ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 402/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCHTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN THỨ NHẤT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁODỤC PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI DÂN Ở NÔNG THÔN” NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáodục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012;

Căn cứQuyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dân ởnông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009 đến năm 2012’’;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tại Tờ trình số 34/TTr- SNN-VP ngày 09 tháng 01 năm 2012 về việc Banhành Kế hoạch thực hiện Đề án thứ nhất của Thủ tướng Chính phủ về“Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chongười dân ở nông thôn” trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kếhoạch thực hiện Đề án thứ nhất của Thủ tướng Chính phủ về “Tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật cho người dân ở nông thôn” năm 2012 trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thựchiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânthành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở,ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Trí

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THỨNHẤT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHONGƯỜI DÂN Ở NÔNG THÔN” NĂM 2012 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 402/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2012 củaChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

Thực hiện Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04 tháng5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến,pháp luật cho người dân ở nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2009đến năm 2012”. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án thứnhất của Thủ tướng Chính phủ như sau:

I. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI

1. Mục tiêu:

Tuyên truyền,phổ biến các nội dung pháp luật đã lựa chọn thông qua các hình thức phùhợp cho người dân ở nông thôn nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật, tạo sự chuyểnbiến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, hình thành nếp sống vàlàm việc theo pháp luật của người dân ở nông thôn, đồng thời góp phần đáp ứngyêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Việc triểnkhai thực hiện Kế hoạch nhằm đạt được một số yêu cầu sau:

a) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thứctôn trọng và chấp hành pháp luật của người dân ở nông thôn.

b) Công tác tuyên truyền, phổ biến phápluật (TTPBPL) phải được tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, kịp thời, thườngxuyên và đồng bộ gắn với việc tổ chức thi hành pháp luật.

c) Kết hợp giữa công tác TTPBPL với côngtác giáo dục pháp luật; giữa hoạt động TTPBPL với vận động nhân dân chấp hànhpháp luật gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh”; lồng ghép các Đề án chuyên đề về phổ biến, giáo dục phápluật và Chương trình khác đang thực hiện tại 5 huyện ngoại thành của thành phốHồ Chí Minh.

d) Đến hết năm 2012 phấn đấu đạt từ 90% trởlên người dân ở nông thôn được TTPBPL; 100% cán bộ, công chức, viên chức làmviệc trong các cơ quan, đơn vị có liên quan đến người dân ở nông thôn được phổbiến, hướng dẫn quy định pháp luật thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ củamình.

2. Phạm vi: Kế hoạch này được triển khaithực hiện từ thời điểm ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 trên phạm vi 5huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh.

II. NỘI DUNG TIẾN HÀNH

1. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng tuyêntruyền, vận động chấp hành pháp luật, cung cấp các tài liệu, văn bản pháp luậtthiết yếu cho các thành viên nòng cốt, cho độingũ tuyên truyền viên và các Câu lạc bộ pháp luật.

2. Tập trung vào việc tuyên truyền các vănbản pháp luật mang tính thiết thực, tác động trực tiếp đến đời sống của ngườidân nông thôn; vận động người dân nông thôn chấp hành tốt pháp luật; xây dựngvà nhân rộng các điển hình tốt trong chấp hành pháp luật; thu hút, vận độngngười dân nông thôn tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh trật tự, phongtrào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; chấp hành phápluật về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường, sản xuất sản phẩm nôngnghiệp sạch; chương trình xây dựng nông thôn mới.

3. Xây dựng và nhân rộng các hình thức nhằmthu hút đông đảo người dân ở nông thôn tham gia đấu tranh phòng, chống vi phạmpháp luật.

4. Thựchiện khen thưởng đối với tập thể, gia đình, cá nhân và khu dân cư thực hiện tốtviệc chấp hành pháp luật; khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân tích cực trongcông tác tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật ở cơ sở và cộng đồng dân cưở nông thôn.

5. Huyđộng mọi nguồn lực của xã hội tham gia vào hoạt động TTPBPL.

6. Xây dựng quy chế phối hợp giữa các Sở,ngành, Ủy ban nhân dân các huyện trong công tác TTPBPL; chỉ đạo, hướng dẫn, tổchức thực hiện, giám sát, kiểm tra, sơ kết, tổng kết.

III. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1. Tập huấn, bồi dưỡngvề chuyên môn, kỹ thuật TTPBPL.

a) Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác TTPBPLvà tổ chức quán triệt, triển khai Kế hoạch:

- Rà soát củng cố đội ngũ báo cáoviên, tuyên truyền viên pháp luật đến tận ấp, xã, thị trấn và tập huấn bồidưỡng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác TTPBPL tạiđịa phương.

- Tổ chức hội nghị, quán triệtviệc triển khai Kế hoạch cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác TTPBPL vàquản lý công tác TTPBPL.

- Tiến hành nâng cao kiến thức vàkỹ năng TTPBPL cho đội ngũ cán bộ, công chức ở trên, cụ thể:

+ Đối với cán bộ, công chức quảnlý công tác TTPBPL: Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật về lĩnh vựcnông nghiệp và phát triển nông thôn, về bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình,phòng, chống bạo lực gia đình và các quy định pháp luật khác có liên quan phùhợp với từng đối tượng, địa bàn; nâng cao năng lực tổ chức, quản lý và năng lựcthuyết trình cho những người quản lý công tác TTPBPL.

+ Đối với những cán bộ, công chứctrực tiếp làm công tác TTPBPL: bồi dưỡng, cung cấp kiến thức pháp luật về lĩnhvực nông nghiệp và phát triển nông thôn, về bình đẳng giới, hôn nhân và giađình, phòng, chống bạo lực gia đình và các quy định pháp luật khác có liên quanphù hợp với từng đối tượng, địa bàn; tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ TTPBPL;tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ TTPBPL, kỹ năng xử lý tình huống chocác báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở.

b) Xây dựng các tài liệu TTPBPL:

- Rà soát, phân tích, tổng hợp cácloại tài liệu TTPBPL đã có và đang được sử dụng tại các cơ quan, tổ chức, đoànthể của Thành phố.

- Tập hợp, tuyển chọn, biên soạnmới hoặc chỉnh lý, cập nhật các nội dung pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp vàphát triển nông thôn, về bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình, phòng, chống bạolực gia đình và các quy định pháp luật khác có liên quan trong các tài liệuTTPBPL đã có và đang được sử dụng.

- Biên soạn đề cương TTPBPL chođội ngũ cán bộ, công chức làm công tác TTPBPL.

- Biên soạn cẩm nang, tờ gấpTTPBPL.

c) Sử dụng các hình thức TTPBPL.

Rà soát lại các hình thức TTPBPLđã có và đang được sử dụng và đánh giá, sử dụng các hình thức TTPBPL phù hợp,hiệu quả. Tùy tình hình, đặc điểm cụ thể của từng đối tượng, địa bàn sử dụnglinh hoạt các hình thức để TTPBPL.

- Tuyên truyền miệng thông qua các hoạt động: sinh hoạt Câu lạc bộ phápluật, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, hòa giải cơ sở, xử lý các vi phạmpháp luật và các hoạt động của chương trình khuyến nông, khuyến ngư ...

- Tuyên truyền trên các phươngtiện thông tin đại chúng từ Thành phố đến cơ sở.

- Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật.

2. Đầu tư kinh phí, cơ sở vậtchất cho công tác TTPBPL.

- Đảm bảo đủ kinh phí từ ngân sáchNhà nước cho việc TTPBPL và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiệnđáp ứng yêu cầu công tác TTPBPL.

- Lồng ghép việc thực hiện Kếhoạch với việc thực hiện các chương trình, dự án khác.

- Huy động sự tham gia, đóng góptự nguyện của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cho hoạt động TTPBPL.

3. Tăng cường sự phối hợp chặtchẽ giữa các sở, ngành, đoàn thể thành phố và Ủy ban nhân dân các huyện trongcông tác TTPBPL.

4. Thường xuyên tổ chức kiểmtra, giám sát và định kỳ sơ kết, tổng kết việc tổ chức thực hiện Kế hoạch thựchiện Đề án.

IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Việc thực hiện Kế hoạch bắt đầu từngày ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án (được tính từ thời điểm bắt đầu soạnthảo Kế hoạch thực hiện Đề án) và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2012.

