ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 4027/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT HAI BÊN TUYẾN ĐƯỜNG DỐC HỘI - ĐẠIHỌC NÔNG NGHIỆP, TỶ LỆ 1/500
Địa điểm: Thị trấn Trâu Quỳ, xã Cổ Bi - huyện Gia Lâm và phường Thạch Bàn - quậnLong Biên, thành phố Hà Nội.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địaphương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạchđô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian ngầm đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủđô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 5989/QĐ-UBND ngày 05/11/2015 của 11, tỷ lệ1/5000;

Căn cứ Quyết định số 47/2009/QĐ-U B ngày 20/01/2009 của UBND Thành phố phê duyệt Quy hoạch chung xây dựnghuyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000;

Căn cứ Quyết định số 2025/QĐ-U B ngày 17/5/2012 của UBND thành phố phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chungxây dựng huyện Gia Lâm, tỷ lệ 1/5000;

Căn cứ Quyết định số 6028/QĐ-UBND ngày 09/11/2015 của UBND thành phố phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu học việnNông nghiệp Việt Nam, tỷ lệ 1/500;

Căn cứ Quyết định số 3784/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 của UBND thành phố phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết hai bêntuyến đường Dốc Hội - Đại học nông nghiệp, tỷ lệ 1/500;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch- Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 3735/TTr-QHKT (P3) ngày 08/7/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết hai bên tuyếnđường từ Dốc Hội đến Trường đại học nông nghiệp (nay là Học viện Nông nghiệp ViệtNam), tỷ lệ 1/500 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đường Dốc Hội - Đại học nông nghiệp,tỷ lệ 1/500.

2. Vị trí, ranhgiới và quy mô lập quy hoạch chi tiết.

2.1. Vị trí: khu vực nghiên cứu lập quyhoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính thị trấn Trâu Quỳ,xã Cổ Bi - huyện Gia Lâm và phường Thạch Bàn - quận LongBiên, thành phố Hà Nội.

2.2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu.

Chiều dài toàn tuyến khoảng 3,2km.Trong đó:

- Điểm đầu là Học viện Nông nghiệp ViệtNam (trước đây là Trường đại học Nông nghiệp).

- Điểm cuối là đê sông Đuống.

2.3. Quy mô.

- Tổng diện tích nghiên cứu lập quyhoạch: khoảng 102,54ha, trong đó:

+ Diện tích thuộc huyện Gia Lâm: khoảng101,83ha.

+ Diện tích thuộc quận Long Biên: khoảng0,71ha.

- Quy mô dân số: khoảng 11.273 người.

3. Mục tiêu quyhoạch.

- Cụ thể ến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướngChính phủ phê duyệt năm 2011, Quy hoạch phân khu đô thị N11 được UBND thành phốphê duyệt năm 2015.

- Đề xuất giải pháp khai thác có hiệuquả quỹ đất hiện có để đóng góp cho việc phát triển kinh tế, xã hội địa phương,hỗ trợ việc chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm, thu hútlao động địa phương, phù hợp với quá trình đô thị ến trúc đẹp, hiện đại, vănminh kết hợp với cải tạo chỉnh trang, hiện đại

- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuậtphù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành và các quy hoạch xây dựng đô thị đã được UBND Thành phố phê duyệt. Khớp nối đồng bộ giữa khu vực xâymới, khu vực hiện có và các dự án đầu tư đã và đang triểnkhai trong khu vực để đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật.

- Xác định quy mô dân số phù hợp vớiQuy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch phân khu đô thị N11 được duyệt.

- Xác định chức năng sử dụng đất, cácchỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật cụ thểcho từng lô đất phù hợp Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xâydựng Việt Nam.

- Xây dựng quy định quản lý theo Quyhoạch chi tiết làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chính quyền địa phương quản lýđầu tư xây dựng theo quy hoạch.

4. Nội dung Quyhoạch chi tiết.

4.1. Quy hoạch sử dụng đất.

Khu vực lập Quy hoạch chi tiết có tổngdiện tích khoảng 1.025.400m2 bao gồm các chức năng cụ thể như sau:

* Đất dân dụng.

Tổng diện tích khoảng 764.022 m

- Đất giao thông thành phố, khu ở cótổng diện tích khoảng 195.817 m

+ Đất giao thông thành phố: khoảng16.800 m

+ Đất giao thông khu ở: khoảng179.017 m

- Đất công cộng khu ở có tổng diệntích khoảng 31.379 mồm 08 ô 1 đếnCCKO8.

- Đất trường THPT có diện tích khoảng18.782 m1.

- Đất đơn vị ở và nhóm ở độc lập có tổngdiện tích khoảng 518.044 m2, được phân bổ như sau:

+ Đất công cộng đơn vị ở có tổng diệntích khoảng 36.543 mừ CC1 đến CC11.

+ Đất trường mầm non có diện tích khoảng8.909 m

+ Đất trường tiểu học có diện tíchkhoảng 10.908 m

+ Đất trường THCS có diện tích khoảng5.741 m

+ Đất cây xanh

+ Đất nhóm nhà ở có tổng diện tíchkhoảng 326.552 mO2.1 đến DO2.22.

+ Đất giao thông

* Các loại đất khác trong phạm vikhu dân dụng.

Tổng diện tích khoảng 146.050 m

- Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trườngđào tạo có tổng diện tích khoảng 137.578mýhiệu từ CQ1 đến CQ14.

- Đất công trình di tích có tổng diệntích khoảng 8.472 m

* Đất xây dựng ngoài phạm vi khudân dụng.

