ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 40/2011/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 29 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH GIALAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhànước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và các văn bản quy định chi tiết, hướngdẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trườngngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;

Căn cứ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngầy 20/12/2010 về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu,nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2011 – 2015trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết địnhphân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyênvà Môi trường tại Tờ trình số 1622/TTr-STNMT ngày 31/10/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trườngcủa tỉnh Gia Lai”.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Khobạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủtịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc các sở, ban, ngànhthuộc tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

QUY ĐỊNH

VỀPHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số: 40/2011/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng ápdụng

1. Quy định này quy định về phâncấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai do ngân sách địaphương đảm bảo kinh phí;

2. Các nhiệm vụ chi ngân sáchnhà nước về bảo vệ môi trường thuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồnsự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và các nguồn vốn khác) khôngthuộc phạm vi điều chỉnh tại Quy định này.

3. Quy định này áp dụng cho mọitổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh thuộcnguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường do ngân sách địa phương đảm bảo.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Hàng năm, ngân sách tỉnh bốtrí kinh phí đảm bảo chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường không thấp hơn chỉtiêu hướng dẫn chi sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính thông báo.

2. Đối với các dự án, đề án bảovệ môi trường phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đủ điều kiện để bố tríkinh phí và triển khai thực hiện.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhânsử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường phải đúng mục đích, đúng chế độ theo quyđịnh của Luật Ngân sách nhà nước, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chứcnăng quản lý và quyết toán kinh phí đã sử dụng, thực hiện chế độ công khai ngânsách theo quy định hiện hành.

Chương II

PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 3. Nhiệm vụ chi ngânsách cấp tỉnh.

1. Đảm bảo cho hoạt động quantrắc và phân tích chất lượng môi trường cho hệ thống mạng lưới quan trắc môitrường đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng, thực hiện các chương trình quantrắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn tỉnh.

2. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệmôi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm các nội dung:xây dựng dự án, điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm, thựchiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải (nếucó), kiểm tra, nghiệm thu dự án:

a) Dự án xử lý triệt để các cơsở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do tỉnh quản lý(đối với các dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sựnghiệp môi trường) thuộc danh mục dự án theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày24/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơsở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nướcnhằm xử lý triệt để khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường chomột số đối tượng thuộc khu vực công ích.

b) Dự án xử lý chất thải cho mộtsố bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh, khu xử lý rác thải, bệnh viện, cơ sở ytế, trường học do địa phương quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp;

c) Các dự án, đề án về bảo vệmôi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định củacấp có thẩm quyền.

3. Thực hiện phòng ngừa, ứng phósự cố môi trường địa phương; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứngcứu các sự cố môi trường, xử lý môi trường sau sự cố môi trường; xử lý ô nhiễmmôi trường do thiên tai.

4. Quản lý bảo tồn đa dạng sinhhọc, bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật, bảo tồn và phát triểntài nguyên di truyền trên địa bàn tỉnh.

5. Xây dựng và duy trì hoạt độnghệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường địa phương (bao gồm thu thập,xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng.

6. Xây dựng Báo cáo môi trườngđịnh kỳ và đề xuất; thẩm định báo cáo môi trường chiến lược cấp tỉnh. Điều tra,khảo sát, dự báo diễn biến môi trường; điều tra, thống kê, đánh giá chất thải,tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh;

7. Xây dựng và ban hành tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảovệ môi trường ở địa phương; xây dựng chương trình, kế hoạch về bảo vệ môitrường.

8. Hoạt động nghiệp vụ thanhtra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường tại địa phương.

9. Tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường;

10. Chi giải thưởng, khen thưởngvề bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trongnhiệm vụ bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.

11. Hoạt động của ban chỉ đạo,Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩmquyền quyết định; vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế, cơ quan trung ương hỗtrợ tỉnh về bảo vệ môi trường (nếu có).

12. Hỗ trợ Quỹ bảo vệ môi trườngcủa tỉnh (nếu có).

13. Hỗ trợ cho các địa phươngtheo các dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.

14. Thẩm định báo cáo đánh giátác động môi trường (sau khi có văn bản quy định về phí thẩm định báo cáo đánhgiá tác động môi trường thì sẽ bố trí chi từ nguồn thu phí được để lại để thựchiện).

15. Các hoạt động khác liên quanđến nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

Điều 4. Nhiệm vụ chi ngânsách huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện):

1. Xây dựng báo cáo môi trườngđịnh kỳ, đột xuất; chi điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ônhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

2. Tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về môi trường; tập huấn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường trên địabàn.

