ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2015/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 21 tháng 09 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐIHỢP THỰC HIỆN RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, CẬP NHẬT VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀPHÁP LUẬT CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂNDÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộmáy của tổ chức pháp chế;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng5 năm 2015 của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạmpháp luật;

Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BTP ngày 15 tháng01 năm 2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn các tổ chức pháp chế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờtrình số 1167/TTr-STP ngày 03/9/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốcgia về pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp hướng dẫn,tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kểtừ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Nam

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆNRÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, CẬP NHẬT VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT CÁC VĂNBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định trách nhiệm của các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh trong việc phối hợp thực hiện ràsoát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về pháp luậtcác văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) do HĐND, UBND tỉnhBình Dương ban hành và các điều kiện để đảm bảo thực hiện các công tác này.

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn) và các cơ quan, đơnvị khác có liên quan trong việc phối hợp rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vàoCSDLQG về pháp luật các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành.

3. Văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành được ràsoát, hệ thống hóa và cập nhật vào CSDLQG về pháp luật quy định tại Khoản 1Điều này gồm:

a) Nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh;

b) Quyết định, Chỉ thị quy phạm pháp luật của UBNDtỉnh.

Điều 2. Mục đích của hoạt động phối hợp

1. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trongviệc tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, hệ thống hóavăn bản để kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị HĐND tỉnhxử lý các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặckhông còn phù hợp, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệthống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địaphương.

2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác rà soát,hệ thống hóa văn bản, phục vụ cho côngtác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tínhcông khai, minh bạch của hệ thống văn bản của tỉnh.

3. Xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật CSDL văn bảnpháp luật địa phương để cung cấp chính xác, kịp thời văn bản nhằm phục vụ nhu cầuquản lý nhà nước, phổ biến pháp luật, nghiên cứu, tìm hiểu, áp dụng và thi hànhpháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Quy định rõ nội dung phối hợp, trách nhiệm củacơ quan, đơn vị chủ trì; cơ quan, đơn vị phối hợp trong việc thực hiện rà soát,hệ thống hóa văn bản. Văn bản thuộc chứcnăng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đóthực hiện rà soát, hệ thống hóa; các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vichức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện.

2. Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị đượcthực hiện trên nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, tuân thủ các nguyên tắc thực hiệnrà soát, hệ thống hóa văn bản quy định tại Điều 4 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

3. Bảo đảm tính khách quan, sự phối hợp chặt chẽ giữacác cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện; phát huy tính chủ động,tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì, cơ quan, đơn vị phốihợp nhằm bảo đảm chất lượng, hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

4. Bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác vănbản cho Sở Tư pháp để Sở Tư pháp thực hiện cập nhật vào CSDLQG về pháp luật.

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong việc cập nhật văn bản của HĐND,UBND tỉnh vào CSDLQG về pháp luật.

2. Phối hợp thực hiện rà soát văn bản thường xuyên.

3. Phối hợp thực hiện tổng rà soát văn bản, rà soátvăn bản theo chuyên đề, lĩnh vực.

4. Phối hợp thực hiện công bố danh mục văn bản do HĐNDvà UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, danh mục văn bản cònhiệu lực theo định kỳ hàng năm.

5. Phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản do HĐNDvà UBND tỉnh ban hành định kỳ 05 (năm) một lần hoặc theo yêu cầu quản lý nhà nước.

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chủ trì, phốihợp với Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thựchiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND tỉnh có nộidung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơquan, đơn vị mình.

2. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội - HĐND tỉnh,Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác văn bảndo HĐND và UBND tỉnh ban hành cho Sở Tư pháp để Sở Tư pháp cập nhật vào CSDLQGvề pháp luật; đăng tải trên Công báo tỉnh danh mục văn bản do HĐND,UBND tỉnhban hành hết hiệu lực hàng năm và kết quả hệ thống hóa văn bản của địa phương.

3. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướngdẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên mônliên quan trình Chủ tịch UBND tỉnh; giúp Chủ tịch UBND tỉnh cập nhật văn bản doHĐND và UBND tỉnh ban hành vào CSDLQG về pháp luật.

CHƯƠNG II

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Mục 1. CẬP NHẬP VĂN BẢN VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐCGIA VỀ PHÁP LUẬT

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện cập nhật văn bản

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnhthực hiện cập nhật văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành vào CSDLQG về pháp luật.

