ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 41/2008/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀNSỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC ĐANG SỬ DỤNG ĐẤTTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai, Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư, Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô và Nghị định số 92/2005/NĐ-CP ngày 12/7/2005 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thủ đô;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội khóa XII về việcđiều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thihành Luật Đất đai; số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về xử phạt hành chínhtrong lĩnh vực đất đai; số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất;số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị địnhhướng dẫn Luật Đất đai; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất vàgiải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành LuậtKinh doanh bất động sản;
Căn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu, nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn thi hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướngdẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật vềlệ phí trước bạ; số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị địnhsố 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 02/2007/TT-BTC ngày08/01/2007 về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 385/TTr-STN &MTĐKTK ngày 15/9/2008, Tờ trình bổ sung số 471/TTr-STN &MTĐKTK ngày 19/9/2008 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tạiVăn bản số 273/STP-VBPQ ngày 07/10/2008,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy định về công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụngđất trên địa bàn thành phố Hà Nội”.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 148/2005/QĐ-UBNDngày 30/9/2005 của UBND thành phố Hà Nội về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho các tổ chức trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài và cơ sở tôn giáotrên địa bàn thành phố Hà Nội, Quyết định số 1366/QĐ-UB ngày 09/12/2004 củaUBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh HàTây cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch UBNDcác quận, huyện và thành phố trực thuộc (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện)và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP; (để báo cáo)
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, Xây dựng, Tư pháp,
Kế hoạch và Đầu tư, TC;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng HĐND&ĐĐBQHHN;
- Như Điều 3;
- CPVP, TH, các Phòng CV;
- Trung tâm công báo (để đăng công báo);
- Lưu, Nth (8b), VT (120b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh

QUY ĐỊNH

VỀVIỆC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐĂNGKÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC TỔ CHỨC ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNHPHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2008 củaỦy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Quy định này quy định về việc côngnhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gọi tắt là Giấychứng nhận) và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụngđất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Trường hợp tổ chức xin công nhậnquyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động vềsử dụng đất gắn với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện theo quy địnhcủa Ủy ban nhân dân thành phố về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; thu hồi đất, giao đất làm nhà ởnông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn Thành phố.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

1. Tổ chức trong nước bao gồm cơquan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sựnghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định củaChính phủ.

2. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhàthờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sởcủa tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo.

3. Tổ chức nước ngoài có chứcnăng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đạidiện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừanhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chứcliên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ.

4. Người Việt Nam định cư ở nướcngoài về đầu tư hoạt động văn hóa, hoạt động khoa học thường xuyên hoặc về sốngổn định tại Việt Nam.

5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầutư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư.

Các đối tượng trên gọi chung làtổ chức.

Điều 3. Giảithích từ ngữ

1. “Công nhận quyền sử dụng đất”là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức đang sử dụng đất đượctiếp tục sử dụng dưới hình thức giao đất, cho thuê đất quyết định hành chính.

2. “Cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất” là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chotổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

3. “Đăng ký biến động về sử dụngđất” là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận các biến động về sử dụngđất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ địa chính thông qua quyết địnhhành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các hợp đồng, văn bản thựchiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Thựchiện chế độ tài chính về đất khi công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhậnvà đăng ký biến động về sử dụng đất

1. Tổ chức được công nhận quyềnsử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụngđất phải nộp phí, lệ phí và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất theo quy định củapháp luật.

2. Trước khi nhận Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất hoặc nhận lại Giấy chứng nhận (khi đăng ký biến động về sử dụngđất), tổ chức phải hoàn thành nộp phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính về đất vàtài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Chương 2.

CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNGĐẤT

Điều 5. Nhữngtrường hợp được công nhận quyền sử dụng đất

1. Tổ chức đang sử dụng đất có đủđiều kiện theo quy định tại Điều 51 Luật Đất đai mà chưa được Ủy ban nhân dânThành phố cho phép tiếp tục sử dụng dưới hình thức giao đất, cho thuê đất bằngquyết định hành chính.

