý CTNH cho Chủ xửlý, tiêu huỷ CTNH:

Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêuhuỷ CTNH lập 03 (ba) bộ hồ sơ đăng ký hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH nộp cho SởTài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm có:

1. Đơn đăng ký hành nghề xử lý, tiêu huỷ chất thảinguy hại theo mẫu tại Phụ 2 (B.1) của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ;

2. Các hồ sơ, văn bản liên quan theo hướng dẫn tạiPhụ lục 2 (B.2) của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ;

(Tất cả bản sao hồ sơ, văn bản nêu trên khôngcần công chứng nhưng phải được tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêuhuỷ đóng dấu xác nhận).

Trong thời hạn không quá 12 (mười hai) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải xem xét nếuthấy hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì thông báo, yêu cầu tổ chức, cánhân đăng ký hành nghề sửa đổi, bổ sung.

Sau khi hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục nộp cho Sở Tàinguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề lập kế hoạch và đăngký vận hành thử nghiệm theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời gian không quá 12 (mười hai) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm, nếu kết quả vậnhành đạt theo yêu cầu thì Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản xác nhận vàvăn bản này lưu vào hồ sơ đăng ký. Trong trường hợp kết quả vận hành không đạtyêu cầu thì cần điều chỉnh, cải thiện và hoàn thiện phương án để tiến hành thửnghiệm lại.

Trong thời gian không quá 30 (ba mươi) ngày làmviệc kể từ ngày có văn bản xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm, Sở Tài nguyênvà Môi trường phải cấp Giấy phép quản lý CTNH cho tổ chức, cá nhân đăng ký hànhnghề xử lý, tiêu huỷ CTNH theo mẫu tại Phụ lục 2 (B.3) của Thông tư12/2006/TT-BTNMT và gởi Chủ xử lý, tiêu huỷ 01 Giấy phép kèm theo bộ hồ sơ đượcSở Tài nguyên và Môi trường đóng dấu xác nhận.

2. Gia hạn giấy phép quản lý CTNH cho chủ xử lý,tiêu huỷ CTNH

Thời hạn hiệu lực của Giấy phép quản lý CTNH cấplần đầu tiên hoặc cấp mới cho chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH là 03 (ba) năm kể từngày cấp. Giấy phép quản lý CTNH được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là 05(năm) năm và phải được bắt đầu thực hiện chậm nhất là 06 (sáu) tháng trước khiGiấy phép hết hạn.

3. Điều chỉnh giấy phép quản lý CTNH cho chủ xử lý,tiêu huỷ CTNH

Chủ xử lý, tiêu huỷ phải đăng ký điều chỉnh Giấyphép quản lý CTNH trong các trường hợp sau:

a) Đã có Giấy phép được cấp trước ngày Thông tư12/2006/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành;

b) Có nhu cầu thay đổi, bổ sung về loại hình,công nghệ hoặc tăng quy mô, công suất thiết kế, số lượng các phương tiện, thiếtbị chuyên dùng cho việc xử lý, tiêu huỷ và lưu giữ tạm thời;

c) Có nhu cầu thay đổi, bổ sung về chủng loạihoặc tăng từ 15% trở lên về số lượng CTNH đã đăng ký xử lý, tiêu huỷ;

d) Có nhu cầu thay đổi, mở rộng địa bàn hoạtđộng (chỉ áp dụng trong trường hợp Giấy phép do Sở Tài nguyên và Môi trường cấpcho việc tự xử lý, tiêu huỷ CTNH chuyển sang Giấy phép hành nghề chủ xử lý,tiêu huỷ CTNH cho nhiều chủ nguồn thải trên cùng địa bàn một tỉnh).

đ) Có nhu cầu thay đổi chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH(chủ sở hữu hoặc điều hành cơ sở) mà không thay đổi địa điểm cơ sở xử lý, tiêuhuỷ hoặc thay đổi địa điểm cơ sở xử lý, tiêu huỷ mà không thay đổi chủ xử lý,tiêu huỷ.

Thủ tục điều chỉnh Giấy phép quản lý CTNH tươngtự như thủ tục cấp Giấy phép quản lý CTNH cho chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH. Khiđiều chỉnh Giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp một Giấy phép mới (kèmtheo bản Phụ lục mới) có cùng mã số quản lý CTNH cho chủ xử lý, tiêu huỷ vớithời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày điều chỉnh và huỷ bỏ hiệu lực của bản Giấyphép cũ.