2. Văn bản thuộc đối tượng cập nhật gồm:

a) Văn bản do HĐND và UBND tỉnh ban hành kể từ ngày20/7/2015;

b) Văn bản do HĐND và UBND tỉnh ban hành trước ngày20/7/2015 nhưng đến ngày 20/7/2015 vẫn còn hiệu lực.

Điều 7. Trách nhiệm, thời hạn cung cấp văn bản

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội - HĐND tỉnh,Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác văn bảngiấy và văn bản điện tử (bao gồm cả định dạng word và pdf) cho Sở Tư pháp (vănbản điện tử gửi qua địa chỉ email: [email protected]) để thực hiện cậpnhật vào CSDLQG về pháp luật.

2. Thời hạn cung cấp văn bản là 02 ngày làm việc, kểtừ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. Trường hợp văn bản được banhành để giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chốngthiên tai, cháy nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và có hiệu lực kể từ ngày thôngqua hoặc ký ban hành thì phải được gửi đến Sở Tư pháp ngay trong ngày thông quahoặc ký ban hành.

Điều 8. Quy trình, thời gian thực hiện cập nhậtvăn bản

1. Quy trình cập nhật văn bản

a) Đối với văn bản quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều6 của Quy chế này, việc cập nhật được thực hiện theo quy trình như sau:

- Sử dụng bản chính văn bản để thực hiệncập nhật;

- Kiểm tra, đối chiếu văn bản điện tử vớibản chính văn bản, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, toàn vẹn của nộidung văn bản;

- Tiến hành cập nhật thông tin văn bản theo quy địnhtại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ;

- Đính kèm văn bản: Định dạng văn bản đính kèmđược thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày16/5/2014 của UBND tỉnh về việc áp dụng tiêu chuẩn định dạng tài liệu mở trongcác cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Một trong các định dạngvăn bản này phải sử dụng chữ ký điện tử để xác thực sự toàn vẹnnội dung của văn bản;

- Duyệt đăng tải văn bản.

b) Đối với văn bản quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều6 của Quy chế này, việc thu thập, cập nhật được thực hiện theo quy trình nhưsau:

- Lập danh mục văn bản cần thu thập và thực hiệnthống kê văn bản có nguồn hoặc không có nguồn;

- Đối với văn bản có nguồn: Thực hiện cập nhật nhưquy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

- Đối với văn bản không có nguồn: Cập nhật cácthông tin cơ bản về loại văn bản, số ký hiệu, trích yếu, ngày ban hành của vănbản và các thông tin khác (nếu có).

2. Thời hạn đăng tải văn bản

Trong thời hạn 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcđầy đủ văn bản do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội - HĐND tỉnh (đối vớiNghị quyết), Văn phòng UBND tỉnh (đối với Quyết định, Chỉ thị) cung cấp, Sở Tưpháp phải thực hiện đăng tải văn bản trên CSDLQG về pháp luật. Trường hợp văn bảnđược ban hành để giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp trongphòng, chống thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và có hiệu lực kểtừ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì Sở Tư pháp phải thực hiện đăng tải văn bảntrên CSDLQG về pháp luật trong thời hạn 02 ngày làm việc.

Mục 2. THỰC HIỆN RÀ SOÁT VĂN BẢN THƯỜNG XUYÊN

Điều 9. Phối hợp thực hiện rà soát văn bản thườngxuyên

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:

Cơ quan chuyên môn chủ trì thực hiện việc rà soátcác văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này ngay khi có căn cứ rà soátvăn bản quy định tại Điều 11 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Điều 3, Điều 4 Thôngtư số 09/2013/TT-BTP làm cho nội dung của văn bản thuộc đối tượng rà soát khôngcòn phù hợp với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc tình hình phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương. Phòng (cán bộ phụ trách) Pháp chế thuộc các cơquan chuyên môn có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, cập nhật văn bản là căn cứpháp lý để rà soát liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình để đề xuấtThủ trưởng cơ quan phân công thực hiện rà soát.

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm:

a) Trên cơ sở đề xuất của Phòng (cán bộ phụ trách)Pháp chế, quyết định giao Phòng (cán bộ phụ trách) Pháp chế hoặc Phòng chuyênmôn chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan thuộc cơ quan chuyên mônthực hiện việc rà soát các văn bản theo trình tự, thủ tục quy định tại các Điều12, Điều 13, Khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16, Khoản 1 Điều 17 Nghị định số16/2013/NĐ-CP và Điều 5, Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.

Kết quả rà soát được thể hiện bằng Phiếu rà soátvăn bản (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này).