Tổng diện tích khoảng 115.328 m

- Đất công nghiệp, kho tàng có tổngdiện tích khoảng 48.940 m

- Đất an ninh, quốc phòng có tổng diệntích khoảng 13.245 m

- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹthuật có diện tích khoảng 194m

- Đất hành lang cây xanh cách ly có tổngdiện tích khoảng 52.949m

Bảngtổng

STT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích(m

Tỷ lệ(%)

A

Đất dân dụng

764.022

74,52

I

Đất giao thông

16.800

1,64

II

Đất khu ở

747.222

72,88

1

Đất công cộng khu ở

31.379

3,06

2

Trường PTTH Cao Bá Quát (cấp 3)

18.782

1,83

3

Đất giao thông khu ở

179.017

17,47

4

Đất đơn vị ở & nhóm ở độc lập

518.044

50,52

4.1

Đất công cộng đơn vị ở ính xã, phường)

36.543

3,56

4.2

Đất Trường học

25.558

2,49

4.3

Cây xanh đơn vị ởi-luyện tập, sân vườn dạo)

25.905

2,53

4.4

Đất nhóm nhà ở

326.552

31,85

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

61.037

+ Đất nhóm nhà ở hiện có

264.491

+ Đất cây xanh nhóm ở

1.024

4.5

Đất giao thông đơn vị ở

103.486

10,09

+ Đất đường đơn vị ở

78.464

+ Đất bãi đỗ xe đơn vị ở

25.022

B

Đất khác trong phạm vi dân dụng

146.050

14,24

I

Đất cơ quan, trường đào tạo

137.578

13,42

II

Đất di tích, tôn giáo, tín ngưỡng

8.472

0,83

C

Đất xây dựng ngoài phạm vi dân dụng

115.328

11,24

I

Đất công nghiệp, kho tàng

48.940

4,77

II

Đất an ninh quốc phòng

13.245

1,29

III

Đất đầu mối HTKT

194

0,02

IV

Đất hành lang cách ly, hành lang an toàn tuyến HTKT

52.949

5,16

Tổng cộng

1.025.400

100,00

Bảngthống kê số liệu các lô đất quy hoạch.

TT

KÍ HIỆU

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

DIỆN TÍCH ĐẤT [m2]

DIỆN TÍCH XD [m

MĐXD [%]

HSSDĐ [Lần]

TẦNG CAO

DÂN SỐ [Người]

GHI CHÚ

A

ĐẤT DÂN DỤNG

764.022

201.157

26,33

1,37

11.273

I

ĐT GIAO THÔNG THÀNH PHỐ

16.800

Quốc lộ 5 (đường Nguyễn Đức Thuận)

16.800

II

ĐẤT KHU

747.222

201.157

26,92

1,40

11.273

1

ĐẤT CÔNG CỘNG KHU

31.379

12.552

40,00

2,94

CCKO1

Đất công cộng khu ở

13.555

5.422

40,00

2,80

5-11

Khu liên cơ quan tư pháp - thực hiện theo dự án riêng.