2. Tổ chức được Nhà nước giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày 01/7/2004, nay có biến độngvề diện tích, hình thể thửa đất được giao, được thuê hoặc thuộc đối tượng phảichuyển sang hình thức thuê đất.

3. Tổ chức nhận quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác phù hợp với phápluật trước ngày 01/7/2004.

Điều 6. Điềukiện được công nhận quyền sử dụng đất

1. Điều kiện chung:

a. Tổ chức phải là pháp nhân, đượcthành lập và hoạt động phù hợp với pháp luật;

b. Đang sử dụng đúng mục đích,có hiệu quả, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạchchi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi tắtlà quy hoạch) đã được phê duyệt;

c. Chấp hành các quy định củapháp luật trong việc sử dụng đất.

2. Ngoài điều kiện chung nêutrên:

a. Trường hợp cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp, Tổng công ty Nhà nước, Công ty Nhà nước thuộc đối tượngphải sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết định số09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quyết định số09/2007/QĐ-TTg ) thì phải thực hiện xong việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất và chỉđược công nhận phần diện tích đất được giữ lại tiếp tục sử dụng theo quy định tạiQuyết định số 09/2007/QĐ-TTg .

b. Trường hợp doanh nghiệp đượccổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước thì chỉ được công nhận vị trí, diện tích đấtđược Nhà nước cho phép tiếp tục sử dụng nêu tại Quyết định phê duyệt phương áncổ phần hóa. Trường hợp không xác định rõ vị trí, diện tích đất được giữ lại đểtiếp tục sử dụng tại Quyết định thì phải có xác nhận của Ban đổi mới doanh nghiệpNhà nước Thành phố hoặc của Bộ (nếu doanh nghiệp được cổ phần hóa thuộc Bộ) vềviệc đã xác định giá trị quyền sử dụng đất hoặc giá trị tài sản gắn liền với đấttại thửa đất xin công nhận quyền sử dụng đã tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổphần hóa.

c. Trường hợp tổ chức được sử dụngđất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án củacơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo vềđất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì bản án, quyết định đó phải đượcthi hành xong.

d. Trường hợp tổ chức sử dụng đấtdo nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, nhận tặng, cho quyền sử dụng đất cùng vớiquyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc do chia, tách, sát nhập pháp nhân hoặcdo xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh thì phải phù hợpvới pháp luật tại thời điểm thực hiện các hành vi nêu trên.

đ. Đối với cơ sở tôn giáo phảicó văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đề nghị, có xác nhận của Ủyban nhân dân phường, xã thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) nơi có đấtvề nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo và cơ sở tôn giáo được Nhà nước chophép hoạt động.

Điều 7. Nhữngtrường hợp không được công nhận quyền sử dụng đất

1. Phần diện tích đất không sử dụng,cho mượn, sử dụng không đúng mục đích; phần diện tích đất do thiếu trách nhiệmđể bị lấn, chiếm; phần diện tích đã cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhânthuê, liên doanh, liên kết trái pháp luật mà sau 6 tháng kể từ ngày cơ quan quảnlý phát hiện chưa chấm dứt hợp đồng; phần diện tích đã sử dụng làm đất ở ổn định.

2. Phần diện tích đất không đượctiếp tục sử dụng sau khi thực hiện xử lý theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg .

3. Đất đã có quyết định thu hồicủa cấp có thẩm quyền để thực hiện dự án theo quy hoạch.

4. Đất đang sử dụng làm cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ đã có quyết định của cấp có thẩm quyền phải di dời dokhông phù hợp với quy hoạch hoặc do ô nhiễm môi trường.

Điều 8. Nhữngtrường hợp được công nhận nhưng hạn chế quyền sử dụng đất

1. Phần diện tích đất nằm tronghành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (đường giao thông, cầu, cống, vỉahè, bến phà, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi,hệ thống xử lý chất thải, hệ thống dẫn điện, hệ thống dẫn xăng dầu, hệ thống dẫnkhí, hệ thống thông tin liên lạc, đê, đập, quảng trường, tượng đài, bia tưởngniệm) nhưng do việc sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc bảo vệ công trình hoặc hoạtđộng của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sửdụng đất, được tổ chức quản lý công trình đề nghị thu hồi.

