UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 4020/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 23 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 VÀTẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểkinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quyhoạch tổng thể kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 81/2007/QĐ-TTg ngày 05/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020;

Căn cứQuyết định số 3098/QĐ-BCT ngày 24/6/2011 của BộCông Thương phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Thương mại Việt Nam giaiđoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030;

Xét đề nghịcủa Sở Công Thương tại Tờ trình số 1052/TTr-SCT ngày 08/12/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Thương mại tỉnh Bình Dương đến năm 2020và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:

I. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển.

1. Quan điểmphát triển.

Phát triển thươngmại phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dươngđến năm 2020 nhằm xây dựng thành một tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơntốc độ tăng trưởng kinh tế của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng nâng tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ ngang bằng vớingành công nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp.

Phát triển thươngmại dựa trên mối quan hệ gắn kết giữa phát triển Công nghiệp - Đô thị - Thương mại Dịch vụ của tỉnh. Phát triểnthương mại gắn với chương trình "Phát triển đô thị tỉnh Bình Dương giaiđoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 ” và chương trình " Phát triểndịch vụ chất lượng cao giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 ” của tỉnh.

Phát triển thươngmại theo hướng khai thác những lợi thế về quy hoạch hệ thống giao thông như Đạilộ Bình Dương nối trục Bắc - Nam, đường Mỹ Phước - Tân Vạn, đường vành đai 3, 4.

Đối với những đôthị hiện tại, trong thời gian 10 năm tới sẽ vừa xây dựng mới gắn với cải tạohình thành những đô thị văn minh; trong đó thương mại, dịch vụ chiếm ttrọng lớn.

Đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu trên cơ sở nâng cao năng lực cạnh tranh của những mặt hàng xuất khẩuchủ yếu, mở rộng thị trường xuất khẩu. Phát triển thương mại nội địa theo hướnghiện đại, văn minh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Phát triển thươngmại theo hướng văn minh, hiện đại, đồng thời phải gắn với yêu cầu quốc phòng,an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, phảichú trọng đến đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành, vừa nâng caotrình độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đáp ứng năng lực thực hiện các hoạtđộng thương mại, vừa đảm bảo tính hiệu quả cao của cơ sở vật chất kỹ thuật đượcđầu tư.

2. Mục tiêu phát triển.

a) Mục tiêu chung.

Phát triển thươngmại Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015 là trở thành trungtâm phát triển thương mại bán lẻ và tăng cường xuất khẩu. Giai đoạn 2016 - 2020phát triển thương mại văn minh, hiện đại phục vụ tốt nhu cầu sản xuất, xuấtkhẩu và tiêu dùng.

Tầm nhìn đến 2030:đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao, thương mại nộiđịa phát triển mạnh, Bình Dương trở thành thành phố công nghiệp gắn liền vănminh đô thị.

b) Mục tiêu cụ thể.

Tổng mức bán lẽhàng hóa và doanh thu dịch vụ :

- Giai đoạn 2011 -2015 tăng trưởng bình quân 22%, đến năm 2015 đạt 119.271 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016 -2020 tăng trưởng bình quân 20,3%, đến năm 2020 đạt 300.512 tỷ đồng.

Kim ngạch xuấtkhẩu :

- Giai đoạn 2011 -2015 tăng trưởng bình quân 22,5%, đến năm 2015 đạt 22.882 triệu USD.

- Giai đoạn 2016 -2020 tăng trưởng bình quân 24%, đến năm 2020 đạt 67.082 triệu USD.

Kim ngạch nhậpkhẩu :

- Giai đoạn 2011 -2015 tăng trưởng bình quân 17%, đến năm 2015 đạt 15.623 triệu USD.

- Giai đoạn 2016 -2020 tăng trưởng bình quân 15,5%, đến năm 2020 đạt 32.113 triệu USD.

Tầm nhìn đến năm2030, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2020-2030: tổng mức bán lẻ hànghóa, dịch vụ 18% - 19%, kim ngạch xuất khẩu 20% - 21%, nhập khẩu 14% - 15%.

3. Định hướngphát triển.

Phát triển thươngmại với nhiều thành phần kinh tế tham gia. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá với tốcđộ tăng trưởng cao và bền vững. Phát triển các sản phẩm xuất khẩu có lợi thếnhư gỗ, dệt may, da giày, thủ công mỹ nghệ.

