ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2013/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ XÉTTẶNG GIẢI THƯỞNG “CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 13tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Sở Thông tin vàTruyền thông trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;

Căn cứ Quyết định số 97/2008/QĐ-UBND ngày 30tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức vàhoạt động của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 07tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về công tácthi đua, khen thưởng tại thành phố Hồ Chí Minh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyềnthông tại Tờ trình số 19/TTr-STTTT ngày 03 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế xét tặng Giải thưởng “Công nghệ thông tin - Truyền thông thành phố HồChí Minh”.

Điều 2. Giải thưởng Công nghệ thông tin -Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Giải thưởng), do Ủy bannhân dân thành phố tổ chức xét và tặng thưởng hàng năm cho các cơ quan, tổchức, doanh nghiệp và cá nhân có sản phẩm, dịch vụ và thành tích xuất sắc đónggóp cho sự phát triển Công nghệ thông tin - Truyền thông thành phố.

Điều 3. Giao Sở Thông tin và Truyền thônglàm Cơ quan thường trực của Giải thưởng, có nhiệm vụ phối hợp với sở - ngànhchức năng và Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dânthành phố trong việc tổ chức xét chọn, quyết định công nhận và tổ chức traotặng Giải thưởng.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 128/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế xét tặng Giảithưởng Công nghệ thông tin - Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânthành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, TrưởngBan Thi đua - Khen thưởng thành phố, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố và Chủtịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cục Kiểm tra văn bản
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PVP;
- Các Phòng Chuyên viên, TTCB;
- Lưu: VT, (CNN-V) MH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Mạnh Hà

QUY CHẾ

XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG“CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2013 củaỦy ban nhân dân thành phố)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giải thưởng Công nghệ thông tin -truyền thông thành phố Hồ Chí Minh, tên tiếng Anh: HoChiMinhCity ICT ward làGiải thưởng chính thức trong lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông, đượcỦy ban nhân dân thành phố xét và trao tặng hàng năm cho các cơ quan, tổ chức,doanh nghiệp và cá nhân có sản phẩm, dịch vụ và thành tích xuất sắc đóng gópcho sự phát triển công nghệ thông tin - truyền thông thành phố.

Điều 2. Đối tượng được tham gia Giải thưởngCông nghệ thông tin - truyền thông thành phố Hồ Chí Minh (sau đây được gọi tắtlà Giải thưởng) là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (sau đây được gọi tắt là đơnvị) có tư cách pháp nhân, có đăng ký hay có giấp phép hoạt động trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh; các cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ởnước ngoài hoặc người có quốc tịch nước ngoài hiện đang sinh sống làm việc tạithành phố Hồ Chí Minh.

Chương 2.

CƠ CẤU VÀ GIÁ TRỊ GIẢI THƯỞNG

Điều 3. Cơ cấu giải thưởng

1. Giải thưởng được xét và trao tặng cho 6 nhóm,theo các lĩnh vực liên quan đến công nghệ thông tin - truyền thông như sau:

a) Doanh nghiệp có sản phẩm và giải pháp phần mềmtiêu biểu.

b) Doanh nghiệp có sản phẩm phần cứng tiêu biểu.

c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giá trị gia tăngtiêu biểu.

d) Đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin - truyềnthông tiêu biểu.

đ) Đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng gópvào sự phát triển công nghệ thông tin - truyền thông thành phố.

e) Sinh viên ngành Công nghệ thông tin - Truyềnthông có thành tích nghiên cứu và học tập xuất sắc.

2. Đơn vị và cá nhân có thể đăng ký tham gia xét vàtrao Giải thưởng cho nhiều nhóm danh hiệu khác nhau, tuy nhiên mỗi nhóm danhhiệu chỉ được đăng ký xét và trao giải cho một sản phẩm (trừ nhóm danh hiệu quyđịnh tại Điểm d, đ khoản 1 Điều này).