2. Phần diện tích đất nằm tronghành lang bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạnghoặc có quyết định bảo vệ của Ủy ban nhân dân Thành phố nhưng do việc sử dụng đấtcó ảnh hưởng đến di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, được tổ chức quảnlý di tích đề nghị thu hồi.

Trong thời gian cơ quan quản lýlập hồ sơ thu hồi đất và Ủy ban nhân dân Thành phố chưa có quyết định thu hồi,tổ chức sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 Điều này chỉ được phép sử dụng vớithời hạn sử dụng đất là hàng năm và tuyệt đối không xây dựng thêm công trình vàphải có kế hoạch di dời công trình đã xây dựng.

3. Trường hợp đủ điều kiện đượccông nhận quyền sử dụng đất, có diện tích nằm trong chỉ giới mở đường quy hoạch,phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới quy hoạch thoátlũ nhưng chưa có quyết định thu hồi, trưng dụng thì chỉ cho phép sử dụng với thờihạn sử dụng đất là hàng năm. Tổ chức sử dụng đất phải chấp hành các quy định vềxây dựng, các quy định của Nhà nước về bảo vệ an toàn công trình, thoát lũ vàchịu trách nhiệm an toàn về an toàn tính mạng, tài sản; khi Nhà nước thu hồi,trưng dụng đất để thực hiện dự án theo quy hoạch hoặc do yêu cầu khẩn cấp để bảovệ an toàn công trình, tạo hành lang thoát lũ thì tổ chức sử dụng đất phải chấphành Quyết định thu hồi, trưng dụng.

4. Trường hợp đủ điều kiện đượccông nhận quyền sử dụng đất nhưng có diện tích đất nằm trong phạm vi hành langbảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc quyếtđịnh bảo vệ, nhưng việc sử dụng đất không ảnh hưởng đến di tích thì chỉ chophép sử dụng với thời hạn sử dụng đất là hàng năm. Tổ chức sử dụng đất phảituân thủ các quy định về bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh;khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án theo quy hoạch hoặc do yêu cầu bảovệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, tổ chức sử dụng đất phải chấphành Quyết định thu hồi.

5. Trường hợp đủ điều kiện đượccông nhận quyền sử dụng đất, có diện tích nằm trong khu vực đất quy hoạch sử dụngvào mục đích khác (không thuộc trường hợp phải di dời) nhưng chưa có quyết địnhthu hồi hoặc chưa có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng thì chỉ chophép sử dụng với thời hạn sử dụng đất là hàng năm. Tổ chức sử dụng đất phảituân thủ các quy định về việc sử dụng đất và xây dựng công trình; khi Nhà nướcthu hồi đất để thực hiện dự án theo quy hoạch hoặc khi Nhà nước cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất, tổ chức sử dụng đất phải chấp hành Quyết định thu hồi hoặccho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 9. Thẩmquyền công nhận quyền sử dụng đất

Ủy ban nhân dân Thành phố côngnhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sử dụng đất theo đề nghị của Sở Tài nguyênvà Môi trường. Trường hợp có một phần diện tích không được công nhận quyền sử dụngđất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 bản quy định này thì Ủy ban nhân dân Thànhphố quyết định thu hồi diện tích đó đồng thời với quyết định công nhận quyền sửdụng đất.

Điều 10. Quảnlý đất không được công nhận quyền sử dụng

1. Phần diện tích thu hồi quy địnhtại Khoản 1 Điều 7 bản quy định này phải xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,tài sản đã đầu tư trên đất; xử lý trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức đã đểxảy ra vi phạm theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Điều 35 Nghị định181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và giao cho:

a. Tổ chức phát triển quỹ đất quảnlý đối với đất tại khu vực nội thị và khu vực quy hoạch phát triển khu đô thị,khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

b. Ủy ban nhân dân xã quản lý đốivới đất tại khu vực ngoại thị.

c. Ủy ban nhân dân cấp huyện đểtổ chức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối vớiphần diện tích đã sử dụng làm đất ở ổn định, phù hợp với quy hoạch.

d. Ủy ban nhân dân cấp huyện đểxử lý phần diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.

