BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4077/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNHKHUNG BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP LUẬT, NGHIỆP VỤ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ CHO HÒA GIẢIVIÊN

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứLuậtHòa giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghịđịnh số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghịđịnh số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;

Xét đề nghịcủa Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình khung bồi dưỡngkiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật,Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ PBGDPL.

BỘ TRƯỞNG




Hà Hùng Cường

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁPLUẬT, NGHIỆP VỤ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ CHO HÒA GIẢI VIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số4077/QĐ-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG

Hòa giải viên được công nhận theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở.

II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

a) Chuẩn hóa chương trình, tài liệu làm cơ sở cho các cơquan có thẩm quyền vận dụng tổ chức hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật,nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên.

b) Bảo đảm cho hòa giải viên tham gia Chương trình bồi dưỡngđược trang bị kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ hòa giải phù hợp, thiếtthực, có được các kiến thức, kỹ năng và thái độ sau:

- Về kiến thức:

+ Nhận thức đầy đủ vị trí, vai trò và ý nghĩa của hòa giải ởcơ sở; nắm vững nội dung pháp luật về hòa giải ở cơ sở;

+ Nắm vững những kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực phápluật có liên quan đến đời sống hằng ngày của người dân để vận dụng trong hoạt độnghòa giải ở cơ sở.

- Về kỹ năng:

+ Có năng lực, kỹ năng tìm hiểu, học tập và vận dụng kiếnthức pháp luật cơ bản phục vụ hoạt động hòa giải ở cơ sở;

+ Có kỹnăng cơ bản để tổ chức và thực hiện tốt hoạtđộng hòa giải ở cơ sở.

- Về thái độ:

+ Tôn trọng, chấp hành Hiến pháp và pháp luật, tôn trọngcác quy tắc tự quản cộng đồng, tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của các bêntranh chấp, quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của các chủ thể khác; vận độngngười dân ở cộng đồng tôn trọng, chấp hành Hiến pháp và pháp luật, tham gia quảnlý nhà nước, quản lý xã hội;

+ Tự giác, tích cực, nhiệt tình, có ý thức tự học tập, bồidưỡng nâng cao năng lực để thực hiện tốt hoạt động hòa giải ở cơ sở;

+ Có thái độ nghiêm túc, khách quan, đúng mực, công bằng,toàn diện và trách nhiệm khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở.

2. Yêu cầu

a) Nội dung củaChương trình bồi dưỡng mang tính ứng dụng, cụ thể, thiết thực, khoa học, phù hợpvới năng lực thực tế của hòa giải viên và yêu cầu của hoạt động hòa giải ở cơ sở;khối lượng kiến thức được trang bị phù hợp thời gian học tập.

b) Việc vận dụng,tổ chức thực hiện Chương trình phải bảo đảm linh hoạt, phù hợp với điều kiện thựctế của địa phương.

III. CHƯƠNG TRÌNH

1. Cấu trúc Chương trình

TT

Tên chuyên đề

Số tiết

Tổng

Lý thuyết

Thảo luận/Thực hành (Bài tập tình huống)

50

21

29

1

Nội dung cơ bản của pháp luật về hòa giải ở cơ sở

5

3

2

2

Kiến thức pháp luật dành cho hòa giải viên ở cơ sở

35

15

20

3

Nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải ở cơ sở

10

3

7

2.Mô tả chuyên đề

Chuyên đề 1

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

I. KHÁI NIỆM,VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA HÒA GIẢIỞ CƠ SỞ

1. Khái niệm,đặc điểm của hòa giải ở cơ sở;

2. Phân biệthoà giải ở cơ sở với một số hình thức hoà giải khác;

3. Vị trí, vaitrò và ý nghĩa của hoà giải ở cơ sở.

II. QUÁTRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNGHÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

III. NỘIDUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

1. Phạm vi hòagiải ở cơ sở;

2. Nguyên tắctổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở;

3. Chính sáchcủa Nhà nước về hòa giải ở cơ sở;

4. Hỗ trợ kinhphí cho hoạt động hòa giải ở cơ sở;

5. Hòa giảiviên; tổ hòa giải;

6. Hoạt độnghòa giải ở cơ sở;

7. Trách nhiệmcủa cơ quan, tổ chức trong hoạt động hòa giải ở cơ sở.

Chuyên đề 2

KIẾN THỨC PHÁP LUẬT DÀNH CHO HÒA GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ

I. LĨNH VỰCDÂN SỰ

1. Kiến thứcpháp luật

a) Một số quyđịnh chung

- Nguyên tắc cơbản trong quan hệ dân sự;

- Chủ thể củaquan hệ dân sự;

- Giao dịchdân sự;

b) Tài sản vàquyền sở hữu;

c) Nghĩa vụdân sự và hợp đồng dân sự;

d) Thừa kế.

2. Tình huốngpháp luật.

II. LĨNH VỰCHÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

1. Kiến thứcpháp luật

a) Các hành vibị cấm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình;

b) Kết hôn;

c) Quan hệ giữavợ và chồng;

d) Chấm dứthôn nhân;

đ) Quan hệ giữa cha mẹ và con;

e) Quan hệ giữa các thành viên khác của gia đình;

g) Cấp dưỡng;

h) Bình đẳnggiới, bạo lực gia đình;

i) Phòng, chống tệ nạnxã hội.

2. Tình huống pháp luật.

III. LĨNH VỰCĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Kiến thứcpháp luật

a) Pháp luật vềđất đai

- Các hành vibị cấm trong lĩnh vực đất đai;

- Quyền củangười sử dụng đất;

- Nghĩa vụ củangười sử dụng đất;

- Giải quyếttranh chấp đất đai.

b) Pháp luật vềxây dựng

- Quyền vànghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực xây dựng và các hành vi bị cấm;

- Bồi thườngthiệt hại do việc xây dựng gây ra;

- Vi phạm phápluật về xây dựng và biện pháp xử lý.

c) Pháp luật vềbảo vệ môi trường

- Quyền vànghĩa vụ của cá nhân trong bảo vệ môi trường, các hành vi bị cấm;

- Vi phạm phápluật về bảo vệ môi trường và biện pháp xử lý.

2. Tình huốngpháp luật.

IV. VI PHẠMPHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

1. Vi phạmpháp luật;

2. Trách nhiệmpháp lý.

V. NHỮNG NỘIDUNG PHÁP LUẬT KHÁC LIÊN QUAN

Chuyên đề3

NGHIỆP VỤ, KỸ NĂNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

I. MỘT SỐ VẤNĐỀ CHUNG VỀ XUNG ĐỘT VÀ GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT

1. Khái niệm,đặc điểm, các loại xung đột;

2. Giải quyếtxung đột.

II. CÁC BƯỚCTIẾN HÀNH HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

III. KỸNĂNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

1. Kỹ năng tiếp cận đối tượng để nắm bắt thông tin về vụ,việc hòa giải và nhu cầu của các bên (kỹ năng giao tiếp; kỹ năng lắng nghe; kỹnăng yêu cầu các bên cung cấp thông tin, tài liệu về vụ, việc);

2. Kỹ năng nghiên cứu, phân tích vụ việc để tìm ra mâu thuẫn,xung đột lợi ích cốt lõi, nguyên nhân chủ yếu và cách thức giải quyết xung đột,mâu thuẫn;

3. Kỹ năng xem xét, xác minh vụ, việc;

4. Kỹ năng tra cứu pháp luật, tài liệu tham khảo, vận dụngpháp luật, phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong hoạt độnghòa giải ở cơ sở;

5. Kỹ năng tư vấn, hướng dẫn, giải thích, thuyết phục, vậnđộng các bên tự thỏa thuận dàn xếp mâu thuẫn, tranh chấp; điều hành, kiểm soát phiênhòa giải; kỹ năng ghi chép biên bản, sổ theo dõi hoạt động hòa giải, lập văn bảnhòa giải thành, văn bản hòa giải không thành;

