BAN CHỈ ĐẠO
THỰC HIỆN THỎA THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/QĐ-BCĐTHTT

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUYCHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN THỎA THUẬN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒAXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VỀVIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGƯỜI DI CƯ TỰ DO VÀ KẾT HÔN KHÔNG GIÁ THÚ TRONG VÙNGBIÊN GIỚI HAI NƯỚC

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN THỎA THUẬN

Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổchức và hoạt động của tổ chứcphối hợpliên ngành;

Căn cứ Quyết định số 2627/QĐ-TTg ngày 31 tháng12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thực hiện "Thỏathuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nướcCộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do,kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước";

Căn cứ Quyết định số 820/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện "Thỏathuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nướcCộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kếthôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước";

Xét đề nghị của Phó Trưởng ban Thường trực,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện "Thỏa thuận giữa Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trongvùng biên giới hai nước".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký ban hành.

Điều 3. Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viênBan Chỉ đạo thực hiện "Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về việc giảiquyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hainước", Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương các Đoàn thể;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các vụ: TH, PL, KTTH, V.III, KTN, KGVX, QHQT;
- Lưu: Văn thư, BCĐTHTT (3b).

TRƯỞNG BAN




PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
Phạm Bình Minh

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BANCHỈ ĐẠO THỰC HIỆN THỎA THUẬN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀNGƯỜI DI CƯ TỰ DO VÀ KẾT HÔN KHÔNG GIÁ THÚ TRONG VÙNG BIÊN GIỚI HAI NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/QĐ-BCĐTHTT ngày 27 tháng 6 năm 2014 của BanChỉ đạo thực hiệnThỏa thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này áp dụng đối với các hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiệnThỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào vềviệc giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùngbiên giới hai nước (sau đây gọi tắt Ban Chỉ đạo thực hiện Thỏa thuận) vàcác cá nhân và tổ chức có liên quan.

Điều 2. Ban Chỉ đạo thực hiện Thỏa thuận là tổ chức phối hợp liên ngành, cótrách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất việc triển khai thựchiện Thỏa thuận.

Điều 3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thực hiện Thỏa thuận

Ban Chỉ đạo thực hiện Thỏa thuậncó các nhiệm vụ quy định tại Điều 2Quyết định số 820/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, cụthể như sau:

1. Xây dựng nội dung hoạt động củaBan Chỉ đạo; nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực hiện Thỏa thuận; chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương liên quan tổ chứcthực hiện Thỏa thuận.

2. Kiểm tra, giám sát và giảiquyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương là thành viên BanChỉ đạo trong quá trình triển khai Thỏa thuận.

3. Tổng hợp báo cáo theo định kỳ 6tháng, cả năm về kết quả thực hiện Thỏa thuậnvà đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách phù hợp với tình hìnhthực hiện Thỏa thuận cũng như tình hình biên giới Việt Nam - Lào.

Chương II

NHIỆM VỤ CỦA THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO VÀ CƠ QUAN THƯỜNGTRỰC

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Thỏa thuận

1. Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện Thỏa thuận:

- Quyết định và chịu trách nhiệmtrước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo; chỉ đạo và tổchức triển khai thực hiện các nhiệm vụ củaBan Chỉ đạo được quy định tại Điều 2 Quyết định số 820/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

- Phụ trách chung các mặt công táccủa Ban Chỉ đạo; phân công Ủy viên thường trực phụ trách một số nhiệm vụ cụ thểvà chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về sự phân công đó.

- Điều hành, chỉ đạo, kiểm tra,đôn đốc các Ủy viên Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao; chỉ đạo hoạt độngcủa bộ phận tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Thỏa thuận giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn khônggiá thú trong vùng biên giới Việt Nam -Lào của các Bộ, ngành và địa phương liên quan; phê duyệt kế hoạch hoạt động vàchủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ bổsung, thay thế Ủy viên Ban Chỉ đạo trong trường hợp cần thiết.

- Khi vắng mặt, Trưởng ban có thểủy quyền Ủy viên thường trực giải quyết công việc thuộc thẩm quyền Trưởng ban.

2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo thựchiện Thỏa thuận:

- Tổ chức các cuộc họp, hội nghị,hội thảo; chỉ đạo xây dựng kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo, báo cáo Trưởngban.

- Chỉ đạo Cơ quan Thường trực BanChỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 6 của Quy chế này, kịpthời báo cáo Trưởng ban.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ,ngành và địa phương liên quan và các Ủy viên Ban Chỉ đạo trong việc tham mưu,đề xuất biện pháp xử lý đối với các trường hợp phát sinh.