CCKO2

Đất công cộng khu ở

1.334

534

40,00

1,20

3

Ngân hàng NN&PTNN hiện có

CCKO3

Đất công cộng khu ở

1.174

470

40,00

1,20

3

Bưu điện huyện Gia Lâm hiện có

CCKO4

Đất công cộng khu ở

1.077

431

40,00

3,40

9

VP đăng ký quyền SDĐ hiện có

CCKO5

Đất công cộng khu ở

1.491

596

40,00

3,40

9

Đài phát thanh huyện Gia Lâm hiện có

CCKO6

Đất công cộng khu ở

1.469

588

40,00

2,40

7

Trạm thú y huyện Gia Lâm hiện có

CCKO7

Đất công cộng khu ở

2.733

1.093

40,00

3,00

9

CCKO8

Đất công cộng khu ở

8.546

3.418

40,00

3,60

3-11

2

TH1

ĐẤT TRƯỜNG THPT

18.782

6.574

35,00

1,40

1-4

Trường cấp 3 Cao Bá Quát

3

ĐT GIAO THÔNG KHU Ở

179.017

Đường chính khu vực

165.711

Đường khu vực

13.306

4

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở VÀ NHÓM Ở ĐỘC LẬP

518.044

182.031

35,14

1,79

11.273

4.1

Đất công cộng đơn vị ở

36.543

11.635

31,84

1,07

CC1

Đất công cộng ĐVO

988

395

40,00

1,20

1-3

Nhà văn hóa tổ dân phố Thành Trung hiện có

CC2

Đất công cộng ĐVO

1.968

787

40,00

1,20

1-3

CC3

Đất công cộng ĐVO

4.102

1.641

40,00

1,60

3-5

CC4

Đất công cộng ĐVO

4.803

1.921

40,00

1,60

3-5

CC5

Đất công cộng ĐVO

2.016

806

40,00

2,00

5

Siêu thị, TMDV

CC6

Đất công cộng ĐVO

11.932

1.790

15,00

0,38

1-3

CC7

Đất công cộng ĐVO

3.139

1.256

40,00

1,20

1-3

Nhà văn hóa thôn Cam hiện có

CC8

Đất công cộng ĐVO

614

246

40,00

1,20

1-3

Nhà

CC9

Đất công cộng ĐVO

4.052

1.621

40,00

1,20

2-3

UBND xã Cổ Bi hiện có

CC10

Đất công cộng ĐVO

730

292

40,00

1,20

1-3

Trạm y tế & bưu điện xã hiện có

CC11

Đất công cộng ĐVO

2.199

880

40,00

1,20

2-3

Chợ

4.2

Đất trường học

25.558

6.389

25,00

0,66

TH2

Trường mầm non

8.909

2.227

25,00

0,50

1-2

xã Cổ Bi

TH3

Trường THCS

5.741

1.435

25,00

0,75

1-3

xã Cổ Bi

TH4

Trường tiểu học

10.908

2.727

25,00

0,75

1-3

xã Cổ Bi

4.3

Đất cây xanh

25.905

CX1

Đất cây xanh đơn vị ở

6.685

Thực hiện theo QHCT Học viện NN

CX2

Đất cây xanh đơn vị ở

10.175

CX3

Đất cây xanh đơn vị ở

3.378

CX4

Đất cây xanh đơn vị

2.614

CX5

Đất cây xanh đơn vị ở

3.053

4.4

Đất nhóm nhà

326.552

164.007

50,22

2,67

11.273

Đất nhóm nhà ở xây dng mới

61.037

20.031

33,28

2,79

3.957

DO1.1

+ Đất nhóm ở thấp tầng

229

135

59,00

2,95

5

8

DO1.2

+ Đất nhóm thấp tầng

29.468

8.985

30,49

2,91

9-11

2.177

DO1.3

+ Đất nhóm ở thấp tầng

25.338

7.650

30,19

2,61

7-11

1.541

DO1.4

+ Đất nhóm ở thấp tầng

6.002

3.541

59,00

2,95

5

231

Đất nhóm nhà ở hin có

264.491

143.696

54,33

2,65

7.316

DO2.1

+ Đất nhóm ở hiện có tdp Cửu Việt

49.781

29.371

59,00

2,95

5

1.128

DO2.2

+ Đất nhóm ở hiện có tdp Cửu Việt

16.274

9.602

59,00

2,95

5

564

DO2.3

+ Đất nhóm ở hiện có tdp Cửu Việt

20.522

12.108

59,00

2,95

5

652

khu tập thchung cư cũ trong ô đất thực hiện theo dự án riêng

DO2.4

+ Đất nhóm ở hiện có tdp Thành Trung

29.924

17.655

59,00

2,95

5

948

DO2.5

+ Đất nhóm ở hiện có tdp Thành Trung

27.490

16.219

59,00

2,95

5

720

DO2.6

+ Đất nhóm hiện có tdp Chính Trung

11.372

6.709

59,00

2,95

5

272

DO2.7

+ Đất nhóm ở hiện có tdp Chính Trung

9.274

5.472

59,00

2,95

5

320

DO2.8

+ Đất nhóm ở hiện có tdp Chính Trung

14.573

8.598

59,00

2,95

5

328

DO2.9

+ Đất nhóm ở hiện có

1.746

1.030

59,00

2,95

5

96

DO2.10

+ Đất nhóm ở hiện có

1.805

1.065

59,00

2,95

5

36

DO2.11

+ Đất nhóm ở hiện có

3.137

1.851

59,00

2,95

5

132

DO2.12

+ Đất nhóm ở hiện có

313

185

59,00

2,96

5

12

DO2.13

+ Đất nhóm ờ hiện có

469

277

59,00

2,95

5

20

DO2.14

+ Đất nhóm ở hiện có

4.159

2.454

59,00

2,95

5

132

DO2.15

+ Đất nhóm ở hiện có

8.862

5.229

59,00

2,95

5

164

DO2.16

+ Đất nhóm hiện có thôn Cam

3.415

2.015

59,00

2,95

5

132

DO2.17

+ Đất nhóm ở hiện có

5.677

3.349

59,00

2,95

5

296

DO2.18

+ Đất nhóm ở hiện có

3.370

1.988

59,00

2,95

5

160

DO2.19

+ Đất nhóm ở hiện có thôn Cam

28.201

9.870

35,00

1,40

4

748

DO2.20

+ Đất nhóm ở hiện có thôn Hội

9.727

3.404

35,00

1,40

4

208

DO2.21

+ Đất nhóm ở hiện có thôn Vàng

13.545

4.741

35,00

1,40

4

232

DO2.22

+ Đất nhóm ở hiện có thôn Vàng

855

504

59,00

2,36

4

16

Đất cây xanh nhóm ở

1.024

CXNO1

Đất cây xanh nhóm ở

495

CXNO2

Đất cây xanh nhóm ở

529

4.5

Đất giao thông đơn vị ở

103.486

-

Đất đường đơn vị ở

78.464

Đất đường cấp nội bộ- phân khu vực có B=13,5-17,5m

39.858

Đất đường vào nhà B<13m

38.606

Đất bãi đỗ xe

25.022

BĐX1

Đất bãi đỗ xe ĐVO

2.313

BĐX2

Đất bãi đỗ xe ĐVO

1.089

BĐX3

Đất bãi đỗ xe ĐVO

1.173

BĐX4

Đất bãi đỗ xe ĐVO

5.100

BĐX5

Đất bãi đỗ xe ĐVO

8.721

BĐX6

Đất bãi đỗ xe ĐVO

6.626

B

ĐẤT KHÁC TRONG PHẠM VI DÂN DỤNG

146.050

47.653

32,76

1,69

I

ĐẤT CƠ QUAN, TRƯỜNG ĐÀO TẠO

137.578

46.276

33,93

1,78

CQ1

Đất CQ, trường đào tạo

19.990

3.198

16,00

0,43

3

thực hiện theo QHCT Học viện NN

CQ2

Đất CQ, trường đào tạo

25.292

3.000

11,90

0,47

4

thực hiện theo QHCT Học viện NN

CQ3

Đất CQ, trường đào tạo

10.407

3.700

35,55

0,36

1

thực hiện theo QHCT Học viện NN

CQ4

Đất CQ, trường đào tạo

1.997

999

50,00

2,03

5-9

CQ5

Đất CQ, trường đào tạo

845

423

50,00

1,50

1-3

CQ6

Đất CQ, trường đào tạo

1.940

770

40,00

3,52

4-9

CQ7

Đất CQ, trường đào tạo

11.235

5.050

50,00

2,84

5-9

Tổng kho SPJ hiện có

CQ8

Đất CQ, trường đào tạo

5.370

2.685

50,00

4,00

7-9

Tổng cục hải quan hiện có

CQ9

Đất CQ, trường đào tạo

1.905

953

50,00

2,00

1-5

Viện KSND huyện GL hiện có

CQ10

Đất CQ, trường đào tạo

4.107

2.140

50,00

3,15

1-7

Chi cục thuế huyện GL hiện có

CQ11

Đất CQ, trường đào tạo

3.417

1.706

50,00

2.65

1-7

Kho bạc nhà nước huyện GL hin có

CQ12

Đất CQ, trường đào tạo

18.427

8.290

45,00

2,63

5-9

CQ13

Đất CQ, trường đào tạo

26.715

11.190

42,00

2,59

3-9

nhà máy cơ khí GL hiện có

CQ14

Đất CQ, trường đào tạo

5.931

2.372

40,00

2,00

2-5

trường trung cấp dạy nghề hiện có

II

ĐT DI TÍCH, TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG

8.472

1.177

13,89

0,14

DT1

Chùa Chim (Trấn Nam tự)

