ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 404/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 23 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật sửađổi, bổ sung một số Điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản củaQuốc hội số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thảirắn giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-CT ngày 20/02/2012của Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt Chủ trương lập Quy hoạch quản lýchất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trìnhsố 730/TTr-SXD ngày 04/10/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thảirắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thảirắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, với nội dung cụ thể như sau:

1. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch

1.1. Quan điểm quy hoạch

Quản lý chất thảirắn là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ môi trường, góp phần kiểmsoát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền vững. Quản lý chất thải rắn lấy phòngngừa, giảm thiểu phát sinh và phân loại chất thải tại nguồn là nhiệm vụ hàngđầu, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm khối lượng chất thải phải xử lý.

Quản lý chất thải rắn là trách nhiệm chung của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp,chính quyền địa phương và đơn vị trực tiếp thu gom, vận chuyển, xử lý chất thảirắn, trong đó Nhà nước có vai trò chủ đạo đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đamọi nguồn lực và tăng cường đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn.

Quản lý chất thảirắn không khép kín theo địa giới hành chính, đảm bảo sự tối ưu về kinh tế, kỹthuật, an toàn về xã hội và môi trường, tuân thủ nguyên tắc “người gây ô nhiễmphải trả tiền” và phải gắn với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.

1.2. Mục tiêu quy hoạch

a. Mục tiêu tổng quát

- Nâng cao hiệuquả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sứckhỏe cộng đồng và phát triển bền vững.

- Xây dựng hệ thốngquản lý chất thải rắn, đảm bảo các loại chất thải rắn thông thường và nguy hạiphải được phân loại tại nguồn, được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lýtriệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế lượng chất thảiphải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.Thiết lập các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lựccho quản lý tổng hợp chất thải rắn.

Nâng cao nhận thứccủa toàn xã hội về quản lý tổng hợp chất thải rắn, hình thành lối sống thânthiện với môi trường.

b. Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng, hoànchỉnh hệ thống và phương thức phân loại chất thải rắn tại nguồn, đảm bảo phùhợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực.

- Nâng cao nănglực, tăng cường trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các đôthị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn.

- Xây dựng, hoànchỉnh mạng lưới các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứngyêu cầu xử lý chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và các điểm dân cưnông thôn theo hướng tăng cường tái chế các loại chất thải rắn, hạn chế chôn lấp,đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.

- Xây dựng và hoànchỉnh hệ thống cơ chế chính sách, bộ máy quản lý về chất thải rắn nhằm đẩy mạnhhiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển và xử lýchất thải rắn của tỉnh.

- Giai đoạn từnăm 2013 đến năm 2015

+ 90% tổng lượngchất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.Bước đầu áp dụng các công nghệ hạn chế chôn lấp.

+ 80% tổng lượngchất thải công nghiệp không nguy hại và 100% tổng lượng chất thải công nghiệpnguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.

+ Phấn đấu 100%lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở ytế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.

+ 50% tổng lượng chất thải xây dựng phát sinh tại đô thị được thu gom xửlý.

+ 40% lượng chấtthải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và xử lý đảm bảomôi trường.

- Giai đoạn từnăm 2016 đến năm 2020

+ 95% tổng lượngchất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường,trong đó 60-80% được tái chế, tái sử dụng hoặc xử lý bằng công nghệ hạn chếchôn lấp.

+ 90% tổng lượngchất thải công nghiệp không nguy hại và 100% tổng lượng chất thải công nghiệpnguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.

+ 100% lượngchất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế,bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.

+ 80% tổng lượng chất thải xây dựng phát sinh tại đô thị được thu gom xửlý.

+ 70% lượng chấtthải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và xử lý đảm bảomôi trường.

2. Phạm vi, đối tượng quy hoạch

2.1. Phạmvi nghiên cứu quy hoạch:Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

2.2. Đối tượng quyhoạch: Gồm chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn xây dựng,chất thải rắn công nghiệp (bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắnnguy hại) chất thải rắn y tế.

3. Nội dung quy hoạch

3.1. Dự báo khối lượng chất thảirắn phát sinh

Đến năm 2015: Tổng khối lượng chấtthải rắn phát sinh khoảng 680 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 540 tấn/ngày;chất thải rắn công nghiệp: 100 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 3,4 tấn/ngày; chấtthải rắn xây dựng trên 40 tấn/ngày.