1.Năm 2011:

+ Soạn thảo Kế hoạch trình Ủy bannhân dân thành phố ban hành.

2.Năm 2012:

+ Thành lập Ban chỉ đạo thực hiệnKế hoạch.

+ Xây dựng và ban hành chươngtrình công tác, văn bản phục vụ cho việc quản lý, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch.

+ Củng cố, kiện toàn và nâng caochất lượng nguồn nhân lực trong công tác TTPBPL

+ Tập huấn, bồi dưỡng về chuyênmôn, nâng cao kiến thức kỹ năng TTPBPL.

+ Tổ chức phổ biến pháp luật thôngqua các hình thức TTPBPL phù hợp với các đối tượng.

+ Xâydựng và phát các chương trình, chuyên mục, phóng sự pháp luật.

+ Tiếp tục tổ chức phổ biến phápluật thông qua các hình thức TTPBPL với bộ tài liệu pháp luật đã được biênsoạn, chỉnh lý.

+ Kiểm tra việc thực hiện các nộidung của Kế hoạch.

+ Tổng kết thực hiện Kế hoạch vàoquý IV năm 2012.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn:

- Tham mưu Ủy ban nhân dân thànhphố thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch. Ban Chỉ đạo do đồng chí Phó Chủtịch Ủy ban nhân dân thành phố làm Trưởng ban, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn làm Phó Trưởng ban thường trực, đồng chí Giám đốc Sở Tư pháplàm Phó Trưởng ban, lãnh đạo Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Giám đốc cácSở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 05 huyện là thành viên.

- Tổ chuyên viên giúp việc cho BanChỉ đạo là cán bộ, công chức các Sở ngành, huyện tham gia thực hiện Kế hoạch.Phân công công chức Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm thư ký giúp việccho Ban Chỉ đạo.

- Xây dựng và tổ chức, triển khaithực hiện có hiệu quả Kế hoạch “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vựcnông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân ở nông thôn”, bao gồm cáchoạt động: khảo sát, biên soạn tài liệu pháp luật về lĩnh vực nông nghiệp vàphát triển nông thôn; tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ làm công tác TTPBPL củangành; tổ chức TTPBPL; theo dõi chỉ đạo điểm và nhân rộng mô hình; giám sátđánh giá Kế hoạch.

- Tham gia, phối hợp với các Sở,ngành liên quan tổ chức TTPBPL trong lĩnh vực thuộc cơ quan phụ trách.

- Cơ quan thường trực giúp Ban chỉđạo thực hiện Kế hoạch là Chi Cục Phát triển nông thôn có trách nhiệm tham mưuđề xuất thực hiện:

+ Xây dựng chương trình công tác,văn bản phục vụ cho việc quản lý, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch.

+ Tổ chức triển khai thực hiện Kếhoạch.

+ Tổng hợp kết quả thực hiện, báocáo Ủy ban nhân dân thành phố và Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật thành phố theo định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu.

+ Xây dựng kế hoạch và thành lậpđoàn kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.

+ Sơ kết, tổng kết việc thực hiệnKế hoạch và xét đề nghị khen thưởng các cá nhân, đơn vị có thành tích xuất sắctrong hoạt động TTPBPL.

2. Hội Nông dân thànhphố.

- Xây dựng và tổ chức triển khai,thực hiện có hiệu quả Kế hoạch nhằm huy động các nguồn lực của xã hội tham giavào hoạt động TTPBPL cho người dân ở nông thôn, bao gồm các hoạt động: khảosát; biên soạn tài liệu pháp luật; tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ làm công tácTTPBPL của Hội; tổ chức TTPBPL; theo dõi chỉ đạo điểm và nhân rộng mô hình; giámsát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.

-Tham gia, phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể tổ chức TTPBPL trong lĩnh vựcphụ trách.