354

93

26,27

0,26

1

DT2

Chùa Chính Trung

703

116

16,50

0,17

1

DT3

Đình, chùa Vàng

4.993

880

17,62

0,18

1

DT4

Tháp chùa Vàng

1.089

21

1,93

0,02

1

DT5

Đình và chùa thôn Vàng

1.333

67

5,00

0,05

1

C

ĐẤT XÂY DNG NGOÀI PHM VI DÂN DỤNG

115.328

27.425

23,78

0,47

I

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

48.940

24.471

50,00

0,80

CN1

Đất công nghiệp, kho tàng

2.043

1.022

50,00

0,80

1-2

Cty Bao bì 27/7 hiện có

CN2

Đất công nghiệp, kho tàng

6.781

3.391

50,00

0,80

1-2

Cty Bao bì 27/7 hiện có

CN3

Đất công nghiệp, kho tàng

13.326

6.663

50,00

0,80

1-2

Cty Bao bì 27/7 hiện có

CN4

Đất công nghiệp, kho tàng

26.790

13.395

50,00

0,80

1-2

Cty Dệt 10/10 hiện có

II

ĐT AN NINH QUC PHÒNG

13.245

2.954

22,3

1,11

QP1

Đất an ninh, quốc phòng

2.545

744

29,23

0,82

1-5

huyện đội GL hiện có

QP2

Đất an ninh, quốc phòng

10.700

2.210

20,65

1,18

5-7

Công an huyện GL hiện có

III

ĐT ĐẦU MỐI HTKT

194

HT

Đất đầu mối HTKT

194

Trạm biến áp Cổ Bi

IV

ĐẤT HÀNH LANG CÁCH LY, HÀNH LANG AN TOÀN CÁC TUYẾN HTKT

52.949

-

-

-

CXCL1

Đất hành lang an toàn đường sắt đô thị.

5.444

CXCL2

Đất hành lang an toàn đường sắt đô thị.

1.506

CXCL3

Đất cây xanh cách li đô th

1.276

CXCL4

Đất cây xanh cách li đô th

2.326

CXCL5

Đất hành lang an toàn tuyến dầu quốc gia

5.949

CXCL6

Đất hành lang an toàn tuyến dầu quốc gia

3.550

CXCL7

Đất hành lang an toàn tuyến dầu quốc gia

3.153

CXCL8

Đất hành lang an toàn tuyến dầu quốc gia

2.572

CXCL9

Đất hành lang an toàn tuyến dầu quốc gia

6.497

CXCL10

Đất hành lang an toàn tuyến dầu quốc gia

1.632

CXCL11

Đất hành lang an toàn tuyến dầu quốc gia

3.062

CXCL12

Đất hành lang an toàn tuyến dầu quốc gia

5.470

CXCL13

Đất cây xanh cách ly khu công nghiệp

3.117

CXCL14

Đất cây xanh cách ly khu công nghiệp

1.153

CXCL15

Đất hành lang bảo vệ đê

188

CXCL16

Đất hành lang bảo vệ đê

5.321

CXCL17

Đất hành lang bảo vệ đê

733

TNG CỘNG

1.025.400

276.235

26,96

1,31

11.273

*Ghi chú:

- Khi thiết kế công trình cụ thểphải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống chế trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất(QH04B) và khoảng cách các công trình theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Việc xác định ranh giới các côngtrình di tích nằm trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết dựa trên cơ sở hiện trạng quản lý sử dụng đất, thực hiện theo dựán riêng. Việc cải tạo, trùng tu di tích sẽ được thực hiện theo dự án riêng,tuân thủ Luật Di sản văn hóa và các quy định hiệnhành được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Đốivới các khu vực đất ở làng xóm hiện có cải tạo chỉnh trang có tổ chức một số đường vào nhà trên cơ sở đường làng ngõ xóm hiện có vớimặt cắt ngang tối thiểu 4m để đảm bảo cải tạo vàxây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và yêu cầu phòng cháy chữa cháytheo quy định.

- Đối với đất nhóm nhà ở xây dựngmới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về: hạ tầng xã hội, hệ thốnghạ tầng kỹ thuật, hình thức kiếntrúc,

- Đối với các khu nhà tập thểchung cư cũ: khi cải tạo, xây dựng lại sẽ được thựchiện theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt,tuân thủ các quy định của Nhà nước và Thành phố.

- Đốivới khu đất nhà máy của Công ty cổ phần XNK máy và phụ tùng - tổng kho SPJ, nhàmáy cơ khí Gia Lâm trước mắt sử dụng trên cơ sở nguyên trạng, về lâu dài cần dichuyển sản xuất ra ngoài khu vực phát triển đô thị,quỹ đất này sẽ chuyển sang chức năng trụ sở, văn phòng làm việc.

- Đối với khu đất của Học việnNông nghiệp Việt Nam, thực hiện theo Quy hoạch chi tiết Khu học viện Nông nghiệpViệt Nam được UBND thành phố phê duyệt năm 2015.

- Khu liên cơ quan tư pháp được cậpnhật và thực hiện theo dự án riêng được cấp

- Đối với đất an ninh, quốc phòngsẽ được thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Đối vớicác ô đất công cộng đơn vị ở xây dựng nhà văn hóa thực hiện theo dự án riêng đượccấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo phù hợp với quy định tại Quy hoạch tổng thểphát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013-2020, địnhhướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2013 và các quy địnhhiện hành.