Đến năm 2020: Tổng khối lượng chấtthải rắn phát sinh gần 1.200 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 730 tấn/ngày;chất thải rắn công nghiệp: 350 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 4,3 tấn/ngày; chấtthải rắn xây dựng trên 110 tấn/ngày.

Dựbáo khối lượng chất thải rắn phát sinh tại địa bàn huyện, thành phố

TT

Tên huyện/thành phố

Lượng chất thải rắn phát sinh

(tấn/ngày)

Năm 2015

Năm 2020

1

Thành phố Tuyên Quang

235

509

2

Huyện Lâm Bình

21

32

3

Huyện Na Hang

37

66

4

Huyện Chiêm Hóa

88

128

5

Huyện Hàm Yên

78

120

6

Huyện Yên Sơn

81

112

7

Huyện Sơn Dương

140

217

Tổng

680

1.184

3.2. Phương thứcthu gom, vận chuyển chất thải rắn

a) Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyểntheo 2 phương thức

- Vận chuyển trực tiếp: Các phương tiện thu gom cỡnhỏ sẽ thu gom chất thải tại các nguồn phát sinh và vận chuyển thẳng đến địa điểmxử lý cuối cùng.

- Vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡnhỏ thu gom chất thải tại các nguồn phát sinh và vận chuyển đến trạm trung chuyển(điểm tập kết). Ở trạm trung chuyển, chất thải được chuyển vào các thiết bị thugom cỡ lớn, sau đó được vận chuyển đến địa điểm xử lý cuối cùng bằng xe tảichuyên dụng.

Tại xã có điều kiện giao thông thuận lợi, mỗi thônhoặc 2-3 thôn xây dựng 01 trạm tập kết chất thải rắn để vận chuyển tập trungđến khu xử lý tập trung của huyện.

Tại xã khi điềukiện thu gom tập trung khó khăn thì có thể xây dựngcác trạm xử lý nhỏ ở quy mô xã. Ở các trạm xử lý cấp xã cầnhạn chế tối đa lượng chất thải rắn phải chôn lấp. Khôngxây dựng các bãi chôn lấp ở cấp thôn.

b) Chất thải rắn công nghiệp, tùy theo thành phần,áp dụng 2 phương thức

- Các cơ sở công nghiệp tự thu gom, phân loại vàvận chuyển các loại chất thải rắn có thể thu hồi, tái sử dụng hoặc thuê khoán cácđơn vị tư nhân dưới sự quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về chất thải rắn.

- Việc thu gom, phân loại và vận chuyển chất thảirắn công nghiệp cần phải xử lý sẽ do đơn vị có chức năng đảm nhiệm.

3.3. Công nghệ xử lý chất thải rắn

Đến năm 2020 các loại chất thải rắn phát sinh đềuđược xử lý bằng các công nghệ phù hợp, đảm bảo chất thải rắn được xử lý hiệuquả và an toàn đối với môi trường, bao gồm:

a) Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

- Các công nghệ giảm thiểu, tái sử dụng, tái chếtại nguồn đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường nhằm giảm thiểu phát sinh chấtthải rắn phải xử lý tập trung.

- Các công nghệ tái chế, thu hồi các thành phần còngiá trị (nhựa, kim loại…).

- Chế biến phân hữu cơ / ủ sinh học để tận thu mùnvà giảm thể tích.

- Chôn lấp hợp vệ sinh.

b) Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp

- Các công nghệ tái chế, thu hồi vật liệu từ chấtthải rắn công nghiệp

- Đốt, xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại.

- Các công nghệ phụ trợ xử lý chất thải rắn côngnghiệp thông thường và nguy hại bao gồm: phân loại, xử lý cơ học, xử lý hóa -lý.

- Chôn lấp an toàn: chất thải rắn công nghiệp khôngxử lý được bằng các phương pháp khác.

c) Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lýbằng biện pháp đốt kết hợp với các công nghệ khử khuẩn khác.

d) Chất thải rắn xây dựng được chôn lấp antoàn sau khi tận thu, tái sử dụng các thành phần có ích.