đ. Tổ chức sử dụng đất đối vớiphần diện tích đã sử dụng làm đất ở không phù hợp với quy hoạch để thực hiện didời và được công nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện xong việc di dời.

2. Phần diện tích đất quy định tạikhoản 2 Điều 7 bản quy định này sẽ được công nhận quyền sử dụng đất cho ngườiđược phép sử dụng khi thực hiện xử lý theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg .

3. Đất đã có quyết định của cấpcó thẩm quyền phải di dời do không phù hợp quy hoạch hoặc do ô nhiễm môi trường(quy định tại khoản 4 Điều 7 bản quy định này) sẽ được thu hồi để sử dụng vào mụcđích phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, lợi ích phát triển kinh tế hoặcchuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Phần diện tích khi thu hồitheo quy định tại Điều 8 bản quy định này giao cho đơn vị trực tiếp quản lýcông trình công cộng. Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầutư trên đất (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai(gọi tắt là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có côngtrình, có hành lang bảo vệ công trình hoặc có di tích lịch sử văn hóa, danh lamthắng cảnh có trách nhiệm phối hợp với tổ chức quản lý công trình thực hiện việcquản lý đất theo quy định.

Điều 11. Kiểmtra, rà soát việc sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất một số trường hợpcụ thể

1. Không kiểm tra, rà soát việcsử dụng đất của các tổ chức thuộc đối tượng phải thực hiện việc sắp xếp lại, xửlý cơ sở nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg Việccông nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức này sẽ được thực hiện theo kết quảthực hiện Quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc kiểm tra, rà soát sử dụngđất và công nhận quyền sử dụng đất đối với đất doanh nghiệp đang sử dụng làm mặtbằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh (không thuộc đối tượng thực hiện Quyếtđịnh số 09/2007/QĐ-TTg) phải thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số181/2004/NĐ-CP .

3. Việc kiểm tra, rà soát sử dụngđất và công nhận quyền sử dụng đất đối với đất do Hợp tác xã đang sử dụng phảithực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP .

4. Việc kiểm tra, rà soát sử dụngđất và công nhận quyền sử dụng đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa,danh lam thắng cảnh phải thực hiện theo quy định tại Điều 54 Nghị định số181/2004/NĐ-CP .

5. Việc kiểm tra, rà soát sử dụngđất và công nhận quyền sử dụng đất đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụngphải thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP .

Điều 12. Thủtục, trình tự công nhận quyền sử dụng đất

Tổ chức đang sử dụng đất nộp một(01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

1. Đơn xin giao đất theo mẫu 03/ĐĐ hoặc thuê đất theo mẫu 04/ĐĐ

2. Quyết định thành lập hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bảnsao chứng thực);

3. Bản sao chứng thực các giấy tờliên quan về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất.

4. Xác nhận của Chi cục thuế cấphuyện nơi có đất về diện tích đã nộp tiền thuê đất đến thời điểm nộp hồ sơ xincông nhận quyền sử dụng đất (nếu thuộc đối tượng thuê đất). Trường hợp chưa nộptiền thuê đất phải có ý kiến của Chi cục Thuế về chưa nộp tiền thuê đất.

5. Bản đồ trích đo hiện trạngkhu đất do đơn vị có tư cách pháp nhân thành lập hoặc trích lục bản đồ địachính khu đất do Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội cung cấp (đối với nơi có bảnđồ địa chính), được chính quyền cấp xã (nơi có đất) xác nhận về vị trí ranh giớisử dụng đất không tranh chấp, khiếu kiện (bản chính).

6. Thỏa thuận (bản chính)về quy hoạch kiến trúc của Sở Quy hoạch Kiến trúc, bản vẽ xác định chỉ giới đườngđỏ (trừ trường hợp khu đất nằm trong danh mục các đường phố có chỉ giới đường đỏổn định ban hành theo Quyết định 228/QĐ-UB ngày 18/01/1997 của Ủy ban nhân dânThành phố).