- Thực hiện nhiệm vụ Ủy viên BanChỉ đạo quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Quy chế này và các nhiệm vụ khác khiđược Trưởng ban phân công.

3. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo thựchiện Thỏa thuận:

- Căn cứ nhiệm vụ của Ban Chỉ đạođược quy định tại Điều 2 Quyết định số 820/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2014 củaThủ tướng Chính phủ, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng trong phạm vi thẩmquyền, nắm chắc tình hình, tổng hợp đầy đủ các thông tin cần thiết, kịp thờibáo cáo Trưởng ban.

- Phốihợp chặt chẽ giữa các Ủy viên Ban Chỉ đạo để thực hiện nhiệmvụ được phân công.

- Tham dự đầy đủ các cuộc họp củaBan Chỉ đạo thực hiện Thỏa thuận, chuẩnbị ý kiến bằng văn bản về các nội dung của phiên họp.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khiđược Trưởng ban giao.

Chương III

NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC

Điều 5. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo là Bộ Ngoại giao; bộ phận giúp việctrực tiếp Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo là Ủyban Biên giới quốc gia.

Điều 6. Cơ quan Thường trực có nhiệm vụ giúp Trưởng ban và Phó Trưởng BanChỉ đạo trong các công việc sau:

1. Chuẩn bị nội dung các cuộc họp,hội nghị, hội thảo, chương trình công tác của Ban Chỉ đạo và thường xuyên đônđốc kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Thỏa thuận.

2. Phối hợp với các Bộ, ngành vàđịa phương liên quan theo dõi, thu thập thông tin liên quan đến công tác thựchiện các nội dung của Thỏa thuận, các vấn đề phát sinh để tham mưu, đề xuấtnhững biện pháp xử lý phù hợp; tổ chức các đoàn liên ngành kiểm tra, giám sáttình hình thực hiện Thỏa thuận của cácđịa phương.

3. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch,điều hành, hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương liên quan hoạt động thống nhấtvà thực hiện các nhiệm vụ có hiệu quả.

4. Quản lý hồ sơ, tài liệu liênquan đến việc thực hiện các nội dung của Thỏa thuận và trang thiết bị, tài sảnphục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo.

5. Hàng năm, lập dự toán kinh phíbảo đảm hoạt động của Ban Chỉ đạo và cơ quan Thường trực.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác khiđược Trưởng ban và Phó Trưởng Ban Chỉ đạo giao.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 7. Nguyên tắc chỉ đạo và điều hành

1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chếđộ kiêm nhiệm. Những vấn đề quan trọng, nhạy cảm được thảo luận hoặc lấy ý kiếncác Ủy viên Ban Chỉ đạo bằng văn bản, tổng hợpvà báo cáo Trưởng ban để có giải pháp xử lý kịp thời.

2. Đối với các cuộc họp do Cơ quanThường trực triệu tập, các vấn đề đưa ra thảo luận đảm bảo công khai, dân chủ,minh bạch, khách quan và được ghi lại thành biên bản, báo cáo Trưởng ban kịpthời.

Điều 8. Chế độ họp Ban Chỉ đạo

1. Định kỳ một năm, Ban Chỉ đạo tổchức họp đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm trước, triển khai nhiệm vụ nămsau và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ.

2. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tìnhhình cụ thể tại từng địa phương, Trưởng ban quyết định triệu tập các Ủy viênliên quan họp bất thường.

3. Các Ủy viên có trách nhiệm thamdự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, nếu vắng mặt, báo cáo Trưởng ban hoặcPhó Trưởng ban được ủy quyền chủ trì cuộc họp và cử cán bộ có thẩm quyền thamdự.

Điều 9. Các cuộc họp do Cơ quan Thường trực triệu tập

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ củaCơ quan Thường trực, Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo triệu tập Ủy viên Ban Chỉđạo họp theo yêu cầu.

2. Trong trường hợp vắng mặt, Ủyviên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm cử cán bộ có thẩm quyền tham dự cuộc họp.

Điều 10. Chế độ thông tin và báo cáo

Các Bộ, ngành và địa phương liênquan, định kỳ 06 tháng (hoặc đột xuất khi có yêu cầu), báo cáo tình hình thựchiện các nội dung của Thỏa thuận, gửi về Cơ quan Thường trực để tổng hợp, báocáo Trưởng ban.

Chương V

CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 11. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các nội dung củaThỏa thuận, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Cơ quan Thường trực gửi Bộ Tàichính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí trong dự toán chi ngânsách hàng năm của Bộ Ngoại giao và được quản lý, thanh quyết toán theo quy định.

Chương VI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ

Điều 12. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Trưởng ban quyết định trên cơsở đề nghị của các Ủy viên Ban Chỉ đạo.