3.4. Quy hoạch vị trí các khu xử lý chất thảirắn tập trung

Mạng lưới các khu xử lý chất thải rắn toàn tỉnhđến năm 2020 được chia làm 3 cấp độ:

- Các khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh: Khu xử lýNhữ Khê, huyện Yên Sơn: xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguy hại;xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng cho thành phốTuyên Quang và phía nam huyện Yên Sơnbằngcông nghệ hiện đại (tái chế, chế biến phân hữu cơ và chôn lấphợp vệ sinh...); quy hoạch khu xử lý dự phòng tại xã Phú Thịnh, huyệnYên Sơn.

- Các khu xử lý chất thải rắn vùng huyện, gồm 06khu xử lý: khu xử lý Lăng Can, huyện Lâm Bình, khu xử lý Thắng Quân, huyện Yên Sơn,khu xử lý Năng Khả, huyện Na Hang, khu xử lý Phúc Thịnh, huyện Chiêm Hóa, khuxử lý Yên Phú, huyện Hàm Yên và khu xử lý Tú Thịnh, huyện Sơn Dương, xử lý chấtthải rắn sinh hoạt, xây dựng cho các đô thị và các cụm xã lân cận.

- Các khu xử lýchất thải rắn tập trung cụm xã, gồm 12 khu xử lý nhằm xử lý chất thải rắn sinhhoạt cho các khu dân cư tập trung nằm xa các khu xử lý vùng huyện.

- Các lò đốt tại các bệnh viện ở huyện, thành phốxử lý chất thải rắn y tế nguy hại tập trung cho toàn bộ địa phương. Sau năm 2020,chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý tại các lò đốt đặt ở các khu xử lý chấtthải rắn tập trung.

4. Lộ trình thực hiện quy hoạch

4.1. Giai đoạn 2013 - 2015

- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chínhsách quản lý chất thải rắn theo hướng xã hội hóa, khuyến khích sự tham gia củacộng đồng trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

- Tổ chức hoạtđộng tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, doanh nghiệpvề công tác quản lý chất thải rắn và giữ vệ sinh môi trường;

- Tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả hoạt độngcác công ty môi trường đô thị trên địa bàn tỉnh, mở rộng mạng lưới cung cấpdịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn; tổ chức, sắp xếp, tăng cườngnăng lực các xí nghiệp hoặc tổ, đội vệ sinh môi trường từ cấp huyện đến cấp xã,thôn.

- Hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và triển khaiđầu tư xây dựng theo giai đoạn một số khu xử lý chất thải rắn.

4.2. Giai đoạn 2015 - 2020

- Vận động sự tham gia của cộng đồng dân cư, doanhnghiệp trong thực hiện phân loại chất thải rắn từ nguồn (từ các hộ gia đình, từcác cơ quan, xí nghiệp…), thí điểm thực hiện phân loại tại nguồn.

- Xã hội hóa rộng rãi công tác thu gom, vận chuyểnvà xử lý chất thải rắn.

- Hoàn thành cácdự án tăng cường năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn.

- Hoàn thành đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thảirắn trong tỉnh.

- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thứccủa nhân dân, doanh nghiệp về công tác quản lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường.

5. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Nguồn vốn để thực hiện Quy hoạch Quản lý chất thảirắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 bao gồm: Vốn ngân sách tỉnh; vốnODA, vốn tài trợ 100% vốn nước ngoài; vốn tín dụng đầu tư; vốn từ các nhà đầutư trong, ngoài nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

6. Giải pháp thực hiện quy hoạch

- Tổ chức rà soát, hoànthiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về chất thải rắn.

- Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hoạtđộng dịch vụ với mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác thu gom,vận chuyển và xử lý chất thải rắn, quản lý chất thải rắn không theo địa giớihành chính.

- Đẩy mạnh xã hộihoá, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, tham gia hoạt động thu gom, vậnchuyển, xử lý chất thải rắn; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữacác đơn vị cung cấp dịch vụ theo cơ chế đấu thầu.

- Ưu tiên phân bốhợp lý nguồn vốn ngân sách, vốn ODA hoặc các nguồn vay dài hạn với lãi suất ưuđãi cho các dự án quản lý chất thải rắn, đầu tư trang thiết bị và xây dựng cáckhu xử lý chất thải rắn.