4. Cấp mới giấy phép quản lý CTNH

Chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH phải lập hồ sơ đăng kýGiấy phép QLCTNH mới trong các trường hợp thay đổi đồng thời chủ xử lý, tiêuhuỷ và địa điểm cơ sở trong phạm vi của tỉnh.

Chương 8:

THANHTRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 32. Thanh tra, kiểm tra việc chấphành pháp luật về bảo vệ môi trường

1. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thựchiện chức năng thanh tra chuyên ngành về quản lý bảo vệ môi trường trên địa bàntỉnh.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Tàinguyên và Môi trường thực hiện theo quy định tại Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23/6/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyênvà Môi trường;

2. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì,phối hợp với Thanh tra các ngành có liên quan thực hiện nhiệm vụ thanh tra,kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong bảo vệ môi trường;giải quyết hoặc phối hợp với các ngành, các cấp giải quyết khiếu nại, tố cáocủa tổ chức, cá nhân về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền.

3. UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp vớiThanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra các ngành liên quan trong việcthanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môitrường của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh về bảo vệ môitrường theo thẩm quyền.

Điều 33. Xử lý vi phạm pháp luật về bảovệ môi trường

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luậtvề quản lý, bảo vệ môi trường thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xửphạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày09/8/2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vị phạm hành chính trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

2. Cán bộ công chức, viên chức Nhà nước lợi dụngchức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thì tuỳtheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặcbị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

3. UBND các cấp, thủ trưởng các cơ quan có liênquan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình xử lý kịp thời các hành vi viphạm pháp luật bảo vệ môi trường của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạtđộng gây ô nhiễm môi trường.

Điều 34. Khen thưởng về bảo vệ môi trường

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việcquản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thì được tuyên dương,khen thưởng theo quy định của pháp luật;

2. Hàng năm, căn cứ vào thành tích bảo vệ môitrường của các tổ chức, cơ sở và căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môitrường để xét hoặc đề nghị xét khen tặng các giải thưởng môi trường...

Chương 9:

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 35. Xử lý tồn đọng

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cógiấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo Luật Bảo vệ môi trườngnăm 1993 chịu sự quản lý về môi trường như đối với các cơ sở có giấy xác nhậnbản cam kết bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịchvụ đã đi vào hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có hiệu lựcnhưng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường hoặc cấp giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, phải tiếptục thực hiện lập Phương án bảo vệ môi trường trình cấp có thẩm quyền phêduyệt, xác nhận;

- Phương án bảo vệ môi trường của các cơsở có quy mô thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyđịnh tại Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì trình Sở Tài nguyên và Môitrường tổ chức thẩm định, tham mưu UBND tỉnh quyết định phê duyệt. Trình tựlập, thẩm định và phê duyệt Phương án bảo vệ môi trường được thực hiện theoĐiều 20 của quy định này.

- Phương án bảo vệ môi trường của các cơ sởcó quy mô thuộc đối tượng lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định tạiNghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì trình UBND cấp huyện cấp giấy xácnhận. Trình tự xem xét và cấp giấy xác nhận Phương án bảo vệ môi trường đượcthực hiện theo Chương VI của quy định này.

3. Nội dung Phương án bảo vệ môi trường đối vớicác dự án đã đi vào hoạt động chủ yếu đề cập đến hiện trạng môi trường của dựán, hiệu quả của các công trình xử lý môi trường đã được xây dựng, các tác độngmôi trường trong quá trình sản xuất, đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác độngxấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, cam kết xây dựng bổ sung các côngtrình xử lý môi trường (nếu có), đăng ký chương trình quản lý và giám sát môitrường... (Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể về cấu trúc và yêu cầunội dung Phương án bảo vệ môi trường cho các đối tượng này).

Điều 36. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợpvới các ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố phổ biến vàhướng dẫn triển khai thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh; niêm yết côngkhai quy trình, thủ tục, hồ sơ, giấy phép trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

2. Trong quá trình thực hiện quy định này,nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, địa phương, đơn vị và cá nhân có liên quanphản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xétsửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.