- Đốivới các nghĩa trang, nghĩa địa, khu mộ hiện , khi ến các khu nghĩa trang tập trung của

- Trong các công trình công cộng cầnbố trí đủ diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình với chỉ tiêu chỗ đỗ xe (ô tô,xe đạp, xe máy) theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành. Có thể nghiên cứu xây dựngkhông gian ngầm dưới các khu vực xây dựng cao tầngvà được sử dụng làm bãi đỗ xe ngầm, hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần thiết... Quy mô diện tích đỗ xe chính xác sẽ được xem xét ẩnvà các quy định liên quan về công trình ngầm.

4.2. Tổ chức không gian kiến trúccảnh quan và thiết kế đô thị.

4.2.1. Tổ chức không gian quy hoạchkiến trúc:

Quy hoạch chi tiết hai bên tuyến đườngDốc Hội - Đại học Nông nghiệp, tỷ lệ 1/500 bao gồm các khu vực hiện có cải tạo,chỉnh trang theo quy hoạch và khu vực xây dựng mới. Tổ chức không gian kiếntrúc cảnh quan được xác định trên nguyên tắc:

- Đảm bảo kết nối hài hòa không gian giữa khu vực hiện có và khu vực xây dựng mới.

- Không gian cao tầng tiếp giáp vớituyến đường Nguyễn Đức Thuận (Quốc lộ 5) và đường chính khu vực (đường Cổ Bi - Ngô Xuân Quảng) tạo bộ mặt kiến trúc cảnhquan cho trục đường.

- Chiều cao các công trình tuân thủ địnhhướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và Quy hoạch phân khu đô thị N11 được duyệt, được giảm dần từ nút giao Nguyễn ĐứcThuận về sông Đuống.

- Đối với khu vực hiện có: Tổ chứckhông gian, hình thức công trình trong khu vực này chủ yếu theo kiến trúc truyền thống, gắn kết với không gian phụ cận, cáccông trình xây dựng xung quanh và tuân thủ Quy chuẩn xây dựng và các chỉ tiêuchung đã khống chế trong quy hoạch sửdụng đất.

- Đối với khu vực xây dựng mới: Lựachọn hình thức kiến trúc và bố cục tổ hợp kiến trúc hiện đại, đồngthời tạo sự kết nối về hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan khu vực xây dựng mới vớicác khu vực làng xóm hiện có.

- Khu vực dọc đê sông Đuống là khônggian cây xanh mặt nước tạo mối liên kết với khu cây xanh cách ly trong hànhlang an toàn tuyến dầu quốc gia tạo nên một chuỗi không gian xanh gắn kết cáckhu vực đô thị, cải thiện môi trường sông và cảnh quan cho khu vực.

4.2.2. Thiết kế đô thị:

* Yêu cầu chung:

Thể hiện đầy đủ các yêu cầu theoThông tư 06/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 13/05/2013 Hướng dẫn về nội dungThiết kế đô thị và Thông tư 16/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 16/10/2013 sửađổi, bổ sung một số điều của thông tư 06/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày13/05/2013 Hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.

* Các công trình điểm nhấn:

- Khu vực thuộc quy hoạch phân khu N11, công trình điểm nhấn là các công trình công cộng cao tầng được bốtrí tại khu vực nút giao thông chính, tạo điểm nhấn cho trục đường; Khu vựcngoài quy hoạch phân khu N11 là các công trình công cộng(trụ sở UBND xã Cổ Bi, trường học,...) thuộc điểm dân cưxã Cổ Bi với các dãy nhà bố cục theo phân vị ngang theochiều dài, tầng cao thấp, tạo được không gian rộng trên tuyến đường.

- Các khoảng không gian xanh xen kẽcác khu nhà ở, các khu vực công trình trên toàn tuyến kết hợp với sông Đuống gắn kết, tạo sự chuyển tiếp về không gian khu vực xâydựng mới với khu vực làng xóm cũng như khu vực hai bên trục đường và phụ cận.

* Chiều cao xây dựng công trình:

Chiều cao xây dựng công trình đượcxác định trên cơ sở tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với mậtđộ xây dựng và cảnh quan, cây xanh, mặt nước trong khu vực đô thị đã được quy địnhtrong quy hoạch phân khu, định hướng tại quy hoạch chung xây dựng thủ đô. Chiềucao xây dựng công trình

- Tầng cao Cổ Bi - NgôXuân Quảng.

- Các công trình cơ quan, trường đàotạo có tầng cao tối đa 9 tầng.

- Các công trình công cộng đơn vị ở(chợ, nhà văn hóa, UBND xã...): khu vực thuộc quy hoạch phân khu đô thị N11 có chiều cao 1-5 tầng, khu vực ngoài Quy hoạch phân khu đô thị N11 có chiều cao 1-3 tầng.

- Các công trình nhà trẻ, mẫu giáo có chiều cao 1-2 tầng; trường tiểu học và THCS cao 3 tầng;trường THPT cao 4 tầng.

- Khu vực nhà ở xây dựng mới: nhà ởchung cư chiều cao 11 tầng, nhà ở thấp tầng chiều cao 5 tầng.

* Khoảng lùi công trình trên từngđường phố, nút giao thông:

Khoảng lùi của công trình trên các đườngphố chính và các ngã phố chính tuân thủ trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đấtđã xác lập, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứukhoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.Cụ thể như sau:

- Khoảng lùi công trình tại các ô đấtcông cộng thành phố, khu ở, cơ quan, công nghiệp đến chỉ giới đường đỏ tối thiểu6m.

- Khoảng lùi công trình tại các ô đấtcông cộng đơn vị ở, trường học đến chỉ giới đường đỏ tối thiểu 3-6m.

* Xác định hình khối, màu sắc, hìnhthức kiến trúc chủ đạo của công trình kiến trúc:

Cần tuân thủ các quy định tại bản vẽSơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, Thiết kế đôthị và nội dung thiết kế đô thị tại Thuyết minh

* Hệ thống cây xanh, mặt nước, quảngtrường:

- Hệ thống cây xanh sử dụng cây xanhđô thị, đảm bảo yêu cầu về môi trường và cảnh quan, phù hợpvới mặt cắt hè đường và điều kiện khí hậu của khu vực, tuân thủ Tiêu chuẩn thiếtkế và các quy định hiện hành.