3. Các đơn vị và cá nhân đã được trao Giải thưởngvẫn có quyền được tham gia xét và trao Giải thưởng ở các năm tiếp theo nếu cóthành tích đặc biệt xuất sắc, đáp ứng được điều kiện và tiêu chuẩn của Giảithưởng nêu tại Điều 6 và Điều 7, Chương IV của Quy chế này.

Điều 4. Giá trị Giải thưởng

1. Đơn vị và cá nhân được xét và trao tặng Giảithưởng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng Bằng khen kèm theo tiềnthưởng. Tiền thưởng được trích từ Quỹ thi đua khen thưởng của thành phố và từcác nguồn tài trợ (nếu có).

2. Tổng giá trị Giải thưởng là 50.000.000 đồng (Nămmươi triệu đồng) cho mỗi nhóm danh hiệu và được chia cho các đơn vị và cá nhânđược xét trao giải thưởng trong nhóm.

3. Số lượng giải thưởng ở mỗi nhóm danh hiệu sẽ tùythuộc vào tình hình thực tế và do Cơ quan thường trực đề nghị Ủy ban nhân dânthành phố quyết định nhưng tối đa không quá 5 (năm) giải thưởng cho mỗi nhómdanh hiệu.

Điều 5. Các đơn vị và cá nhân được trao tặngGiải thưởng được phép quảng bá, tuyên truyền về các sản phẩm, dịch vụ và thànhtích của mình trên các phương tiện thông tin đại chúng, được đại diện cho ngànhCông nghệ thông tin - truyền thông thành phố tham gia các cuộc thi và Giảithưởng chuyên ngành cấp quốc gia và quốc tế khác.

Chương 3.

TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC TRAO TẶNG GIẢI THƯỞNG

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện chung

1. Đơn vị và cá nhân tham gia Giải thưởng phảithuộc đối tượng được nêu tại Chương I của Quy chế này.

2. Có Bản đăng ký và Hồ sơ xét trao Giải thưởngtheo mẫu quy định tại Điều 11 của Quy chế này.

3. Ưu tiên cho các đơn vị và cá nhân đã đạt cácGiải thưởng tại các cuộc thi trong nước và quốc tế về công nghệ thông tin -truyền thông trong 5 năm gần nhất hoặc đã đạt các danh hiệu do các tổ chức,Hiệp hội chuyên ngành trao tặng.

Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể cho từngnhóm Giải thưởng

1. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với doanh nghiệp cósản phẩm và giải pháp phần mềm tiêu biểu:

a) Có đăng ký kinh doanh và có đóng thuế trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh.

b) Có sản phẩm, giải pháp phần mềm đã được ứng dụngrộng rãi trong thực tế, được sự đánh giá tốt của khách hàng (tổ chức, cơ quan,doanh nghiệp, cộng đồng), của chuyên gia trong lĩnh vực sản phẩm và của các cơquan quản lý nhà nước.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với doanh nghiệp cósản phẩm phần cứng tiêu biểu:

a) Có sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam (được sảnxuất và lắp ráp trong nước).

b) Có báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh.

c) Chứng minh được tính ưu việt của sản phẩm vềcông nghệ, giá trị gia tăng trên sản phẩm cao, có khả năng thay thế được cácsản phẩm nhập ngoại.

d) Sản phẩm có doanh số cao, chiếm thị phần chủ yếutrên thị trường.

đ) Được sự công nhận của khách hàng (tổ chức, cơquan, doanh nghiệp, cộng đồng) về chất lượng sản phẩm.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với doanh nghiệp cungcấp dịch vụ giá trị gia tăng tiêu biểu:

a) Dịch vụ giá trị gia tăng được ứng dụng rộng rãitrên nền dịch vụ viễn thông - Internet (ví dụ như: thương mại điện tử, báo điệntử, trò chơi trực tuyến).

b) Dịch vụ đạt doanh số cao, có số lượng khách hàngsử dụng đông đảo.

c) Dịch vụ được sự công nhận của khách hàng (tổchức, cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng) về nội dung và chất lượng.

4. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với đơn vị ứng dụngcông nghệ thông tin - truyền thông tiêu biểu:

a) Đầu tư đồng bộ về trang thiết bị công nghệ thôngtin - truyền thông tại đơn vị.

b) Sử dụng hiệu quả các ứng công nghệ thông tin -truyền thông để tăng năng suất, tiết kiệm chi phí quản lý, công khai và minhbạch các quy trình phục vụ khách hàng.

c) Áp dụng các giải pháp an toàn, bảo mật hệ thốngthông tin và mạng nội bộ của đơn vị.

d) Được khách hàng, đối tác và cơ quan quản lý cấptrên giới thiệu, đề cử và đánh giá tốt.

5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với đơn vị, cá nhân cóthành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển công nghệ thông tin - truyềnthông thành phố.

a) Doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao về doanhsố, thị phần.

b) Sử dụng lực lượng lao động công nghệ thông tin -truyền thông:

* Có tỷ lệ tăng trưởng nhân lực đạt 30% trở lên(đối với doanh nghiệp có tổng số nhân sự từ 100 người trở lên).

* Có tỷ lệ tăng trưởng nhân lực đạt 50% trở lên(đối với doanh nghiệp có tổng số nhân sự dưới 100 người).

c) Doanh nghiệp đã đạt các chứng chỉ chất lượng củangành (CMMI, ISO).

d) Phát triển và nâng cao được chất lượng của độingũ nhân viên (nhiều nhân viên đạt được các bằng cấp và chứng chỉ quốc tế).

đ) Ứng dụng thành công các công nghệ và quy trìnhsản xuất mới giúp tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.

e) Có đóng góp tích cực cho các hoạt động xã hội dothành phố phát động.

g) Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước vàngười lao động.

6. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với sinh viên đangtheo học ngành công nghệ thông tin - truyền thông có thành tích nghiên cứu và họctập xuất sắc tại các trường, viện đóng trên địa bàn thành phố.

a) Là sinh viên đang theo học tại các Trường đạihọc, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn thành phố.

b) Đạt danh hiệu sinh viên giỏi theo cấp độ ưutiên: điểm trung bình học lực và điểm rèn luyện: từ 8.0 trở lên (xếp loạigiỏi).

c) Thành tích, nghiên cứu học tập:

- Đạt nhiều học bổng liên quan đến lĩnh vực côngnghệ thông tin.

- Có các chứng nhận, chứng chỉ liên quan đến lĩnhvực công nghệ thông tin.

- Được nhận làm nghiên cứu sinh.

- Có hoặc tham gia các công trình nghiên cứu khoahọc về công nghệ thông tin: cấp trường, cấp thành phố, cấp Nhà nước; ưu tiêncác đề tài hướng đến giải quyết các vấn đề đặt ra trong 6 chương trình đột phácủa thành phố Hồ Chí Minh.

- Đạt các giải thưởng trong các cuộc thi lĩnh vựccông nghệ thông tin - truyền thông.

d) Thành tích hoạt động:

- Đạt các danh hiệu và bằng khen các cấp (cấp Quốcgia, cấp thành phố, cấp Đoàn, cấp Hội sinh viên).

- Tham gia tích cực các hoạt động xã hội.

đ) Giải Sinh viên An toàn - An ninh thông tin:

Ngoài các giải đạt đúng tiêu chí nêu trên, sẽ xemxét trao 1 giải: Sinh viên An toàn - An ninh thông tin bao gồm các tiêu chí nhưsau:

- Bao gồm các tiêu chí tại Điểm a, b khoản 6 Điềunàyải đạt được chứng chỉ, bằng khen trong các cuộc thi An toàn - An ninh thôngtin.

- Có hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa họcvề an toàn an ninh thông tin.