Đẩy mạnh tốc độtăng trưởng tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ, trên cơ sở pháttriển các phương thức và hình thức kinh doanh đa dạng. Phát triển các trung tâmthương mại, siêu thị cần xem xét quy hoạch trên các trục đường giao thôngchính, các giao lộ lớn, các bến xe, các ga đường sắt xuyên Á, cảng. Đồng thờixem xét phát triển loại hình này tại các khu đô thị, khu dân cư, các khu côngnghiệp.

Phát triển cácloại hình dịch vụ logistics, cảng cạn (cảng trung chuyển) - ICD, cảng vụ nhưThạnh Phước, Thường Tân, An Sơn, An Tây, Bà Lụa.

Nâng cao vai tròvà hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.

II. Nội dung quy hoch.

1. Phát triển thương mại theo vùng.

Ưu tiên phát triển các hoạt độngdịch vụ thương mại theo giao lộ ở các tuyến đường quốc lộ 13, quốc lộ 1K, cácđường DT của tỉnh, đường cao tốc vùng, đường Mỹ Phước - Tân Vạn nối tiếp cảngThị Vải (Đồng Nai); đường vành đai 3, 4; đường Hồ Chí Minh qua huyện Bến Cát vàDầu Tiếng; các đường dẫn kết nối cầu Thủ Biên…

Các trung tâm thương mại gắn kếtvới các đầu mối giao thông quan trọng như khu bến xe miền Đông mới của thànhphố Hồ Chí Minh (Bình Thắng), ga đường sắt xuyên Á (Bình Chuẩn, Phú Tân) và cáctrạm giao thông công cộng trong đô thị.

Các thị xã: Thủ Dầu Một, Thuận An,Dĩ An quy hoạch phát triển các loại hình thương mại - dịch vụ chất lượng caođáp ứng nhu cầu mua sắm của cư dân đô thị.

Khu Liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ- Đô thị Bình Dương hiện có 4.196 ha và sẽ mở rộng 6.000ha, trong đó 1.000 ha làđô thị phát triển thương mại - dịch vụ.

Nam Tân Uyên và Nam Bến Cát pháttriển công nghiệp gắn với thương mại - dịch vụ.

Bắc Tân Uyên và Bắc Bến Cát sẽ táilập 2 huyện mới là huyện Tân Thành và huyện Bàu Bàng cùng với 2 huyện Phú Giáovà Dầu Tiếng. Dựa trên quy hoạch này sẽ phát triển thêm các khu, cụm côngnghiệp, gắn thương mại-dịch vụ và chăn nuôi, trồng trọt.

Huyện Dầu Tiếng và Phú Giáo sẽphát triển nông nghiệp và dịch vụ thương mại.

2. Phát triển thương mại theokhông gian thị trường.

a) Đối với thịtrường đô thị.

Khuyến khích các thành phần kinhtế phát triển các loại hình công ty đa chức năng, đa ngành nghề và tập trungnhững ngành có lợi thế cạnh tranh như dệt may, da giày, gỗ, hàng thủ công mỹnghệ, cao su.

Tiếp tục hình thành và xây dựngcác loại hình kinh doanh hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị. Sắp xếp,quy hoạch và phát triển mạng lưới các cửa hàng tiện lợi trong các khu dân cư đểtừng bước thay thế các cửa hàng, tiệm tạp hóa hiện nay.

Quy hoạch, xây dựng hệ thống chợtheo hướng văn minh, phù hợp với từng địa bàn.

Ở khu vực thành thị, chú trọngphát triển các khu trung tâm thương mại, các trung tâm mua sắm, các siêu thịtổng hợp và chuyên doanh, cửa hàng bách hóa tổng hợp, các đường phố thương mạikết hợp truyền thống với hiện đại, cửa hàng tiện lợi, phát triển các trung tâmbán buôn.

Phát triển các hoạt động kinhdoanh dịch vụ logistics để cung cấp các dịch vụ hậu cần phân phối. Tập trungchủ yếu tại các khu công nghiệp, các cảng Thạnh Phước, Thường Tân, Tân Ba - Cùlao Thạnh Hội (Tân Uyên), cảng Bà Lụa (thị xã Thủ Dầu Một), cảng An sơn (Thị xãThuận An), cảng An Tây (huyện Bến Cát).

Các đường phố thương mại được cảitạo để trở thành hạt nhân ở các khu thương mại trung tâm, đảm bảo các yêu cầuhiện đại và mang bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống.

b) Đối với thị trường nông thôn.