- Hệ thống cây xanh đường phố:

+ Có giải pháp trồng cây xanh trêncác tuyến phố hợp lý, đảm bảo ến đường, không làm hạn chế tầm nhìn, đóng góp vào cảnh quan kiến trúc trêntrục đường, không ảnh hưởng đến các công trình HTKT.

+ Sử dụng cây xanh đô thị được quy địnhtại Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồthành phố Hà Nội đến năm 2030, tầmnhìn đến năm 2050 được UBND

- Hệ thống cây xanh trong vườn hoacông viên:

+ Tận dụng không gian trong đô thị đểtrồng cây tạo thêm nhiều mảng xanh, góp phần cải tạo cảnhquan và điều hòa vi khí hậu cho đô thị.

+ Kết hợp hài hòa giữa các loại cây:Cây bóng mát, cây trang trí, cây xanh thảm, cây cắt xén... và các công trình kiến trúc tiểu cảnh gắn với hồ phun nước nhỏ hoặc suốitràn, thác nước nhỏ.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong cáclô đất xây dựng công trình không được thấp hơn các quy định đã được xác lậptrong quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, khuyến khích tạo lập hệ thống câyxanh lớn hơn theo quy định. Đối với các ô đất cây xanh đơn vị ở, nhóm ở mật độxây dựng tối đa 5%, cao tối đa 1 tầng.

- Sau khi đồ án Quy hoạch chi tiết đượcduyệt, Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ án phù hợp với nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các D ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.

- Các quy định khác: các phương án cụthể như quy định về biển hiệu, biển quảng cáo, chiếu sáng, cây xanh công trình,hệ thống òa, thông gió, thông tin liên lạc, các thiết bị thu phát tín hiệu, miệng xả ống khói, ống thông hơi…, liên quan tới công trình

4.3. Quy hoạch hạ tầng kĩ thuật.

4.3.1. Giao thông:

Tuân thủ định hướng Quy hoạch chungxây dựng Thủ đô, Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quyhoạch phân khu đô thị N11 đã được

a. Đường sắt: tuyến đường sắt quốc gia Hà Nội - Hải Phòng sẽ chuyển đổi thành đường sắt đô thị, tuyến số 1 (nhánhLong Biên - Dương Xá). Vị trí hướng tuyến, phương án xây dựngvà các nhà ga trên tuyến sẽ được thực hiện theo dự ánriêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b. Giao thông đường bộ:

* Đường cấp đô thị: nâng cấp, mở rộngđường Nguyễn Đức Thuận (ồm: lòng đường chính 2x12,25m (6 làn xe), lòng đườnghỗn hợp hai bên 2x7,0m, vỉa hè phía Bắc rộng 8m, vỉa hè phía Nam rộng 3,5m, dải phân cách trung tâm rộng 4,0m; dải phân cách giữa làn xe cơ giới với làn xe hỗnhợp rộng 3,0m.

* Các tuyến đường cấp khu vực:

- Đường Dốc Hội - Học viện Nông nghiệp(đường Ngô Xuân Quảng - Cổ Bi): cải tạo nâng cấp thành đườngchính khu vực, quy mô mặt cắt ngangđiển hình B = 22-30m, gồm 2 đoạn tuyến:

+ Đường Ngô Xuân Quảng (kết nối từ Họcviện Nông nghiệp đến đường Nguyễn Đức Thuận): mặt cắtngang điển hình rộng B=22m, gồm lòng đường rộng 12m (3 lànxe), vỉa hè hai bên 2x5m.

+ Đường Cổ Bi (kết nối từ đường NguyễnĐức Thuận đến đê Hữu Đuống): mặt cắt ngang điển hình rộng B=22-30m, gồm: lòng đường xe chạy rộng12-15m (3-4 làn xe) vỉa hè hai bên rộng2x(5-7,5m). Tuyến nhánh kết nối đường Cổ Bi từ khu vực

+ Tại vị trí đường Ngô Xuân Quảng - Cổ Bi giao với đường sắt quốc gia và đường Nguyễn Đức Thuận, mở rộng cụcbộ mặt cắt ngang tuyến đường với B = 30m để xây dựng cầuvượt trực thông qua nút giao, bề rộng cầu dự kiến B = 9m, thành phần đường bên dưới gồm: lòng đường 2x7,5m, vỉa hè hai bên 2x3m.

- Đê Hữu Đuống: cải tạo mở rộng đê kếthợp làm đường giao thông, cấp hạng là đường chính khu vực, quy mô mặt cắt ngangB = 23m, gồm: lòng đường rộng 15m (4 làn xe), vỉa hè (hoặc lề) hai bên 2x4m. Dọctheo phía Nam hành lang chân đê xây dựng tuyến đường gom, cấp hạng là đườngphân khu vực, quy mô mặt cắt ngang B = 13,5m, gồm lòng đường rộng 7,5m, vỉa hèhai bên 2x3m.

- Xây dựng mới 03 tuyến đường chínhkhu vực với quy mô mặt cắt ngang B = 30m (lòng đường rộng 15m, vỉa hè hai bên rộng2x7,5m) gồm: tuyến kết nối từ cổng Học viện Nông nghiệp đến đường 179 và haituyến kết nối từ đường Cổ Bi đi khuđô thị Đặng Xá, huyện Gia Lâm.

- Đường khu vực có mặt cắt ngang điểnhình rộng B=20,5-22m, bao gồm: lòng đường rộng 10,5m và 11,25m(3 làn xe), vỉa hè hai bên rộng 2x(5-5,375)m.

- Đường cấp nội bộ:

+ Các tuyến đường phân khu vực: mặt cắtngang điển hình rộng B=13,5-17,5m, gồm: lòng đường rộng 7-7,5m; vỉa hè 2 bên rộng2x(3-5)m.