- Đẩy mạnh huy độngcác nguồn vốn đầu tư, xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tếtham gia đầu tư phát triển lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết nhiều thành phần kinh tế cùng thamgia góp vốn. Khuyến khích các doanh nghiệp môi trường đô thị sử dụng vốn tự có,vốn tín dụng để đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị. Tăng cường thu hút vốn đầutư nước ngoài vào lĩnh vực quản lý chất thải rắn.

- Áp dụng khoa học kỹ thuậttiên tiến, đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp, ưu tiên các dựán đầu tư xử lý chất thải rắn theo công nghệ tái chế, thu hồi vật liệu, hạn chếchôn lấp, có quy mô tập trung, phục vụ liên huyện, liên đô thị. Hạn chế các dựán đầu tư xử lý chất thải rắn bằng công nghệ chôn lấp thiếu đồng bộ, không đảmbảo an toàn về môi trường.

- Đối với các bãi chôn lấp đang vận hành cần nghiêncứu giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường song song với việc chuẩn bị đầu tư khuxử lý mới. Đối với các khu xử lý có thể mở rộng, cần đánh giá đúng tình trạnghoạt động và lập các dự án mở rộng, tái chế, xử lý chất thải rắn, xử lý ô nhiễmmôi trường.

- Tăng cường côngtác đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn,chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghềbằng nhiều hình thức thích hợp.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở, Ban ngành

1.1. Sở Xây dựng

- Là cơ quan đầu mối trong công tác quản lý nhà nướcvề quy hoạch chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

- Kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các địa phương,chủ đầu tư triển khai dự án đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp chất thải rắn hợpvệ sinh, khu xử lý chất thải rắn phù hợp với quy hoạch được duyệt.

- Phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyênvà Môi trường, Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, vận hànhcác bãi chôn lấp hợp vệ sinh, các khu xử lý chất thải rắn liên hợp.

- Thẩm định quy hoạch xây dựng các khu xử lý chấtthải rắn, kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy hoạch;

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thựchiện báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiệncác dự án đầu tư và tình hình quản lý chất thải rắn trên địa bàn.

1.2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệrà soát, xây dựng đồng bộ hệ thống các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lýchất thải rắn.

- Xây dựng quy chế phối hợp giữa các tổ chức thanhtra môi trường với các ngành (công nghiệp, xây dựng, y tế…) các cấp nhằm phòngchống, khắc phục ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây nên; hướng dẫn quyđịnh về chính sách ưu đãi trong lĩnh vực đất đai cho hoạt động xây dựng khu xửlý chất thải rắn; điều kiện năng lực và hướng dẫn đăng ký chủ nguồn thải và cấpgiấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại.

- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;giám sát, phối hợp cưỡng chế môi trường đối với các khu xử lý chất thải rắntrong quá trình xây dựng và vận hành.

1.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quantrong việc cân đối nguồn vốn và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồnvốn đầu tư phát triển để xây dựng các khu xử lý chất thải rắn cho từng đô thịvà địa phương.

- Hoạch định các cơ chế, chính sách khuyến khíchphát triển xã hội hóa trong xây dựng và vận hành các khu xử lý chất thải rắn.

- Điều phối các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) ưu tiên cho việc xây dựng các khu xử lý chất thải rắn đô thị.

1.4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và đơnvị liên quan rà soát, nghiên cứu hoàn thiện và ban hành cơ chế, chính sách vềtài chính, khung giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn; cơ chếchính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư tronglĩnh vực quản lý chất thải rắn tại địa phương.

1.5. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành, đơn vị liênquan, tổ chức thẩm định các công nghệ xử lý chất thải rắn trong giai đoạn xemxét và cấp giấy chứng nhận đầu tư; kiểm tra tình hình thực hiện đầu tư của chủdự án theo công nghệ của dự án đã được chấp thuận.

1.6. Sở CôngThương

Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện quy hoạch quảnlý chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là xử lý chất thải rắn nguy hại từ côngnghiệp; hỗ trợ các cơ sở công nghiệp trong đổi mới công nghệ để giảm thiểu chấtthải rắn và chất thải rắn nguy hại, tăng tỷ lệ tái chế trong công nghiệp.