- Có đóng góp thiết thực cho an toàn - an ninhthông tin.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Cơ quan thường trực Giải thưởng(sau đây gọi tắt là Cơ quan thường trực)

1. Sở Thông tin và Truyền thông là Cơ quan thườngtrực, có nhiệm vụ phối hợp với các Sở ban ngành, Ban Thi đua - Khen thưởngthành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc tổ chức xét chọn,ban hành quyết định công nhận và trao tặng Giải thưởng.

2. Cơ quan thường trực có trách nhiệm:

a) Xây dựng và ban hành hướng dẫn tham gia Giảithưởng.

b) Đánh giá sơ bộ các hồ sơ tham gia Giải thưởng.

c) Thành lập Hội đồng tuyển chọn và dự thảo Quyếtđịnh trao Giải thưởng trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dựa trên kếtluận cuối cùng và đề xuất của Hội đồng tuyển chọn.

d) Chuẩn bị điều kiện về cơ sở vật chất cho hoạtđộng của Hội đồng tuyển chọn.

đ) Dự trù kinh phí tổ chức xét tuyển, tổ chức traoGiải thưởng và kinh phí hoạt động của Hội đồng tuyển chọn từ kinh phí sự nghiệpchuyên môn hàng năm của cơ quan.

Điều 9. Hội đồng tuyển chọn

1. Hội đồng tuyển chọn do Cơ quan thường trực banhành Quyết định thành lập. Thành phần bao gồm:

a) Đại diện lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông -Chủ tịch.

b) Đại diện lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởngthành phố - Phó Chủ tịch.

c) Đại diện lãnh đạo Ban Tư tưởng Văn hóa Thành ủy- Ủy viên.

d) Đại diện lãnh đạo các Sở - ngành có liên quan.

đ) Đại diện các Hiệp hội, doanh nghiệp và một sốchuyên gia trong ngành.

e) Đại diện lãnh đạo một số trường đại học.

2. Hội đồng tuyển chọn có trách nhiệm xem xét vàthẩm định các Hồ sơ đăng ký tham gia Giải thưởng để đưa ra kết luận và đánh giácuối cùng, đề xuất danh sách trao tặng Giải thưởng cho các đơn vị và cá nhânthật sự xứng đáng cho Cơ quan thường trực.

3. Chủ tịch Hội đồng điều khiển các phiên họp củaHội đồng. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng thaymặt điều khiển các phiên họp của Hội đồng. Hội đồng làm việc trên nguyên tắcbàn bạc thống nhất của các thành viên có mặt. Các phiên họp của Hội đồng phảicó ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự. Các quyết định của Hội đồng chỉcó giá trị khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng biểu quyết đồng ý.

Điều 10. Đối với nhóm Giải thưởng doanhnghiệp có sản phẩm và giải pháp phần mềm tiêu biểu, Ủy ban nhân dân thành phốgiao Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức sơ tuyển trước. Kết quả sơ tuyển đượcchuyển cho Hội đồng tuyển chọn xem xét trao Giải thưởng theo quy định.

Chương 5.

QUY TRÌNH XÉT TRAO GIẢI THƯỞNG

Điều 11. Bộ Hồ sơ đề nghị xét và traotặng Giải thưởng theo mẫu bao gồm

1. Đơn đăng ký.

2. Hồ sơ tham gia Giải thưởng (Kèm theo đĩa CD môtả chương trình nếu đăng ký nhóm danh hiệu Doanh nghiệp có sản phẩm phần mềmtiêu biểu quy định tại Điều 3 Quy chế này).

3. Bản cam kết về quyền sở hữu trí tuệ, bản quyềnđối với sản phẩm, dịch vụ của đơn vị mình.

4. Bản sao giấy đăng ký kinh doanh tại thành phố HồChí Minh (nếu là chi nhánh thì phải bổ sung giấy phép thành lập chi nhánh tạithành phố Hồ Chí Minh) đối với doanh nghiệp.

5. Các văn bản xác nhận và giới thiệu của tổ chứccơ quan, doanh nghiệp, giấy chứng nhận thành tích, bảng điểm và các tài liệuchứng minh khác (nếu có) kèm theo.