+ Đường vào nhà: cải tạo mở rộng mộtsố tuyến ngõ xóm hiện có, mặt cắt ngang điển hình rộng từ B=9-13,5m, gồm: lòng đườngrộng 6m; vỉa hè 2 bên rộng 2x(1,5- 3,75)m. Các tuyến ngõhiện có khác phải đảm bảo chiều rộng tối thiểu B=4m để đảm bảo yêu cầu về phòngcháy chữa cháy theo quy định.

c. Bãi đỗ xe:

- Bãi đỗ xe công cộng tập trung: theoQuy hoạch phân khu N11 được duyệt, trong phạm vi lập quyhoạch xây dựng 06 bãi đỗ xe công cộng tập trung phục vụ nhu cầu khách

- Đỗ xe bản thân:

+ Các công trình công cộng, hỗn hợp,nhà ở cao tầng, thấp tầng ... Khi lập dự án phải đảm bảo nhu cầu bãi đỗ xe củabản thân công trình (Chỉ tiêu tính toán đỗ xe tuân thủ quy định tại Quy chuẩnxây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành)

+ Tổng nhu cầu bãi đỗ xe tại bản thâncông trình trong khu vực lập quy hoạch khoảng 4.571 chỗ đỗ. Trong quá trình lậpdự án đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định cụ thể diệntích xây dựng và số lượng tầng hầm đáp ứng đủ nhu cầu bản thân công trình và mộtphần nhu cầu công cộng của khu vực (tối thiểu 10%).

d. Các nút giao thông: Xây dựng cầu vượt trực thông tại nút giao giữa tuyến đường Cổ Bi - NgôXuân Quảng với tuyến đường sắt và đường Nguyễn Đức Thuận. Các nút giao thôngcòn lại trong phạm vi lập quy hoạch tổ chức giao bằng.

e. Các chỉ tiêu đạt được:

- Tổng diện tích lập quy hoạch:1.025.400m

- Tổng diện tích đất giao thông:299.303m

+ Đường cấp đô thị: 16.800 m

+ Đường cấp khu vực: 179.017m

+ Đường cấp nội bộ: 78.464m

+ Bãi đỗ xe tập trung: 25.022m

- Mật độ mạng lưới đường: 10,28 km/km

- Tỷ trọng đất giao thông: 26,55m

4.3.2. Chuẩn bị kỹ thuật:

*

Tuân thủ định hướng Quy hoạch chungxây dựng Thủ đô, Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quy hoạch phân khu đô thịN11 đã được UBND Thành phố phê duyệt. Hệ thống ế là hệ thống ếu là

- Hướng CầuBây, một phần nhỏ 11, đảm bảo khớp nối với các dự án. Khu vực nghiên cứu lập quy hoạchchia làm 2 lưu vực chính như sau:

+ Lưu vực 1: Phía Bắc đường quốc lộ5:

+ Lưu Vực 2: Cầu Bây, mộtphần nhỏ

- Mạng lưới cống 2,5mx0,8÷2,5m đối với cống bản

- Xây dựng hệ thống các tuyến rãnh nắpđan kích thước B=0,4m÷0,6m bố trí dọctheo các tuyến đường thôn, xóm cải tạo chỉnh trang, nước mưa và nước thải sẽ đượctách riêng trước khi

* San nền:

Cao độ san nền của các khu vực cụ thểnhư sau:

+ Đối với các khu vực xây dựng mới: Cao độ san nền khống chế từ 6,2m÷6,5m.

+ Đối với các khu vực dân cư làng xómhiện có: Tôn trọng cao độ nền hiện trạng, chỉ tiến hànhsan gạt cục bộ.

4.3.3. Cấp nước:

- Nguồn cấp: khu vực nghiên cứu đượccấp nước sạch từ Nhà máy nước mặt sông Đuống với công suất giai đoạn 1: 300.000mông suất giai đoạn 1:30.000 m3/ng.đ (giai đoạn 1) và 60.000 m3/ng.đ (giai đoạn 2).

- Tổng nhu cầu dùng nước ngày cao nhấtcó cháy: khoảng 6.014,3m3/ng.đ.

- Xây dựng các tuyến ống truyền dẫnchính của f300÷f1200 bố trí dọc theo cáctuyến đường quy hoạch tạo mạch vòng đảm bảo cấp nước an toàn đến từng khu vựcdùng nước.

- Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nướcphân phối chính đường kính f50÷f200 trên hè dọc theo đường quy hoạch tạo mạng vòng kết hợp mạng cụt cấpnước cho các ô quy hoạch trong khu quy hoạch.

- Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nướcdịch vụ f5÷f75 đấu nối với các tuyến ốngphân phối để cấp nước cho các công trình trong khu quy hoạch.

- Cấp nước chữa cháy: Dọc theo cáctuyến đường có đường ống 100 trở lên sẽ bố trí các họng cứu hỏa, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa theo quy định.Các họng cứu hỏa này sẽ có thiết kế riêng và phải có sự phối hợp thống nhất với cơ quan phòng cháy chữa cháycủa thành phố. Đối với các công trình, tùy theo tính chấtcủa từng công trình sẽ bố trí hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình.

4.3.4.

*

- Hệ thống

- Hệ thống 11(phần Quy hoạch

- Hướng

+ Lưu vực 1 (khu vực phía Bắc đường Cổ Bi): nước thải được thu gom về trạm xử lý Cổ Bi công suất 5.000 m

+ Lưu vực 2 (khu vực phía Bắc Quốc lộ5, phía Nam đường Cổ Bi): nước thải được thu gom về trạm xửlý Phú Thị công suất 15.500 m

+ Lưu vực 2 (khu vực phía Nam Quốc lộ5): nước thải được thu gom về trạm xử lý Đông Dư công suất 46.200 m

- Mạng lưới

+ Đối với khu vực đô thị, khu vực xâydựng mới, thiết kế mạng lưới

+ Đối với khu vực làng xóm dân cư hiệncó, sử dụng mạng lưới

+ Đối với các cụm công nghiệp: nướcthải được thu gom và làm xử lý cục bộ đạt yêu cầu về vệ sinh môi trường trướckhi xả ra hệ thống

* Vệ sinh môi trường:

- Chất thải rắn trong khu vực sẽ đượcthu gom đưa về các khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố. Tại các khuvực công viên cây xanh, bố trí các thùng rác nhỏ dọc theo các đường dạo.