7. Báo cáo rà soát hiện trạng sửdụng đất, phương án xử lý tồn tại (nếu có) các địa điểm nhà đất đang sử dụng vàphương án sử dụng đất trong trường hợp chưa có dự án đầu tư xây dựng mới (khôngáp dụng đối với trường hợp đã quy định tại khoản 1 Điều 10 bản Quyết định này)- (bản chính).

Trong thời hạn 30 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệmthẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện thì SởTài nguyên và Môi trường lập tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố quyết địnhcông nhận quyền sử dụng đất; trường hợp phải bổ sung hồ sơ thì thông báo cho tổchức bổ sung (thời hạn trên không tính thời gian bổ sung hồ sơ).

Chương 3.

CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀNSỬ DỤNG ĐẤT

Điều 13. Nhữngtrường hợp được cấp Giấy chứng nhận

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất kể từ ngày Luật Đất đai 2003 có hiệulực thi hành (ngày 01/7/2004), trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đấtcông ích của xã, phường, thị trấn;

2. Tổ chức đang sử dụng đất đãđược Nhà nước quyết định công nhận quyền sử dụng đất;

3. Tổ chức được Ban quản lý khucông nghệ cao, khu kinh tế giao đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khukinh tế;

4. Tổ chức nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất, thuê đất và thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chứckinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầutư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu công nghệ caophù hợp với pháp luật;

5. Những trường hợp biến động vềsử dụng đất của tổ chức mà phải cấp lại Giấy chứng nhận, gồm:

a. Nhận chuyển nhượng, tặng, choquyền sử dụng một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật;

b. Góp vốn bằng quyền sử dụng mộtphần thửa đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất hình thành phápnhân mới phù hợp với pháp luật;

c. Tách thửa, hợp thửa đất hoặcranh giới thửa đất bị thay đổi do chia, tách, sát nhập pháp nhân phù hợp vớipháp luật hoặc do thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định giải quyết tranhchấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyềnhoặc do thực hiện bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hànhán của cơ quan thi hành án đã được thi hành hoặc thực hiện việc xử lý nợ theothỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh phù hợp với pháp luật;

d. Cấp đổi Giấy chứng nhận do bịố, nhoè, rách, hư hại;

đ. Cấp lại Giấy chứng nhận do bịmất;

e. Cấp lại Giấy chứng nhận saukhi đã được chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất đối với trường hợp phảixin phép theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Điềukiện được cấp Giấy chứng nhận

Tổ chức phải hoàn thành các thủtục, nghĩa vụ tài chính về đất khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất,Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15. Nhữngtrường hợp không được cấp Giấy chứng nhận

1. Tổ chức được Nhà nước giao đấtđể quản lý các công trình công cộng gồm công trình đường giao thông, cầu, cống,vỉa hè, bến phà; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủylợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm;

2. Đất sử dụng vào mục đích côngcộng sử dụng chung trong khu dân cư giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

3. Tổ chức được giao quản lý diệntích đất để thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao(BT) theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định 181/2004/NĐ-CP .

4. Tổ chức được giao quản lý đấtcó mặt nước của các sông, hồ lớn và đất có mặt nước chuyên dùng.

5. Tổ chức phát triển quỹ đất đượcgiao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền.

6. Đất nông nghiệp thuộc quỹ đấtcông ích do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng.

7. Tổ chức sử dụng đất do thuê,thuê lại tài sản gắn liền với đất của người khác mà không phải đất thuê của Nhànước và không phải đất thuê, thuê lại trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao,khu kinh tế.

8. Tổ chức nhận khoán, nuôi rừngtrong các nông trường, lâm trường.

Điều 16. Giấychứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđược cấp tới từng thửa đất theo mẫu thống nhất do Bộ Tài nguyên và Môi trườngphát hành. Nội dung, cách viết, cách ghi nhận biến động về sử dụng đất, ghi nhậntài sản gắn liền với đất và quản lý Giấy chứng nhận theo quy định tại Quyết địnhsố 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006, Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường.