Trường hợp kết quả rà soát văn bản có nội dung phứctạp, trên cơ sở đề xuất của Phòng (cán bộ phụ trách) Pháp chế hoặc Phòng chuyênmôn được giao thực hiện rà soát, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn xem xét, tổ chứchọp để trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan đểhoàn thiện kết quả rà soát văn bản.

b) Chỉ đạo gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến SởTư pháp. Hồ sơ rà soát gồm: văn bản được tập hợp rà soát; văn bản làm căn cứpháp lý rà soát hoặc văn bản làm căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinhtế, xã hội; phiếu rà soát văn bản; dự thảo Báo cáo kết quả rà soát (theo Mẫusố 02 ban hành kèm theo Quy chế này) và các tài liệu khác có liên quan.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcý kiến của Sở Tư pháp, thực hiện giải trình, tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp vềkết quả rà soát văn bản, hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản, ký Báo cáo kết quảrà soát văn bản.

c) Đối với nghị quyết của HĐND tỉnh, sau khi lấy ýkiến của Sở Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn phối hợp, thống nhất kết quảrà soát văn bản với Trưởng Ban pháp chế HĐND tỉnh để hoàn thiện hồ sơ rà soátvăn bản.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

Xem xét, nghiên cứu và có ý kiến bằng văn bản đối vớikết quả rà soát của cơ quan chuyên môn gửi trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từngày nhận đủ hồ sơ, trường hợp văn bản rà soát có nội dung phức tạp liên quan đếnnhiều ngành, lĩnh vực thì thời hạn cho ý kiến tối đa là 15 ngày làm việc; trongđó nêu rõ nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất hoặc ý kiến khác.

Điều 10. Phối hợp trình UBND tỉnh xem xét, xử lýhoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản thường xuyên

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:

a) Trình UBND tỉnh hồ sơ rà soát văn bản theo quy địnhtại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP để UBND tỉnh xem xét, quyết địnhviệc xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP đốivới các quyết định, chỉ thị do UBND tỉnh ban hành.

b) Trình UBND tỉnh hồ sơ kiến nghị xử lý văn bảntheo quy định tại Khoản 4 Điều 14, Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP đểUBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh kiến nghị HĐND tỉnh xử lý theo cáchình thức quy định tại Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP đối với các nghị quyếtdo HĐND tỉnh ban hành.

c) Gửi Báo cáo kết quả rà soát văn bản trong hồ sơrà soát văn bản, hồ sơ kiến nghị xử lý văn bản cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổnghợp.

d) Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh về kếtquả rà soát văn bản, cơ quan chuyên môn được phân công xây dựng văn bản để đìnhchỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung văn bản được rà soát hoặcban hành văn bản mới thực hiện xây dựng dự thảo văn bản trình cơ quan có thẩmquyền xem xét, ban hành theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Thông tư số09/2013/TT-BTP .

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

Theo dõi kết quả rà soát văn bản của các cơ quanchuyên môn; theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn trong việc xây dựng dự thảovăn bản để xử lý văn bản được rà soát.

Điều 11. Theo dõi và lưu hồ sơ rà soát văn bản

1. Các cơ quan chuyên môn lập “Sổ theo dõi văn bảnđược rà soát” (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này) để theo dõiviệc rà soát và kết quả xử lý văn bản qua rà soát tại đơn vị mình.

Sở Tư pháp lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” đểtheo dõi việc rà soát và kết quả xử lý văn bản chung của HĐND tỉnh, UBND tỉnh.

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chỉ đạo Phòng (cánbộ phụ trách) Pháp chế hoặc Phòng chuyên môn: Lập và lưu hồ sơ rà soát văn bảntheo quy định tại Điều 18 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP .

Mục 3. THỰC HIỆN TỔNG RÀ SOÁT VĂN BẢN, RÀ SOÁTVĂN BẢN THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC

Điều 12. Thực hiện kế hoạch tổng rà soát, ràsoát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của Thủ tướng Chính phủ

1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

a) Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch tổ chức thựchiện kế hoạch tổng rà soát văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực củaThủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh và làm đầu mối, phối hợp với các cơ quanchuyên môn tổ chức thực hiện kế hoạch.

b) Tổng hợp kết quả tổng rà soát văn bản, rà soátvăn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của các cơ quan chuyên môn, trình UBND tỉnhban hành báo cáo kết quả rà soát để báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

2. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:

a) Thực hiện tổng rà soát, rà soát theo chuyên đề,lĩnh vực đối với các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc chức năng, nhiệmvụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. Trình tự, thủ tục rà soát từngvăn bản thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Quy chế này.

b) Xây dựng báo cáo kết quả rà soát văn bản của đơnvị theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 09/2013/TT-BTP lập các danh mục theomẫu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 17 Quy chế này gửi Sở Tư pháp để tổng hợpbáo cáo chung.

c) Trên cơ sở báo cáo chung về kết quả rà soát củaUBND tỉnh, tiến hành tham mưu xử lý đối với các văn bản không còn phù hợp quarà soát theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư số 09/2013/TT-BTP .