- Chất thải thải công nghiệp được thugom đưa về khu vực xử lý rác thải công nghiệp của

- Nhà vệ sinh công cộng: dọc các trụcphố chính, tại các khu thương mại, khu công viên và các nơi công cộng khác: bốtrí các nhà vệ sinh công cộng. Quy mô, vị trí các nhà vệ sinh công cộng cụ thểsẽ được xác định trong giai đoạn sau.

- Nghĩa trang: các nghĩa địa xen kẹttrong khu vực dân cư tiến hành ngừng hung táng và di chuyển hoàn toàn về cácnghĩa trang tập trung của thành phố.

4.3.5. Cấp điện và chiếu sáng đô thị:

- Nguồn cấp: khu vực nghiên cứu đượccấp điện từ trạm biến áp 110/22 kV Gia Lâm 2 hiện có ở phía Đông và trạm biếnáp 110/22 kV Trâu Quỳ dự kiến ở phía Đông Nam.

- Mạng lưới cấp điện:

+ Tuyến điện 110kVGia Lâm - Gia Lâm 2 được di chuyển, hạ ngầm dọc tuyến đường quy hoạch B=30m.

+ Xây dựng các tuyến cáp ngầm trungthế 22kV dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp điện đến cáctrạm biến áp phân phối 22/0,4kV.

+ Xây dựng các tuyến cáp ngầm hạ thế0,4kV dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp điện từ các trạmbiến áp phân phối 22/0,4kV đến các công trình.

+ Trạm biến áp: xây dựng mới 29 trạmbiến áp 22/0,4kV. Cải tạo, nâng cấp 17 trạm biến á áp 22/0,4kV hiện có. Vị trí,quy mô công suất các trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn tiếptheo.

- Cấp điện chiếu sáng công cộng: xâydựng các tuyến cáp ngầm hạ thế dọc hè các tuyến đường quy hoạch để cấp điện chiếu sáng.

4.3.6. Thông tin liên lạc:

- Nguồn cấp: khu quy hoạch được cấpnguồn thông tin liên lạc từ Host Trâu Quỳ hiện có nằm trongranh giới nghiên cứu có dung lượng 5.833 thuê bao (dự kiến15.000 thuê bao).

- Mạng lưới thông tin liên lạc:

+ Xây dựng mới 01 trạm vệ tinh códung lượng 60.000 số.

+ Xây dựng các tuyến cáp dọc các tuyếnđường quy hoạch để cấp nguồn thông tin liên lạc từ trạm vệ tinh đến các tủ cápthuê bao.

4.3.7. Đánh giá môi trường chiếnlược:

- Các dự án đầu tư xây dựng cần lậpđánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật.

- Trong quá trình triển khai thi côngxây dựng cần có các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm do bụi, khí thải, tiếng ồn,rung, nước thải, bùn lắng và rác thải sinh hoạt tạo ra trên công trường.

- Các dự án khiđưa vào sử dụng cần thường xuyên đảm bảo các điều kiện môi trường; được theodõi, thanh tra - kiểm tra, xử lý ngay các yếu tố tác động tiêu cực đến môi trường theo quy định.

- Có chính sách và chương trình cụ thểtuyên truyền, vận động, giáo dục ý thức cho người dân về bảo vệ môi trường;khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giảm phương tiệngiao thông cá nhân.

- Công bố thông tin về các dự án xungquanh tới dân cư trong khu vực và các cơ quan có liên quan, tổ chức tham vấn nhằmgiảm thiểu các yếu tố bất lợi tác động đến xung quanh.

4.3.8. Quy hoạch xây dựng ngầm đôthị:

Dọc theo các trục đường giao thông bốtrí Tuynel, hào kỹ thuật chứa ầng ngầm...

4.3.9. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giớixây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:

- Chỉ giới đường đỏ được xác địnhtrên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình vàcác yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.

- Chỉ giới xây dựng được xác định đểđảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnhquan; chỉ giới xây dựng ẩn xây dựng Việt Nam.

- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầngkỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng ViệtNam. Đối với các ô ến dầu để được thỏa thuận ới hành lang phạmvi bảo vệ và các yêu cầu khác có liên quan.

Điều 2.

Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiếntrúc chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hồ sơ bản vẽ, quy định quản lí theo đồán quy hoạch chi tiết phù hợp với nội dung tại quyết định này; Chủ trì, phối hợpvới UBND huyện Gia Lâm, UBND quận Long Biên, UBND thị trấn Trâu Quỳ. UBND xã CổBi, UBND phường Thạch Bàn và Ban quản lí dự án Quy hoạch Xây dựng tổ chức côngbố công khai nội dung đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt cho các tổ chức, cơquan và nhân dân biết, thực hiện; lưu trữ hồ sơ đồ án theo quy định; Tổ chức lập,thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế cắm mốc giới theo quy hoạch chi tiết đượcduyệt để thực hiện cắm mốc giới ngoài thực địa, bàn giao cho UBND quận LongBiên, UBND huyện Gia Lâm và UBND các phường, xã, thị trấn liên quan quản lýtheo quy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND Thànhphố Hà Nội và Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng.

Chủ tịch Cổ Bi, phường Thạch Bàn và Thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo,kiểm tra, quản lí, giám sát việc xây dựng đồng bộ về quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kĩ thuật theo quy hoạch chi tiết được duyệt và xử lí các

Điều 3.

Quyết định này có hiệu lựckể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giámđốc các sở: Quy hoạch - Kiến trúc, ấn Trâu Quỳ, xã Cổ Bi, phường Thạch Bàn; Thủ trưởng các ban, ngành, các


- Như Điều 3;T UBND Thành phố;T.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chung