Điều 17. Thẩmquyền cấp Giấy chứng nhận

Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyềncho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận sau khi được cấp có thẩmquyền quyết định công nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất.

Điều 18. Thủtục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất kể từ ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành (ngày01/7/2004) và được Nhà nước quyết định công nhận quyền sử dụng đất

Tổ chức sử dụng đất nộp một (01)bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

1. Đơn xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất (theo mẫu 04/ĐK );

2. Quyết định thành lập hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bảnsao chứng thực);

3. Quyết định giao đất, cho thuêđất, công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản saochứng thực);

4. Hợp đồng thuê đất (nếu thuộcđối tượng thuê đất) (bản sao chứng thực);

5. Văn bản của Cục Thuế (hoặcChi cục Thuế quận, huyện, thành phố trực thuộc nơi có đất) xác nhận đã hoànthành nghĩa vụ tài chính khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhậnquyền sử dụng đất;

6. Văn bản xác nhận của UBND cấphuyện đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng (nếu thuộc trường hợp phải bồithường, hỗ trợ và tái định cư);

7. Văn bản xác nhận đã nộp đủ suấtđầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (đối với trường hợp được thuê đất giao đấttrong khu công nghiệp);

8. Biên bản bàn giao mốc giới,trích lục bản đồ do Sở Tài nguyên và Môi trường lập (bản sao chứng thực).

Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau khi tổ chức hoàn thành việc kêkhai, nộp lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan Thuế, Sở Tài nguyên và Môitrường giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sử dụng đất; Thời hạngiải quyết là (01) một ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của cơ quanThuế.

Điều 19. Thủtục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được Ban Quản lý khu công nghệ cao, khukinh tế giao đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế

Ban Quản lý khu công nghệ cao,khu kinh tế có trách nhiệm nộp thay tổ chức sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại SởTài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

1. Đơn xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất của tổ chức sử dụng đất có xác nhận của Ban Quản lý (theomẫu 04/ĐK );

2. Quyết định thành lập hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức sử dụng đất (bảnsao chứng thực);

3. Quyết định giao đất, cho thuêđất của Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế (bản sao chứng thực);

4. Hợp đồng thuê đất giữa Ban quảnlý khu công nghệ cao, khu kinh tế với tổ chức (nếu thuộc trường hợp thuê đất) -(bản sao của Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế);

5. Văn bản của Ban quản lý khucông nghệ cao, khu kinh tế xác nhận tổ chức đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính vềđất

6. Biên bản bàn giao mốc giới(có toạ độ) của Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho tổ chức, có sựtham gia của đơn vị đo đạc cắm mốc giới (bản chính).

Trong thời hạn ba mươi (30) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra,cấp Giấy chứng nhận.

Sau khi tổ chức hoàn thành việckê khai, nộp lệ phí trước bạ theo thông báo của cơ quan Thuế, Sở Tài nguyên vàMôi trường giao Giấy chứng nhận cho Ban quản lý để Ban quản lý giao cho tổ chứcsử dụng đất; Thời hạn giải quyết là (01) một ngày làm việc kể từ khi nhận đượcthông báo của cơ quan Thuế

Điều 20. CấpGiấy chứng nhận cho tổ chức nhận chuyển nhượng hoặc thuê đất hoặc thuê lại đấtgắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầngkhu công nghiệp, khu công nghệ cao phù hợp với pháp luật

Tổ chức kinh tế, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kếtcấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu công nghệ cao (gọi tắt là doanh nghiệp đầutư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng) nộp thay tổ chức sử dụng đất một (01) bộhồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

1. Đơn xin cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất của tổ chức nhận chuyển nhượng, thuê đất hoặc thuê lại đất (theomẫu 04/ĐK ) có đề nghị của doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạtầng;

2. Quyết định thành lập hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ chức nhận chuyển nhượng,thuê đất hoặc thuê lại đất (bản sao chứng thực)

3. Hợp đồng chuyển nhượng quyềnsử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thuê đất, thuê lại đất giữadoanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng với tổ chức thuê đất,thuê lại đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất(bản sao của doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng) có xác nhậncủa Ban quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất Hà Nội (đối với khu công nghiệp)hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao (đối với khu công nghệ cao).