1.7. Sở Y tế

- Xây dựng kế hoạch xử lý chất thải rắn y tế tậptrung, phạm vi thu gom theo cụm, giữa các cơ sở y tế có lò đốt và chưa có lò đốtchất thải rắn nguy hại.

- Giám sát việc quản lý chất thải rắn tại các cơsở y tế theo quy định về quản lý chất thải y tế.

- Hỗ trợ, đầu tư xây dựng lò đốt chất thải rắn ytế nguy hại tại các khu xử lý và bệnh viện đa khoa theo quy hoạch.

1.8. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biếncác văn bản pháp quy về vệ sinh môi trường nhằm nâng cao nhận thức và tráchnhiệm của người dân về quản lý chất thải, bảo vệ môi trường trên các phươngtiện thông tin đại chúng.

1.9. Ban quản lý Khu công nghiệp tỉnh

Quản lý chất thải rắn tại các Khu công nghiệp, Cụmcông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được duyệt.

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các vănbản pháp quy về vệ sinh môi trường trong các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp nhằmnâng cao nhận thức và trách nhiệm cán bộ, công nhân.

1.10. Công an tỉnh

Chỉ đạo phòngCảnh sát Môi trường kiểm tra, xử lý hành chính các vi phạm pháp luật về môi trường;tiến hành hoạt động điều tra đối với các hành vi vi phạm pháp luật môi trường;kiểm định tiêu chuẩn môi trường... theo chức năng nhiệm vụ được giao và các quyđịnh hiện hành của nhà nước.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

- Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về quyhoạch chất thải rắn trên địa bàn.

- Phối hợp với các Sở, Ban ngành trong việc xác địnhđịa điểm, lập quy hoạch và tổ chức thực hiện xây dựng các khu xử lý và bãi chônlấp hợp vệ sinh theo quy hoạch được duyệt.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thíđiểm và nhân rộng chương trình phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn (tại hộgia đình, các cơ quan, trường học, cơ sở thương mại - dịch vụ…).

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổchức và nhân dân tham gia thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn.

3. Các đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý chất thảirắn

Tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắntheo các hợp đồng đã ký kết;

Tổ chức triển khai thí điểm và nhân rộng chương trìnhphân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;Giám đốc các Sở, Ban ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;cácđơn vị, tổ chức hoạt động thu gom chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh
- Chủ tịch, các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Như Điều 3; (thực hiện);
- Chánh VP, các Phó CVP Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chuyên viên: Khối NC TH.
- Công báo Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT. (Th-100)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Minh Huấn

PHỤ LỤC.

QUY HOẠCH VỊ TRÍ,QUY MÔ CÁC KHU XỬ LÝ CTR TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 23/10 /2013 của Ủy ban nhân dântỉnh)

TT

Tên khu xử lý

Quy mô, công suất, công nghệ xử lý

Phạm vi phục vụ

Ghi chú

Tổng diện tích quy hoạch / nhu cầu SDĐ (ha)

Chế biến phân hữu cơ/ủ sinh học (tấn/ ngày)

Thu hồi, tái chế (tấn/ ngày)

Xử lý, đốt CTR CN nguy hại (tấn/ ngày)

Đốt CTR y tế nguy hại (kg /ngày)

Chôn lấp HVS (tấn/ ngày)

1

Khu xử lý vùng tỉnh

1.1

Khu xử lý Nhữ Khê

26,5/ 22

77

165,4

62,8

326

222,7

- Xử lý CTR công nghiệp thông thường và nguy hại

- Xử lý CTR công nghiệp thông thường vùng phía Nam (TP. Tuyên Quang, huyện Hàm Yên, Yên Sơn)

- Xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng TP. Tuyên Quang và phía Nam huyện Yên Sơn