Điều 12. Quy trình xét và trao tặng Giải thưởng

1. Giai đoạn sơ tuyển hồ sơ tham dự Giải thưởng

a) Đơn vị và cá nhân tham gia Giải thưởng gửi Bảnđăng ký và Hồ sơ xét tuyển theo mẫu về Cơ quan thường trực.

b) Cơ quan thường trực tóm tắt, phân loại hồ sơ đểlựa chọn những hồ sơ đạt tiêu chuẩn quy định. Những hồ sơ chưa đầy đủ hay chưaphù hợp sẽ được yêu cầu bổ sung, điều chỉnh trong giai đoạn sơ tuyển. Trongtrường hợp cần thiết Cơ quan thường trực sẽ thuê các chuyên gia tư vấn kiểmtra, đánh giá về tính xác thực và chất lượng của hồ sơ tham gia xét chọn để bổsung thêm thông tin cho việc xem xét, thẩm định của Hội đồng tuyển chọn. Các hồsơ không hợp lệ hay không đủ điều kiện để xét và trao Giải thưởng sẽ bị loại.

c) Cơ quan thường trực sẽ có thông báo về kết quảxét hồ sơ cho các đơn vị và cá nhân tham gia Giải thưởng. Việc khiếu nại và xửlý các tranh chấp thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.

2. Giai đoạn xét tuyển

Cơ quan thường trực lập danh sách các hồ sơ đủ tiêuchuẩn và chuyển cho Hội đồng tuyển chọn, đồng thời đăng trên trang tin điện tửcủa Cơ quan thường trực và trên các phương tiện truyền thông về kết quả sơtuyển.

3. Giai đoạn đánh giá

Hội đồng tuyển chọn xem xét, thẩm định các hồ sơtheo danh sách để đưa ra kết luận, đánh giá cuối cùng, đề xuất danh sách traotặng Giải thưởng và chuyển cho Cơ quan thường trực.

4. Công nhận kết quả

Căn cứ trên kết luận của Hội đồng tuyển chọn, Cơquan thường trực trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định công nhậnvà trao Giải thưởng.

Điều 13. Xử lý trường hợp có tranh chấp haykhiếu kiện

1. Trong vòng hai mươi ngày, kể từ ngày công bốthông tin về các hồ sơ có đủ điều kiện xét và trao Giải thưởng được đăng tảitheo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Quy chế này, bất kỳ khiếu nại nào về việc viphạm hoặc tranh chấp bản quyền hoặc vi phạm pháp luật của đơn vị và cá nhânđăng ký tham gia Giải thưởng cần được thông báo cho Cơ quan thường trực. Thôngbáo bằng văn bản có chữ ký của người khiếu nại, ghi rõ địa chỉ kèm theo bản saochứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người khiếu nại và được gửi đến Cơ quanthường trực bằng thư bảo đảm.

2. Cơ quan thường trực sẽ xem xét, đánh giá mức độvi phạm của đơn vị và cá nhân. Nếu chứng minh được có sự vi phạm thì hồ sơ củađơn vị và cá nhân đó sẽ bị loại, không được phép tiếp tục tham gia xét chọn.Trường hợp đơn vị và cá nhân tham gia xét chọn có vi phạm pháp luật nghiêmtrọng sẽ được yêu cầu giải quyết theo các quy định của pháp luật.

3. Mọi khiếu nại sau thời hạn quy định tại Khoản 1Điều này, đều không được Cơ quan thường trực xem xét mà chuyển qua xử lý theoquy định của pháp luật hiện hành.

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânthành phố, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố, Giám đốc Sở Thông tin vàTruyền thông, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cácquận -huyện và các đối tượng liên quan đến Giải thưởng có trách nhiệm thực hiệncác nội dung được quy định trong Quy chế này.

Điều 15. Trong quá trình thực hiện Quy chếnày, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung, sửađổi cho phù hợp với từng giai đoạn và tình hình phát triển của thành phố trêncơ sở kiến nghị của Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở - ngành có liênquan./.