4. Văn bản của doanh nghiệp đầutư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng xác nhận tổ chức nhận chuyển nhượng,thuê đất hoặc thuê lại đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi thuê đất, thuêlại đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

5. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất khu công nghiệp, khu công nghệ cao của doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinhdoanh kết cấu hạ tầng (bản chính);

6. Sơ đồ vị trí thửa đất trongkhu công nghiệp, khu công nghệ cao và Biên bản bàn giao mốc giới (có tọa độ) củadoanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng cho tổ chức nhận chuyểnnhượng, thuê đất hoặc thuê lại đất (bản chính)

Trong thời hạn ba mươi (30) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra,cấp Giấy chứng nhận.

Sau khi tổ chức hoàn thành việckê khai, nộp lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác theo thông báo củacơ quan Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường giao Giấy chứng nhận cho tổ chức vàđăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp cho doanh nghiệp đầu tư xây dựngkinh doanh kết cấu hạ tầng. Thời hạn giải quyết (03) ba ngày làm việc kể từngày nhận được thông báo của cơ quan Thuế.

Chương 4.

ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNGĐẤT

Điều 21. Nhữngtrường hợp được đăng ký biến động về sử dụng đất

1. Chuyển nhượng quyền sử dụngtoàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật.

2. Chuyển nhượng quyền sử dụng mộtphần thửa đất và tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật.

3. Cho thuê, cho thuê lại quyềnsử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, cho thuê tài sản gắn liền với đất thuêphù hợp với pháp luật.

4. Xóa đăng ký cho thuê, chothuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc xóa đăng ký chothuê tài sản gắn liền với đất thuê.

5. Tặng cho Nhà nước hoặc cộng đồngdân cư quyền sử dụng đất toàn bộ thửa đất phù hợp với pháp luật.

6. Tặng cho Nhà nước hoặc cộng đồngdân cư quyền sử dụng đất một phần thửa đất phù hợp với pháp luật.

7. Thế chấp, bảo lãnh bằng quyềnsử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất hoặc thế chấp, bảolãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê phù hợp với phápluật.

8. Xoá đăng ký thế chấp, bảolãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc xoá đăng ký thế chấp,bảo lãnh bằng tài sản gắn liền với đất thuê.

9. Góp vốn bằng quyền sử dụng đấtvà tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất hoặc góp vốn bằng tài sản thuộcsở hữu của mình gắn liền với đất thuê mà không hình thành pháp nhân mới phù hợpvới pháp luật.

10. Xóa đăng ký góp vốn bằng quyềnsử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với thửa đất hoặc xóađăng ký góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê màkhông hình thành pháp nhân mới.

11. Góp vốn bằng quyền sử dụng đấtvà tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất hình thành pháp nhân mới phùhợp với pháp luật.

12. Xoá đăng ký góp vốn bằng quyềnsử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất mà trước đây khigóp vốn đã đăng ký quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận cho pháp nhân mới.

13. Tách thửa hoặc hợp thửa hoặcranh giới thửa đất bị thay đổi (do chia, tách, sát nhập pháp nhân phù hợp vớipháp luật; do thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định giải quyết tranh chấpđất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan có thẩmquyền hoặc do thực hiện bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thihành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; do thực hiện việc xử lý nợtheo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh phù hợp với pháp luật).

14. Tách thửa khi thực hiện quyếtđịnh thu hồi một phần thửa đất

15. Được sử dụng cả thửa đất dochia, tách, sát nhập pháp nhân hoặc do thực hiện quyết định giải quyết tranh chấpđất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan có thẩmquyền hoặc do thực hiện bản án, quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thihành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành hoặc do thực hiện việc xử lý nợtheo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh phù hợp với pháp luật.

16. Tổ chức đổi tên (không thayđổi chủ sở hữu) phù hợp với pháp luật (trừ trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệpNhà nước).