Thực hiện chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 22/7/2011của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hệ thống chợ và cửa hàng bán lẻvẫn là cơ cấu chủ yếu của ngành thương mại ở khu vực nông thôn trong suốt cảthời kỳ 2011 - 2020. Thực hiện đồng bộ các chương trình phát triển chợ nôngthôn: cải tạo, nâng cấp, di dời và xây mới để bảo đảm có đủ chợ dân sinh ở cácxã, các cụm xã phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống hàng ngày của nhân dân,nâng cấp, xây mới các chợ trung tâm thị trấn, hình thành các chợ đầu mối bánbuôn tại những nơi có sản xuất hàng hoá tập trung và đủ lớn, có vị trí và điềukiện giao thông thuận lợi, gần các trung tâm tiêu thụ hoặc ở ngoại vi.

Bên cạnh việc phát triển hệ thốngcửa hàng tiện lợi, có thể xây dựng một số trung tâm mua sắm quy mô nhỏ tại cáckhu vực thị trấn, thị tứ.

3. Phát triển thương mại theocác thành phần kinh tế.

a) Đối với thương mại nhà nước.

Là thành phần kinh tế có vai tròquan trọng trong việc điều tiết cung cầu hàng hóa trên thị trường, là công cụgiúp nhà nước đảm bảo được duy trì và ổn định thị trường. Do đó, việc bố tríquy hoạch phát triển thành phần này cần tập trung vào những nội dung sau:

- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý,sắp xếp lại bộ máy tổ chức của các doanh nghiệp Thương mại nhà nước theo hướngtinh gọn, đa dạng hóa hình thức sở hữu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh vàhiệu quả sản xuất, kinh doanh.

- Đẩy mạnh cổ phần hóa doanhnghiệp theo hướng thương mại nhà nước địa phương chỉ giữ lại một tỷ lệ thíchhợp phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực thươngmại, dịch vụ trọng yếu.

b) Đối với thương mại ngoài quốcdoanh.

- Thương mại tư nhân: trong giaiđoạn từ nay đến năm 2020, thành phần thương mại này sẽ là lực lượng chủ yếutrên thị trường thực hiện chức năng lưu thông hàng hoá. Cần khuyến khích, tạođiều kiện thuận lợi cho thương mại tư nhân phát triển và tham gia mạnh mẽ vàomạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn.

- Thương mại tập thể (Hợp tác xã):tại các cụm thương mại có đủ điều kiện sẽ khuyến khích phát triển các hợp tácxã của những người buôn bán nhỏ. Ở nông thôn trên cơ sở các hợp tác xã nôngnghiệp sẽ phát triển thành hợp tác xã phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu thụ sảnphẩm và cung ứng tư liệu sản xuất cho người sản xuất nhỏ theo mô hình hợp tácxã thương mại dịch vụ. Khuyến khích phát triển các mô hình hợp tác xã hoạt độngđa năng kinh doanh dịch vụ tổng hợp ở khu vực nông thôn.

- Thương mại hộ cá thể: khuyếnkhích, tạo điều kiện thuận lợi để các hộ cá thể phát triển ổn định tại các khudân cư, các chợ bán lẻ - đặc biệt là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằmphục vụ bán lẻ hàng tiêu dùng, tư liệu sản xuất và thu mua nông sản cho nôngdân. Thúc đẩy quá trình liên kết các hộ cá thể với nhau và với các doanh nghiệpthương mại khác để hình thành các liên minh mua bán hàng hóa, các công ty bánlẻ hiện đại và chuyên nghiệp giúp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

- Thương mại có vốn đầu tư nướcngoài: khuyến khích doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng cáckết cấu hạ tầng thương mại văn minh hiện đại. Đầu tư phát triển kinh doanhthương mại theo quy hoạch được duyệt, ở các trung tâm thương mại, trung tâm muasắm, các chuỗi siêu thị và cửa hàng tiện lợi ở các khu du lịch, khu dân cư vàkhu đô thị mới.

4. Phát triểnthương mại điện tử.

Phát triển loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước vớidoanh nghiệp và người dân: nhằm đẩy nhanh quá trình trao đổi thông tin giữa cơquan nhà nước với doanh nghiệp, thông qua thương mại điện tử, cáccơ quan nhà nước sẽ cung cấp các thông tin về chủ trương, chính sách phát triểnthương mại của tỉnh đến các doanh nghiệp và người dân.

