ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 22 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐĂNGKÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THÀNH LẬPTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứQuyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủvề việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thôngtại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Nghịđịnh số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sửdụng dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng dấu;

Căn cứ Nghịđịnh số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanhnghiệp;

Căn cứ Nghịđịnh số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ Hướng dẫn chitiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghịđịnh số 05/2013/NĐ-CP ngày 9 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sungmột số quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15tháng 4 năm 2010;

Căn cứ Nghịđịnh số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghịđịnh số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chínhthuế;

Căn cứThông tư số 07/2010/TT-TT-BCA ngày 5 tháng 02 năm 2010 của Bộ Công an Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CPngày 01 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sửdụng dấu;

Căn cứThông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫnLuật quản lý thuế về đăng ký thuế;

Căn cứThông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầutư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

Theo đềnghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 535/TTr-KHĐT ngày 18tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy chế phối hợp liên ngành trong giảiquyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu đối vớidoanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký vàthay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác đăng ký kinhdoanh, đăng ký thuế và cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đối với doanh nghiệpthành lập trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở,ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. TU, HĐND tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Các sở, ban ngành đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Website An Giang;
- Đài Phát thanh và Truyền hình AG;
- Báo An Giang;
- Các phòng, ban, trung tâm thuộc VP.
UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Anh Kiệt

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP,ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Quy chế nàyquy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục trong thực hiện cơ chế phối hợp giữa Sở Kếhoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế(mã số thuế đồng thời là mã số doanh nghiệp) và đăng ký mẫu dấu đối với doanhnghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt động theo Luật Doanhnghiệp.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

1. Tổ chức, cánhân đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu khi thành lập doanhnghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc thay đổi nộidung đăng ký doanh nghiệp theo Quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lýthuế;

2. Cán bộ,công chức ngành Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Thuế trong quá trình thực thinhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến đăng ký doanh nghiệp,đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu.

Điều 3. Kếtquả giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế vàđăng ký mẫu dấu

1. Kết quảgiải quyết thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp là một trong các Giấychứng nhận sau:

a) Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Giấy chứngnhận đăng ký hoạt động chi nhánh;

c) Giấy chứngnhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện;

2. Kết quảgiải quyết thủ tục hành chính về đăng ký mẫu dấu bao gồm:

a) Con dấu;

b) Giấy chứngnhận đã đăng ký mẫu dấu;

3. Kết quả giảiquyết thủ tục hành chính về đăng ký thuế là mã số thuế trên

Giấy chứngnhận quy định tại Khoản 1 Điều này.

Chương II

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP,ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU

Điều 4. Hồsơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu

1. Hồ sơ đăngký doanh nghiệp và đăng ký thuế

a) Đối vớitrường hợp thành lập mới doanh nghiệp:

Hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp bao gồm các giấy tờ đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quyđịnh tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp.

b) Đối vớitrường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địađiểm kinh doanh:

Hồ sơ đăng kýbao gồm các giấy tờ theo quy định tại Điều 33 tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp.

c) Đối vớitrường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:

Hồ sơ đăng kýthay đổi bao gồm các giấy tờ, theo quy định tại Điều 34, 35, 36, 37, 38, 39,40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp.

2. Hồ sơ đăngký chứng nhận mẫu dấu a) Đối với doanh nghiệp thành lập mới: Bộ hồ sơ là mộttrong những giấy tờ sau:

- Bản in Giấychứng nhận đăng ký điện tử;

- Bản sao hợplệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Bản sao hợplệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;

- Bản sao hợplệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện.

b) Đối vớidoanh nghiệp đăng ký thay đổi bổ sung nội dung đã đăng ký:

Bộ hồ sơ đầyđủ bao gồm:

- Văn bản đềnghị đổi dấu của doanh nghiệp;

- Một trongnhững giấy tờ sau:

+ Bản in Giấychứng nhận đăng ký điện tử;

+ Bản sao hợplệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

+ Bản sao hợplệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh;

+ Bản sao hợplệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện.

Điều 5.Tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và thời gian trả kết quả đăng ký doanh nghiệp,đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu

1. Phòng Đăngký kinh doanh trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư là nơi đầu mối tiếp nhận hồ sơvà trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này.

2. Trong thờihạn 05 ngày làm việc (trong đó, 04 ngày giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệpvà 01 ngày giải quyết thủ tục khắc dấu), kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theoquy định, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trả kết quả, gồm: cấp Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp; con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu chodoanh nghiệp (nếu có).

Điều 6. Lệphí giải quyết thủ tục hành chính

Tổ chức, cánhân khi đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mẫu dấu phải nộp lệ phí theo Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phícung cấp thông tin doanh nghiệp và Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 2/12/2010của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấychứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.

Cụ thể:

- Lệ phí cấpmới, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng/lần.

- Lệ phí cấplại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêuhủy là 100.000 đồng/lần.