3. Hội Liên hiệp Phụ nữthành phố.

- Xây dựng và tổ chức triển khai,thực hiện có hiệu quả Kế hoạch:

“Tuyên truyền, phổ biến pháp luậtcho phụ nữ ở nông thôn”. TTPBPL về bình đẳng giới; hôn nhân và gia đình; phòng,chống bạo lực gia đình cho phụ nữ là nông dân và phụ nữ có đạo bao gồm các họatđộng: khảo sát; biên soạn tài liệu pháp luật; tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ làmcông tác TTPBPL của hội; tổ chức TTPBPL; theo dõi chỉ đạo điểm và nhân rộng môhình; giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

-Tham gia, phối hợp với các Sở ngành, đoàn thể tổ chức TTPBPL trong lĩnh vực phụtrách.

4. Sở Tư pháp.

Phối hợp Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn và các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc:

Biên soạn các tài liệu về các quyđịnh của pháp luật cho người dân ở nông thôn.

Tập huấn kiến thức pháp luật, bồidưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác TTPBPL theo yêu cầucủa các huyện.

Phối hợp các huyện tổ chức thi tìmhiểu pháp luật và các hình thức TTPBPL khác cho người dân ở nông thôn.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn và Sở, ngành liên quan tổ chức TTPBPL chuyên ngành chongười dân ở nông thôn.

5. Sở Tài chính.

- Bố trí ngân sách hàng năm theoquy định cho Sở, ngành, đoàn thể để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.

6. Các Sở, ngành liênquan.

Các sở, ngành liên quan theo chứcnăng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện Kế hoạch.

7. Ủy ban nhân dân cáchuyện: Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè.

- Ủy ban nhân dân 5 huyện thànhlập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch tại địa phương.

-Phối hợp các Sở, ngành, đoàn thể triển khai các hoạt động của Kế hoạch theochức năng, nhiệm vụ của mình.

- Chỉ đạo Phòng Kinh tế, Hội Phụnữ, Hội Nông dân và các cơ quan chuyên môn thuộc huyện tiến hành khảo sát làmcăn cứ cho việc TTPBPL; xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức triển khai thựchiện có hiệu quả Kế hoạch TTPBPL tại địa phương.

- Bố trí lực lượng cán bộ làm côngtác TTPBPL.

- Thực hiện lồng ghép nội dung củaKế hoạch với các chương trình, kế hoạch có liên quan đang thực hiện tại địaphương; có chính sách khuyến khích, thu hút huy động các nguồn lực hỗ trợ vàđóng góp cho công tác TTPBPL.

8. Chế độ báo cáo.

Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố vàỦy ban nhân dân các huyện có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nội dungđược phân công về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo định kỳ quý, 6tháng, năm.

VI. KINH PHÍ

1. SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan phối hợp xây dựng kinh phíthực hiện Kế hoạch gửi về Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân thành phố phêduyệt và được bố trí vào dự toán ngân sách năm của Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn và các cơ quan, đơn vị phối hợp.

+ Đối với Sở, ngành thành phố: Căncứ vào nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch hàng năm và chế độ tài chính hiện hành, cótrách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết gửi Sở Tài chính.

+ Đối với cấp huyện: Căn cứ vàonhiệm vụ thực hiện Kế hoạch và chế độ tài chính hiện hành, trên cơ sở hướng dẫncủa các Sở, ngành thành phố các Phòng Kinh tế, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện, HộiNông dân huyện lập dự toán kinh phí, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp, thẩmđịnh và đưa vào kế hoạch ngân sách địa phương.

2. Việc lập dự toán chitiết được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước trên cơ sởcác nội dung của Kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Các Sở,ngành, địa phương, tổ chức chủ trì thực hiện các nội dung của Kế hoạch có tráchnhiệm quyết toán với Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện về ngânsách và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáochung.

3. Ngoàingân sách Nhà nước cấp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quanphối hợp tham gia Kế hoạch được phép huy động sự tham gia, đóng góp tự nguyệncủa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của nhà nước để lồng ghépcác chương trình, dự án đang triển khai.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đềán thứ nhất của Thủ tướng Chính phủ về “Tuyên truyền, phổ biến, pháp luật chongười dân ở nông thôn” năm 2012 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, yêu cầu Thủtrưởng các Sở, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 5 huyện có tráchnhiệm tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắckịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan thườngtrực thực hiện Kế hoạch) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉđạo, giải quyết./.