Phát triển loại hình giao dịch giữadoanh nghiệp với doanh nghiệp: cần phát triển mạnh các loại hình này, khuyếnkhích các doanh nghiệp tăng cường hoạt động thương mại điện tử, từng bước nânglên mức độ cao. Đồng thời phát triển nhanh hệ thốngthanh toán điện tử và thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Phát triển loại hình giao dịch giữadoanh nghiệp với khách hàng: hình thức giao dịch này hiện đang bắt đầu pháttriển và có xu hướng tăng nhanh trong những năm tới, góp phần vào phát triểnthương mại nội địa theo hướng văn minh và hiện đại.

5. Phát triển chợ,siêu thị, trung tâm thương mại.

a) Phát triển mạnglưới chợ: Quy hoạch phát triển hệ thống chợ căn cứ vàoNghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về phát triển và quảnlý chợ.

- Đối với khu vựcđô thị:

Cần chú trọng pháttriển chợ ở những khu dân cư, khu cụm công nghiệp để đáp ứng nhu cầu tại chỗcho người tiêu dùng, phải đầu tư xây dựng mới theo quy hoạch chỉnh trang đôthị; xóa dần các chợ tạm và từng bước cải tạo lại các chợ hiện hữu với quy mônhỏ (chợ loại III).

Giảm số lượng chợ cóquy mô nhỏ đồng thời các chợ đạt tiêu chuẩn chợ loại I và loại II trở thành cáctrung tâm mua bán trên địa bàn huyện, thị và chịu trách nhiệm chi phối từng khuvực trọng điểm.

Chợ tại trung tâmđô thị sẽ có quy mô chợ loại I và nằm trong quần thể trung tâm thương mại cócấu trúc hiện đại cùng phố chợ thực hiện đúng chức năng là chợ loại I.

- Đối với khu vựcnông thôn:

+ Xác định địa bàncụm liên xã qua từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội và xem xét nhu cầuthực tế về việc mua bán của tiểu thương, từ đó hình thành chợ với quy mô phùhợp và dành quỹ đất để phát triển chợ trong tương lai.

+ Xây dựng nhàlồng chợ kết hợp với phố chợ, ki ốt để tạo sự thu hút tiểu thương trong kinhdoanh; xây dựng lối đi thông thoáng trong chợ để khai thác có hiệu quả hết tấtcả các quầy, sạp bên trong chợ và tránh tình trạng tiểu thương lấn chiếm lối đi.

+ Đầu tư xây dựngmới chợ nông thôn với nhiều hình thức (kêu gọi đầu tư, tổ chức huy động vốntiểu thương hoặc ngân sách hỗ trợ, lồng ghép vào các dự án phát triển kinh tế -xã hội của địa phương.

+ Đối với chợ cótính chất chợ phiên thì phải sửa chữa lại cho phù hợp, không xây dựng với quymô lớn.

Trên địa bàn TỉnhBình Dương tính đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 sẽ có tổng cộng là 123chợ gồm: thị xã Thủ Dầu Một 16 chợ; thị xã Thuận An 28 chợ; thị xã Dĩ An 15chợ; huyện Tân Uyên 22 chợ (trong đó có huyện mới Tân Thành); huyện Bến Cát 19chợ (trong đó có huyện mới Bàu Bàng); huyện Phú Giáo 10 chợ; huyện Dầu Tiếng 14chợ (chi tiết theo quy hoạch phát triển chợ).

b) Phát triển mạnglưới siêu thị, trung tâm thương mại.

Siêu thị, trungtâm thương mại tập trung phát triển ở thành phố mới Bình Dương (Quận trung tâm)và thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, thị xã Dĩ An, thị xã Bến Cát, thị xãTân Uyên; Các huyện còn lại tập trung ở thị trấn. Loại hình này phải nằm ở giaolộ trục đường giao thông gắn với khu đô thị.

Tổng cộng siêu thịtrên địa bàn tỉnh sẽ phát triển mới 15 siêu thị, đến năm 2020 có tổng cộng 25siêu thị chưa tính siêu thị chuyên ngành. Số trung tâm thương mại phát triểnmới là 33 trung tâm, đến năm 2020 sẽ có tổng cộng 38 trung tâm thương mại.

6. Phát triểnhệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu.

Phát triển hệthống cửa hàng bán lẻ xăng dầu đủ năng lực bảo đảm đáp ứng tiêu dùng dân cư,phát triển sản xuất công nghiệp và nông nghiệp của tỉnh cả về số lượng và chấtlượng.