3. Hỗ trợ trang thiết bị, phươngtiện thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp rác thải,vệ sinh môi trường khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn.

4. Hỗ trợ xử lý chất thải chocác cơ sở y tế, trường học của nhà nước do huyện, thị xã, thành phố quản lýkhông có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp.

5. Hoạt động nghiệp vụ thanhtra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường đối với các tổ chức,cá nhân thuộc thẩm quyền.

6. Xây dựng chương trình, kếhoạch về bảo vệ môi trường; hoạt động quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học; xácnhận cam kết bảo vệ môi trường, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn;

7. Hợp đồng lao động thực hiệnnhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện;

8. Hoạt động của Ban chỉ đạo,ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyềnquyết định;

9. Chi giải thưởng, khen thưởngvề bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trongnhiệm vụ bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.

10. Chi các hoạt động khác cóliên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quyết đinh của Ủyban nhân dân cấp huyện đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 5. Nhiệm vụ chi ngânsách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

1. Tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về môi trường trên địa bàn xã.

2. Hoạt động kiểm tra, xử lý viphạm việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường các đối tượng thuộc thẩm quyềncấp xã.

3. Hỗ trợ hoạt động giảm thiểu,thu gom vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải trên điạ bàn.

4. Hợp đồng lao động để thựchiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã.

5. Các hoạt động khác có liênquan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp huyệngiao.

Điều 6. Mức chi:

Mức chi thực hiện các nhiệm vụbảo vệ môi trường thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hànhdo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điều 3 của của Thông tư liêntịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Liên bộ: Tài chính – Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của SởTài nguyên và Môi trường

1. Là cơ quan đầu mối giúp UBNDtỉnh hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụchi bảo vệ môi trường thực hiện Quyết định này; tổng hợp các nhiệm vụ chi bảovệ môi trường sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh; hướngdẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàntỉnh.

2. Tổng hợp dự toán chi sựnghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợpchung vào dự toán chi ngân sách của tỉnh.

3. Phối hợp với Sở Tài chính báocáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xác định tổng mức chi sựnghiệp bảo vệ môi trường hàng năm của ngân sách địa phương.

Điều 8. Trách nhiệm của SởTài chính:

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môitrường của các sở, ngành và UBND các cấp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND cùng cấpphê duyệt; hướng dẫn các đơn vị thụ hưởng kinh phí sự nghiệp môi trường thựchiện thanh, quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.

2. Phối hợp với Sở Tài nguyên vàMôi trường lập phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh trìnhUBND tỉnh phê duyệt.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh vềchế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằmđảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủyban nhân dân cấp huyện, cấp xã

1. Vào đầu quý III hàng năm, căncứ chức năng, nhiệm vụ tại khoản 2, điều 122, Luật Bảo vệ môi trường năm 2005và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường để lập dự toán chi sự nghiệp môitrường năm sau theo hướng dẫn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp gửi SởTài chính thẩm định theo quy định.

2. Bố trí ngân sách địa phươngthực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này; tổ chứcthanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý vi phạm đối với các đơn vị trựcthuộc trong việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường theo phân cấp.

3. Tổng hợp, trình Hội đồng nhândân cùng cấp dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm theo đúng quy định.

Điều 10. Trách nhiệm của tổchức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường.

1. Vào đầu quý III hàng năm, căncứ vào trách nhiệm của đơn vị mình, các nhiệm vụ liên tịch, phối hợp thuộc phạmvi quản lý, tại Điều 3,4, 5 của Quy định này và hướng dẫn của Sở Tài nguyên vàMôi trường; các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng kinh phí sự nghiệp môitrường lập đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường năm sauđối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của mình, gửi Sở Tài nguyên và Môitrường xem xét, tổng hợp vào kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh để gửi SởTài chính báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt, phân bổ và thực hiệnđúng nội dung đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí đã được phê duyệt, phân bổ.

2. Các tổ chức, cá nhân sử dụngkinh phí sự nghiệp môi trường phải thực hiên các quy định của Luật Ngân sáchnhà nước; Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT và nội dung Quy địnhnày. Hàng năm, sau khi quyết toán kinh phí với cơ quan tài chính, các tổ chức,cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cấp huyện có trách nhiệm gửi báocáo quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường về phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện; vào đầu quý II hàngnăm, UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả sử dụng kinh phí sựnghiệp môi trường năm trước ở cấp mình về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tàichính; các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh cótrách nhiệm gửi báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường về Sở Tàinguyên và Môi trường, Sở Tài chính để tổng hợp, theo dõi, giám sát./.