- Xử lý CTR y tế TP. Tuyên Quang

Mở rộng

1.2

Khu xử lý Phú Thịnh, huyện Yên Sơn

20÷30

-

-

-

-

-

Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng, công nghiệp, y tế

KXL dự phòng cho TP. TQ

2

Khu xử lý vùng huyện

2.1

Khu xử lý Lăng Can, huyện Lâm Bình

2,8

7

1,4

20

14,9

- Xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng huyện Lâm Bình

- Xử lý CTR y tế huyện Lâm Bình

Xây mới

2.2

Khu xử lý Thắng Quân, huyện Yên Sơn

3,0

7,4

1,5

94

20,1

- Xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng huyện Yên Sơn

- Xử lý CTR y tế huyện Yên Sơn

Xây mới

2.3

Khu xử lý Năng Khả, huyện Na Hang

3,1

9,6

2

42

31,7

- Xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng huyện Na Hang

- Xử lý CTR y tế huyện Na Hang

Xây mới

2.4

Khu xử lý Phúc Thịnh, huyện Chiêm Hóa

5,0

15,2

15

81

33,2

- Xử lý CTR công nghiệp thông thường vùng phía Bắc (Chiêm Hóa, Na Hang, Lâm Bình)

- Xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng huyện Chiêm Hóa

- Xử lý CTR y tế huyện Chiêm Hóa

Mở rộng

2.5

Khu xử lý Yên Phú, huyện Hàm Yên

3,5

12

2,4

45

22,5

- Xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng huyện Hàm Yên

- Xử lý CTR y tế huyện Hàm Yên

Mở rộng

2.6

Khu xử lý Tú Thịnh, huyện Sơn Dương

5,1

22,6

4,5

71

30,9

- Xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng huyện Sơn Dương

- Xử lý CTR y tế huyện Sơn Dương

Xây mới

3

Khu xử lý tập trung cụm xã

3.1

Khu xử lý Trung Sơn, huyện Yên Sơn

2,0

5,3

1

7

Xử lý CTR sinh hoạt các cụm xã phía Đông huyện Yên Sơn

Xây mới

3.2

Khu xử lý Trung Trực, huyện Yên Sơn

2,5

5,9

1,2

7,6

Xử lý CTR sinh hoạt các cụm xã phía Bắc huyện Yên Sơn

Xây mới

3.3

Khu xử lý Thượng Lâm, huyện Lâm Bình.

1,5

1,4

0,3

1,8

Xử lý CTR sinh hoạt các cụm xã phía Đông huyện Lâm Bình.

Xây mới

3.4

Khu xử lý Yên Hoa, huyện Na Hang

1,5

1,6

0,3

2,1

- Xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng (huyện mới)

- Xử lý CTR y tế huyện Na Hang (mới)

Xây mới

3.5

Khu xử lý Đà Vị, huyện Na Hang

2,0

2,8

0,8

3,4

Xử lý CTR sinh hoạt các cụm xã phía Đông huyện Na Hang (mới)

Xây mới

3.6

Khu xử lý Ngọc Hội, huyện Chiêm Hóa

3,0

8,3

1,7

10,8

Xử lý CTR sinh hoạt các cụm xã phía Đông huyện Chiêm Hóa

Xây mới

3.7

Khu xử lý Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa

2,5

6,9

1,4

8,9

Xử lý CTR sinh hoạt các cụm xã phía Tây huyện Chiêm Hóa

Xây mới

3.8

Khu xử lý Thái Sơn, huyện Hàm Yên

2,8

7,9

1,6

10,2

Xử lý CTR sinh hoạt các cụm xã phía Nam huyện Hàm Yên

Xây mới

3.9

Khu xử lý Minh Dân, huyện Hàm Yên

2,8

7,8

1,6

10,1

Xử lý CTR sinh hoạt các cụm xã phía Bắc huyện Hàm Yên

Xây mới

3.10

Khu xử lý Tân Trào, huyện Sơn Dương

2,5

6,8

1,4

8,9

Xử lý CTR sinh hoạt các cụm xã phía Bắc huyện Sơn Dương

Mở rộng

3.11

Khu xử lý Phú Lương, huyện Sơn Dương

4,3

12,3

2,5

15,8

- Xử lý CTR sinh hoạt các cụm xã phía Đông Nam huyện Sơn Dương

- Xử lý CTR công nghiệp thông thường cụm công nghiệp Sơn Nam

Xây mới

3.12

Khu xử lý Văn Phú, huyện Sơn Dương

2,8

7,9

1,6

10,2

- Xử lý CTR sinh hoạt, xây dựng (huyện mới)

- Xử lý CTR y tế (huyện mới)

Xây mới