Vừa sắp xếp cáccửa hàng xăng dầu không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, vừacải tạo, nâng cấp các cửa hàng phù hợp quy hoạch nhưng có quy mô nhỏ, lạc hậu;phát triển mới các cửa hàng ở các khu vực, các tuyến giao thông cần thiết.

Số cửa hàng xãngdầu tăng lên chủ yếu tại các khu quy hoạch phát triển công nghiệp, khu du lịch,dọc theo tuyến giao thông mới và một số khu dân cư tập trung.

Số trạm xăng dầuhiện hữu là 302 cửa hàng, số cửa hàng quy hoạch trên các tuyến đường đến năm2020 là 186 cửa hàng. Tổng cộng đến năm 2020 là 488 cửa hàng xăng dầu. Bên cạnhđó mở rộng thêm kho xăng dầu Chánh Mỹ 15.000m3, đưa tổng số lượng kho chứa lên67.100m3.

7. Phát triểncác mặt hàng chủ yếu phục vụ xuất khẩu.

Tiếp tục pháttriển các mặt hàng chủ yếu phục vụ xuất khẩu chủ lực gồm gỗ, dệt may, da giày,thủ công mỹ nghệ, cao su và hướng tới tiếp tục phát triển xuất khẩu các mặthàng hiện nay Bình Dương đang sản xuất như: sắt, thép, dược phẩm, cơ khí chếtạo máy và điện tử tin học. Phát triển theo hướng tăng trưởng nhanh về chấtlượng, đa dạng hóa sản phẩm, tăng hàm lượng chất xám, hàm lượng giá trị giatăng kết tinh trong sản phẩm ngày càng được nâng lên.

8. Phát triểncác ngành công nghiệp hỗ trợ.

Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp hỗtrợ cho các ngành hàng gỗ, dệt may, da giày, điện tử…Tổ chức triển khai thựchiện tốt đề án Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ đã được tỉnhphê duyệt nhằm tăng tỷ lệ nội địa hoá, tạo hàm lượng xuất khẩu có giá trị cao.

9. Phát triểnthương mại gắn với các khu, cụm công nghiệp.

Định hướng đến năm2020, tập trung phát triển 8 khu công nghiệp đã được phê duyệt thành lập mới(Lai Hưng, Cây Trường, Tân Bình, Tân Lập, Bình Lập, Thường Tân, Vĩnh Lập, AnLập với tổng diện tích khoảng 5.800 ha) và các khu công nghiệp mở rộng (BàuBàng, Đất Cuốc, Nam Tân Uyên, Đồng An 2 với tổng diện tích khoảng 2.000 ha). Tỷlệ lấp kín đất công nghiệp cho thuê đến năm 2020 đạt bình quân 70 - 75%; trongđó tỷ lệ lấp kín của 24 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động đến năm 2015 đạt90% trở lên; các khu công nghiệp còn lại đến năm 2020 lấp kín 60 - 70%.

Quy hoạch đến năm 2030, tỉnh Bình Dương có 38 khu công nghiệp với tổngdiện tích quy hoạch trên 19.000ha. Việc hình thành và pháttriển các khu công nghiệp tập trung kéo theo sự phát triển đô thị hóa, mở rộngvà phát triển các loại hình thương mại - dịch vụ tại các khu công nghiệp.

10. Phát triểnthương mại gắn với quy hoạch đô thị, dân cư.

Đẩy mạnh thu hútcác thành phần kinh tế tham gia đầu tư hạ tầng thương mại vào Trung tâm đô thịmới Hòa Phú, hành lang dịch vụ thương mại Đại lộ Bình Dương và các Trung tâm đôthị Thủ Dầu Một - Dĩ An - Thuận An. Phát triển các trung tâm bán lẻ, khu muasắm theo hướng văn minh hiện đại đồng thời nâng cấp, chỉnh trang các chợ truyềnthống.

11. Phát triểnthương mại gắn với các khu du lịch.

Dựa trên quy hoạch phát triển các khu du lịch trên địa bàn tỉnh sẽ gắnkết quy hoạch xây dựng các trung tâm mua sắm, quầy hàng lưu niệm, cửa hàng ănuống, siêu thị phục vụ nhu cầu khách du lịch.

12. Phát triển cơ sở hạ tầng thương mại.

Việc đầu tư cơ sởhạ tầng thương mại đến năm 2020 gồm hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thươngmại ... phù hợp với quy hoạch. Trong đó đầu tư phát triển hệ thống siêu thị,trung tâm thương mại phải có trọng tâm, trọng điểm và cần tập trung ở các khuđô thị, dân cư, khu - cụm công nghiệp.