- Lệ phí cấpmới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp 100.000 đồng/lần.

- Lệ phí cấpgiấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu là 50.000 đồng/lần.

Chương III

CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNHCHÍNH

Điều 7. Quytrình phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp

1. Đối vớitrường hợp thành lập mới doanh nghiệp

Trong vòng 01ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập đầyđủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tinđăng ký doanh nghiệp quốc gia để tạo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanhnghiệp và chuyển thông tin cho Tổng cục Thuế.

Trong thời hạn02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp, Cục thuế có trách nhiệm phối hợp Tổng cục Thuế tạo mã sốdoanh nghiệp và chuyển mã số doanh nghiệp sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăngký doanh nghiệp để chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

2. Đối vớitrường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký doanh nghiệp

Trong vòng 02ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập đầyđủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký đăng ký thay đổi doanh nghiệp vàoHệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để tạo Cơ sở dữ liệu quốc giavề đăng ký doanh nghiệp và chuyển Cục Thuế.

Trong thời hạn02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia vềđăng ký doanh nghiệp, Cục thuế có trách nhiệm tiến hành xác nhận thông tin thayđổi, bổ sung trên Hệ thống thông tin đăng ký thuế và chuyển sang Cơ sở dữ liệuquốc gia về đăng ký doanh nghiệp để trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả.

Điều 8. Quytrình phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký mẫu dấu

1. Trong cùngngày kể từ ngày ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả (trước 17 giờ hàng ngày) thông báo đến cơ sở làm con dấu. Cơ sởlàm con dấu phải hoàn thành việc làm con dấu và chuyển cho Phòng Cảnh sát Quảnlý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh kiểm tra, đăng ký trước 10 giờngày hôm sau.

2. Phòng Cảnhsát Quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm kiểm tra, đăng ký đểcấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp và chuyển lại con dấu vàGiấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ sở làm dấu trong thời hạn 01 ngày làm việckể từ ngày cơ sở làm con dấu chuyển cho Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính vềtrật tự xã hội.

3. Cơ sở làmdấu có trách nhiệm chuyển lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho Bộphận tiếp nhận và trả kết quả trước 16 giờ cùng với ngày Phòng Cảnh sát Quản lýhành chính về trật tự xã hội trả kết quả cho cơ sở làm dấu.

4. Trong quátrình thực hiện nếu trả kết quả không đúng thời gian theo quy chế này thì cánbộ trực tiếp thực hiện của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Cục Thuế, Công antỉnh thông báo nhanh (điện thoại) cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quanbiết đồng thời có văn bản trả lời từng trường hợp cụ thể.

Điều 9. Phối hợp hướng dẫn đổi lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệptheo mẫu mới, dấu không đúng mẫu quy định; cấp lại Giấy chứng nhận mẫu dấu quá5 năm và đăng ký kê khai thuế theo quy định.

Cơ quan phốihợp tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp ban đầu khi phát hiện doanh nghiệp chưa thựchiện đăng ký thuế, dấu không đúng mẫu theo quy định và Giấy chứng nhận mẫu dấuquá 5 năm, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa đúng theo quy định, cótrách nhiệm hướng dẫn chứng nhận đăng ký doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi theothứ tự như sau: Đăng ký thuế - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp - Đăng kýđổi dấu.

Điều 10. Phối hợp rà soát số liệu doanh nghiệp giữa các cơ quan phối hợp.Định kỳ 03 tháng vào tuần thứ hai cơ quan đăng ký kinh doanh gửi danh sáchdoanh nghiệp thành lập; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; doanhnghiệp chưa nhận kết quả đến ngày cuối tháng cho Công an tỉnh để đối chiếu lạidanh sách doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký mẫu dấu và Cục thuế để đối chiếulại danh sách doanh nghiệp đã phân công quản lý thuế.

Đối với sốliệu còn chênh lệch giữa các cơ quan phối hợp thì cơ quan đăng ký kinh doanhchủ trì tổ chức làm việc xử lý từng trường hợp cụ thể.

Đối với trườnghợp không nhận kết quả đăng ký doanh nghiệp trong thời gian 06 tháng kể từ ngàycấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chinhánh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện thì cơ quan đăng kýkinh doanh lập danh sách và ra Quyết định về việc hủy bỏ Giấy chứng nhận đăngký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, Giấy chứng nhậnđăng ký hoạt động văn phòng đại diện gửi đến cơ quan công an và Cục thuế. Đồngthời gửi trả con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu (nếu có) cho Công antỉnh. Căn cứ danh sách của cơ quan đăng ký kinh doanh ra Quyết định về việc hủybỏ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện thì Công an tỉnh thực hiệnthủ tục hủy dấu và Cục thuế thực hiện thủ tục đóng mã số thuế theo quy định.

Điều 11. Phối hợp đồng bộ thông tin doanh nghiệp hệ thống giữa Sở Kế hoạch vàĐầu tư và Cục thuế.