Điều 13. Thực hiện kế hoạch, yêu cầu rà soát vănbản theo chuyên đề, lĩnh vực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:

a) Theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh, cơquan chuyên môn có trách nhiệm chủ trì thực hiện rà soát các văn bản do HĐND,UBND tỉnh ban hành theo chuyên đề, lĩnh vực mà Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ yêu cầu rà soát thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của cơ quan,đơn vị mình. Trình tự, thủ tục rà soát từng văn bản thực hiện theo quy định tạiĐiểm a Khoản 1 Điều 9 Quy chế này.

b) Tổng hợp, trình UBND tỉnh ban hành báo cáo về kếtquả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực của tỉnh để báo cáo Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo quy định.

c) Trên cơ sở báo cáo kết quả rà soát văn bản theochuyên đề, lĩnh vực của UBND tỉnh, tiến hành tham mưu xử lý các văn bản khôngcòn phù hợp qua rà soát theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư số09/2013/TT-BTP .

d) Gửi báo cáo kết quả rà soát văn bản, hồ sơ kiếnnghị xử lý văn bản cho Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp và các cơ quan chuyênmôn liên quan:

Kịp thời cung cấp thông tin, văn bản, tài liệu cầnthiết và phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao chủ trì rà soát trong việcthực hiện rà soát các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành theo chuyên đề, lĩnhvực mà Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ yêu cầu.

Điều 14. Thực hiện kế hoạch rà soát văn bản theochuyên đề, lĩnh vực của UBND tỉnh

1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

a) Căn cứ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều14 Thông tư số 09/2013/TT-BTP và Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tư phápcó trách nhiệm tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch của tỉnh về rà soátvăn bản theo chuyên đề, lĩnh vực và làm đầu mối, phối hợp với các cơ quanchuyên môn tổ chức thực hiện kế hoạch.

b) Tổng hợp kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề,lĩnh vực của các cơ quan chuyên môn trình UBND tỉnh ban hành báo cáo kết quả ràsoát theo chuyên đề, lĩnh vực để báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

2. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:

a) Thực hiện việc rà soát văn bản và tổng hợp kếtquả rà soát gửi Sở Tư pháp theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Quy chế này.

b) Trên cơ sở báo cáo chung về kết quả rà soát vănbản theo chuyên đề, lĩnh vực của UBND tỉnh, tiến hành tham mưu xử lý các văn bảnkhông còn phù hợp qua rà soát theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư số09/2013/TT-BTP .

Mục 4. THỰC HIỆN CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆULỰC

Điều 15. Phối hợp thực hiện Công bố danh mục vănbản hết hiệu lực và danh mục văn bản còn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:

a) Định kỳ 01 (một) năm một lần, các cơ quan chuyênmôn thực hiện rà soát, tổng hợp, lập danh mục văn bản hết hiệu lực (gồm văn bảnhết hiệu lực toàn bộ và văn bản hết hiệu lực một phần tính đến hết ngày 31/12 củanăm đó) (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy chế này), danh mục văn bảncòn hiệu lực (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy chế này) do HĐND tỉnh,UBND tỉnh ban hành thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình.

b) Chậm nhất ngày 20/01 hàng năm, gửi danh mục tên vănbản do HĐND, UBND tỉnh ban hành đã hết hiệu lực và còn hiệu lực thuộc trách nhiệmrà soát của cơ quan mình cho Sở Tư pháp để tổng hợp.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

a) Chủ trì tổng hợp kết quả, lập danh mục văn bảndo HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực, còn hiệu lực của các cơ quan chuyênmôn.

b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết địnhcông bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, danh mục văn bảncòn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:

Đăng Công báo tỉnh toàn bộ Quyết định của Chủ tịchUBND tỉnh về việc công bố danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc mộtphần, danh mục văn bản còn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành.

Mục 5. THỰC HIỆN HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN

Điều 16. Xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản

1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

Tham mưu trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch hệ thốnghóa văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành định kỳ 05 (năm) một lần hoặc căn cứyêu cầu quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản.

2. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:

Giao Phòng (cán bộ phụ trách) Pháp chế hoặc Phòngchuyên môn chủ trì xây dựng kế hoạch của cơ quan chuyên môn thực hiện hệ thống hóa văn bản ở ngành, đơn vị mình và phối hợp vớicác phòng, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch.

Điều 17. Quan hệ phối hợp trong thực hiện hệ thốnghóa văn bản

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:

a) Thực hiện hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND tỉnhban hành quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này theo trình tự, thủ tục hệ thốnghóa văn bản quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ;Điều 16, Điều 17 Thông tư số 09/2013/TT-BTP và lập các danh mục văn bản, gồm:

- Danh mục tổng hợp các văn bản thuộc đối tượng hệthống hóa (theo Mẫu số 04 ban hành kèmtheo Quy chế này);

- Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần(theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy chế này);

- Danh mục văn bản còn hiệu lực (theo Mẫu số 06ban hành kèm theo Quy chế này);

- Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế,bãi bỏ hoặc ban hành mới (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quy chế này).

b) Gửi kết quả hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành cho Sở Tư pháp để tổng hợp.

Trường hợp phải thực hiện rà soát bổ sung văn bảntheo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP thì cơ quanchuyên môn thực hiện rà soát bổ sung từng văn bản theo trình tự, thủ tục ràsoát quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Quy chế này. Đồng thời lập hồ sơ ràsoát văn bản (bổ sung) theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số09/2013/TT-BTP và gửi Sở Tư pháp để lấy ý kiến cùng với kết quả hệ thống hóavăn bản.

c) Định kỳ hàng năm (ngay sau khi Chủ tịch UBND tỉnhban hành Quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, danh mục văn bản cònhiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này)thực hiện cập nhật Tập hệ thống hóa văn bản của đơn vị mình để loại ra nhữngvăn bản hết hiệu lực đồng thời bổ sung, cập nhật các văn bản được ban hành mới,được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong năm; thực hiện đăng tải Tập hệ thốnghóa đã được cập nhật lên trên trang thông tin điện tử của đơn vị.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

a) Kiểm tra và tổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bảncủa các cơ quan chuyên môn. Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, liên quanđến nhiều ngành, lĩnh vực, chưa thống nhất được kết quả hệ thống hóa, Sở Tư pháp chủ trì tổ chức họp trao đổi,thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kếtquả hệ thống hóa văn bản.

b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết địnhcông bố kết quả hệ thống hóa văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành.

3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:

Đăng Công báo tỉnh toàn bộ Quyết định của Chủ tịchUBND tỉnh về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản do HĐND,UBND tỉnh ban hành; Tập hệ thống hóa vănbản và các danh mục văn bản kèm theo.

Chương III

ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Biên chế và đội ngũ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Các cơ quan chuyên môn có tráchnhiệm bố trí cán bộ, công chức để thực hiện có hiệu quả công tác rà soát, hệ thốnghóavăn bản theo quy định tại Điều 32 Nghịđịnh số 16/2013/NĐ-CP.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì,phối hợp với các cơ quan chuyên môn tham mưu cho UBND tỉnhxây dựng đội ngũ Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóavăn bản và quản lý, sử dụng đội ngũ Cộng tác viên rà soát,hệ thống hóavăn bản theo quy định tại Điều34 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

Điều 19. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản và cập nhật văn bản vào Cơ sởdữ liệu quốc gia về pháp luật

1. Các cơ quan chuyên môn xây dựng dựtoán kinh phí hàng năm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản tổng hợp chung vào dự toán kinh phí hoạt động thườngxuyên của cơ quan, đơn vị gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định.

2. Việc lập dự toán, sử dụng và quyếttoán kinh phí của các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Luật Ngânsách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tưliên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Liên Bộ Tài chính-Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyếttoán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và Quyết định số 70/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011của UBND tỉnh về việc quy định một sốmức chi đặc thù trong công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bảnquy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

3. Kinh phí thực hiện cập nhật văn bản lên Cơ sở dữliệu quốc gia về pháp luật do ngân sách địa phương đảm bảo.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan chuyên môn có tráchnhiệm tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các quy địnhcủa Quy chế này tại cơ quan, đơn vị mình.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưuUBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 30 Nghịđịnh số 16/2013/NĐ-CP giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc,theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

3. Căn cứ Khoản 1 Điều 30 Nghịđịnh số 16/2013/NĐ-CP và Quy chế này, UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thờiban hành Quy chế quy định cụ thể về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợpgiữa các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố và điềukiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản tại địa phương mình.

4. Trong quá trình triển khai thực hiệnnếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp,kịp thời báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế chophù hợp./.