Đối với chợ nôngthôn: theo Kế hoạch số 2553/KH-UBND ngày 26/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnhBình Dương về thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Dương đếnnăm 2015 phải có 30 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, trong đó thị xã Thuận An: 01xã, huyện Dầu Tiếng: 08 xã, huyện Phú Giáo: 08 xã, huyện Bến Cát: 04 xã, huyệnTân Uyên: 09 xã. Mỗi xã sẽ có ít nhất 01 chợ trung tâm. Tuy nhiên nếu chưa pháttriển về dân cư, sức mua và thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa thì cũngkhông nhất thiết mỗi xã phải xây dựng 01 chợ.

Đối với chợ đôthị: giảm số lượng chợ có quy mô nhỏ đồng thời các chợ đạt tiêu chuẩn chợ loạiI và loại II trở thành các trung tâm mua bán trên địa bàn huyện, thị và chịutrách nhiệm chi phối từng khu vực trọng điểm. Chợ tại trung tâm đô thị sẽ cóquy mô chợ loại I và nằm trong quần thể khu thương mại có cấu trúc hiện đạicùng với các siêu thị, phố chợ làm cho khu thương mại thực hiện đúng chức nănglà trung tâm mua sắm của tỉnh.

Về phát triển siêuthị, trung tâm thương mại: tập trung phát triển ở các đô thị tập trung lớn.Trung tâm thương mại sẽ là nơi có hàng hiệu cao cấp đáp ứng yêu cầu của kháchhàng có thu nhập từ trung bình đến cao ở trong và ngoài tỉnh, kể cả du kháchnước ngoài. Là nơi tập trung các dịch vụ và xúc tiến thương mại như: thông tinvề thị trường, giá cả, tư vấn, bảo hiểm, ngân hàng, tín dụng…phát triển mô hìnhtrung tâm hội chợ triển lãm thương mại cấp tỉnh và liên tỉnh.

Tại trung tâm củacác đô thị lớn sẽ hình thành và từng bước phát triển các siêu thị ảo, chợ ảo,các loại hình doanh nghiệp chuyên mua bán trên mạng internet trên cơ sở ứngdụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử.

Từng bước đưa cácdịch vụ viễn thông vào siêu thị, trung tâm thương mại và tổ chức thanh toántiền qua thẻ ATM.

13. Nhu cầu vốnđầu tư và sử dụng đất.

Nhu cầu vốn đầu tưphát triển thương mại tỉnh Bình Dương đến năm 2020 dự toán khoảng 8.458 tỷđồng. Nguồn vốn đầu tư:

- Từ các thànhphần kinh tế theo chủ trương xã hội hóa.

- Từ ngân sáchTrung ương hỗ trợ vốn đầu tư 02 chợ nông sản gồm: chợ nông sản trên địa bàn Thịxã Thủ Dầu Một, và chợ nông sản Huyện Dầu Tiếng.

- Từ ngân sách địaphương hỗ trợ vốn đầu tư chợ nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới

Nhu cầu sử dụngđất 363,5 ha; bao gồm chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, dịch vụ logictics,bến cảng.

III. Các nhómgiải pháp thực hiện quy hoạch.

1. Giải pháp phát triểnthương mại nội địa.

2. Giải pháp tổ chức nguồn hàng nội tiêu và kênh lưuthông phân phối.

3. Giải pháp đối với các nhóm hàng chủ lực.

4. Giải pháp phát triển thị trường trong và ngoài nước.

5. Giải pháp đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và xúc tiếnthương mại.

6. Giải pháp hỗtrợ phát triển thương mại.

7. Giải pháp về cơchế chính sách.

8. Tổ chức thựchiện quy hoạch.

Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành; Ủy bannhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dântỉnh tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch phát triển Thương mại tỉnhBình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với quy hoạch pháttriển chung của tỉnh. Nghiên cứu xây dựng, đề xuất cơ chế, chính sách phù hợpnhằm huy động các nguồn vốn để thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong đầu tưvà phát triển thương mại của tỉnh. Đồng thời thường xuyên tổ chức đánh giá tìnhhình thực hiện quy hoạch theo từng giai đoạn để kịp thời tham mưu Ủy ban nhândân tỉnh điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo quy hoạch phát triển thương mại đạthiệu quả cao nhất.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương,Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã vàthủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kểtừ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Liêm