6. Kỹ năng lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật trong quátrình hòa giải ở cơ sở.

IV. HÒA GIẢI MỘT SỐ VỤ, VIỆC CỤ THỂ

1. Vụ, việchòa giải trong lĩnh vực hôn nhân – gia đình;

2. Vụ, việchòa giải trong lĩnh vực dân sự;

3. Vụ, việchòa giải trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, môi trường và các lĩnh vực khác.

IV. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Chư­ơng trình khung bồid­ưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụhòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên (sau đây gọi tắt là Chương trình) làm căn cứđể các địa phương lựa chọn nội dung, thời gian, hình thức, phương pháp tổ chứcbồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Hình thức tổchức bồi dưỡng: Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, lựa chọn hình thứcbồi dưỡng phù hợp nhưng phải bảo đảm truyền tải đầy đủ nội dung Chương trình đếnđội ngũ hòa giải viên, có thể tổ chức bồi dưỡng theo một trong các hình thứcsau đây:

a) Bồi dưỡngthông qua cung cấp tài liệu để hòa giải viên tự học, kết hợp với sinh hoạt,trao đổi nghiệp vụ của hòa giải viên tại tổ hòa giải hoặc tại xã, phường, thịtrấn;

b) Bồi dưỡng tậptrung thành một đợt hay nhiều đợt;

c) Bồi dưỡngtheo hình thức học tập từ xa (trên truyền hình, phát thanh, qua mạng internet)và các hình thức khác.

3. Ph­ương pháp bồi dưỡng: Kết hợp bồi dưỡng lý thuyết và tình huống thực tế;đối với hình thức bồi dưỡng tập trung cần kết hợp phương pháp thuyết giảng vớithảo luận, cùng tham gia của học viên (cần dành thời gian thỏađáng để hòa giải viên nghiên cứu, thảoluận, thực hành, chia sẻ kinh nghiệm từthực tiễn theo định hướng trang bị năng lực, tạo điều kiện cho hòa giải viên chủđộng, tích cực trong học tập).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công tráchnhiệm

a) Các đơn vịthuộc Bộ Tư pháp:

- Căn cứ nộidung Chương trình này, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật có trách nhiệm chủ trì,tổ chức việc biên soạn, phát hành tài liệu bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹnăng, kiến thức pháp luật cho hòa giải viên; kịp thời rà soát, cập nhập, chỉnhsửa, bổ sung tài liệu; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương trong tổ chức thực hiện Chương trình; tổ chức bồi dưỡng,tập huấn cho đội ngũ tập huấn viên nguồn của các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương để thực hiện bồi dưỡng cho hòa giải viên tại địa phương; tổ chức làmđiểm bồi dưỡng cho hòa giải viên tại địa phương;

- Các đơn vịthuộc Bộ Tư pháp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phốihợp với Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật tổ chức thực hiện Chương trình.

b) Đề nghị Ủyban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trậnphối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện Chương trình; chỉ đạo, hướng dẫntổ chức cấp dưới của mình phối hợp với cơ quan Tư pháp cùng cấp trong tổ chứcthực hiện Chương trình tại địa phương.

c) Hằng năm, SởTư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Chương trình này,hướng dẫn Phòng Tư pháp các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về nộidung, thời gian, hình thức, phương pháp tổ chức bồi dưỡng phù hợp với điều kiệnthực tế của địa phương; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh trong tổ chức thực hiện Chương trình.

d) Phòng Tưpháp các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chủ trì rà soát, lập danhsách các hòa giải viên cần được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệpvụ hòa giải ở cơ sở; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng kiến thứcpháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo hướng dẫn của SởTư pháp; có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, gửicơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Kinh phí thựchiện Chương trình

Kinh phí thựchiện Chương trình do ngân sách nhà nước cấptrong dự toán kinh phí hàng năm của cơ quan quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sởcác cấp và các nguồn kinh phí hợp phápkhác, được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành./.