1. Trường hợp:Doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu đăng ký thuế và đã có trong cơ sở dữliệu đăng ký kinh doanh nhưng thông tin về doanh nghiệp không khớp nhau tronghệ thống của 2 ngành: Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm làm đầu mối liênhệ, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện đối chiếu và điều chỉnh thông tin sai lệch.Việc thông báo thông tin sai lệch của doanh nghiệp được thực hiện theo phươngthức thông báo công khai trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia củaBộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi thông báo trực tiếp tới doanh nghiệp. Sau khi đốichiếu thông tin sai lệch, mọi thay đổi thông tin của doanh nghiệp được thựchiện đúng theo quy trình đăng ký thông tin thay đổi quy định tại quy trình nàynhằm đảm bảo thông tin về doanh nghiệp được đồng bộ, thống nhất giữa hai hệthống.

2. Trường hợp:Doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu đăng ký thuế nhưng chưa có trong cơ sởdữ liệu đăng ký kinh doanh:

Nếu doanhnghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (thể hiện bằng bản giấy)nhưng không được lưu trữ, hoặc không có trong cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanhcủa cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng trong cơ sở dữ liệu về đăng ký thuế đã códữ liệu của doanh nghiệp này thì Cục thuế đề nghị Tổng Cục Thuế chuyển toàn bộthông tin về doanh nghiệp cho Bộ Kế hoạch và đầu tư để Bộ Kế hoạch và Đầu tưchỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh điều tra, rà soát lại thông tin củadoanh nghiệp, thực hiện bổ sung thông tin vào hệ thống đăng ký kinh doanh quốcgia.

Nếu doanhnghiệp chưa từng đăng ký kinh doanh, nhưng lại có trong cơ sở dữ liệu về đăngký thuế thì Cục thuế đề nghị Tổng Cục thuế chuyển toàn bộ thông tin về doanhnghiệp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời ra thông báo yêu cầu các doanhnghiệp này phải đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp:Doanh nghiệp đã có trong cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh nhưng chưa có trongcơ sở dữ liệu đăng ký thuế

Nếu doanhnghiệp đã đăng ký kinh doanh và đã có trong cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanhvà doanh nghiệp cũng đã từng đăng ký thuế và đã được cấp mã số thuế và Giấychứng nhận đăng ký thuế, nhưng dữ liệu về doanh nghiệp không có trong cơ sở dữliệu của thuế thì Cục thuế thông báo lên Tổng Cục thuế để được hỗ trợ xử lýtrường hợp này.

Nếu doanhnghiệp đã đăng ký kinh doanh và đã có trong cơ sở dữ liệu về đăng ký kinhdoanh, nhưng doanh nghiệp chưa từng đăng ký thuế và chưa có mã số thuế thìPhòng Đăng ký kinh doanh xác định nếu doanh nghiệp thực tế vẫn đang hoạt độngthì thông báo doanh nghiệp bổ sung thông tin đăng ký thuế. Phòng Đăng ký kinhdoanh nhập bổ sung thông tin đăng ký thuế vào hệ thống thông tin đăng ký doanhnghiệp quốc gia và truyền thông tin doanh nghiệp sang hệ thống đăng ký thuếtheo quy trình đăng ký mới doanh nghiệp quy định tại quy trình này.

Điều 12. Phối hợp khi hệ thống thông tin tạm thời không truy cập, khai thác

Nếu hệ thốngthông tin cơ quan nào tạm thời không truy cập, khai thác phải kịp thời thôngbáo cho cơ quan bên phối hợp biết về nguyên nhân cũng như thời gian dự kiếnkhắc phục sự cố. Đồng thời có văn bản trả lời nếu cơ quan bên phối hợp có yêucầu bằng văn bản.

Trong trườnghợp không thể giải quyết các thủ tục hành chính đúng thời gian quy định, thìcác cơ quan liên quan phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do chậm giải quyếtđể Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo kịp thời đến doanh nghiệp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13.Trách nhiệm của các cơ quan

1. Sở Kế hoạchvà Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai Quy chế này.

2. Cục Thuế,Công an tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận chuyên môn giải quyết thủ tụchành chính đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký mẫu dấu theo đúng thờigian quy định tại Quy chế này.

3. Mỗi cơ quancử 01 cán bộ và 01 lãnh đạo Phòng làm đầu mối để đảm bảo thực hiện tốt Quy chếnày.

4. Cục Thuế,Công an tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Sở Kế hoạch và Đầu tư vềnhững thay đổi trong các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành của cơ quannhà nước cấp trên liên quan đến việc thực hiện Quy chế này.

Điều 14. Tổchức thực hiện

1. Sở Kế hoạchvà Đầu tư tổng hợp báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện Quy chế này,kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ, ngành Trung ương những vấn đề khókhăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

2. Sở Thôngtin và Truyền thông chỉ đạo việc tuyên truyền nội dung của quy định này trên hệthống truyền thanh xã, phường, thị trấn./.