17. Giảm diện tích thửa đất do sạtlở tự nhiên.

18. Tăng hoặc giảm diện tích thửađất do sai số khi đo đạc.

19. Thay đổi về quyền, hạn chế vềquyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

20. Chuyển từ hình thức thuê đấtđang giao đất có thu tiền sử dụng đất

21. Chuyển mục đích sử dụng đấtđối với trường hợp không phải xin phép theo quy định của pháp luật.

22. Chuyển mục đích sử dụng đấtđối với trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật.

Việc chuyển mục đích sử dụng đấtđược thực hiện theo quy định của UBND Thành phố về thu hồi đất, giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và thu hồi đất,giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phốHà Nội.

23. Cấp đổi Giấy chứng nhận do bịố, nhòe, rách, hư hại.

24. Cấp lại Giấy chứng nhận do bịmất.

25. Gia hạn thời gian sử dụng đấttheo quy định của pháp luật.

26. Có thay đổi thông tin về địachỉ, số hiệu thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có đất.

27. Chuyển nhượng quyền sử dụngđất của các dự án đang trong quá trình đầu tư xây dựng có sử dụng đất phù hợp vớipháp luật

28. Bán tài sản thuộc sở hữu củatổ chức gắn liền với đất thuê phù hợp với pháp luật.

29. Điều chỉnh thời hạn sử dụngđất

30. Điều chỉnh chỉ giới mở đườngquy hoạch, phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới quyhoạch thoát lũ, phạm vi bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đãđược xếp hạng hoặc quyết định bảo vệ và điều chỉnh diện tích, mật độ và hệ số sửdụng đất, số tầng xây dựng.

Điều 22. Thẩmquyền đăng ký biến động về sử dụng đất

1. Sở Tài nguyên và Môi trườngđăng ký biến động các trường hợp nêu tại khoản 19, 20, 22, 25, 27, 28, 29, 30Điều 21 bản quy định này sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trườngđăng ký biến động các trường hợp nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 23, 24, 26 Điều 21 bản quy định này.

Điều 23. Điềukiện được đăng ký biến động về sử dụng đất cho một số trường hợp

1. Đối với các trường hợp quy địnhtại Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 22 chỉ áp dụng cho tổ chứckinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền đã trả không cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước và tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đấttrước ngày 01/7/2004 mà đã trả tiền cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiềnthuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất lànăm (05) năm và chưa hết thời gian đã trả tiền thuê đất; Trường hợp doanh nghiệpnhà nước sử dụng vốn Nhà nước (quy định tại Điều 58 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ) nhận chuyển nhượng, thuê lại, nhận góp vốn để đầutư phải được sự thẩm định, chấp thuận và quyết định cho phép của cơ quan có thẩmquyền quy định tại Điều 58 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ; Tổ chức nhận chuyển nhượng,thuê lại, nhận góp vốn phải sử dụng đúng mục đích sử dụng đất đã được xác địnhtrong Giấy chứng nhận.

2. Trường hợp chuyển nhượng, chothuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sửdụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xácnhận của Ban Quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Ban Quản lý khu kinh tế,khu công nghệ cao.

3. Trường hợp chuyển nhượng quyềnsử dụng đất của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở (quy định tại khoản 27 Điều 21bản quy định này) thì chủ đầu tư chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho tổchức kinh tế (có chức năng kinh doanh bất động sản) đối với diện tích đất đãhoàn thành việc đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng theo dự án được xét duyệt hoặctheo dự án thành phần của dự án đầu tư đã được xét duyệt. Tổ chức kinh tế nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng nội dungxây dựng và tiến độ ghi trong dự án đó; trường hợp có dự án đầu tư xây dựng đồngbộ hạ tầng khu dân cư thì chủ đầu tư phải hoàn thành đúng với nội dung dự án đãđược xét duyệt thì mới được chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

4. Đối với các trường hợp bántài sản thuộc sở hữu của tổ chức gắn liền với đất thuê phù hợp với pháp luật(quy định tại khoản 28 Điều 21 bản quy định này) chỉ áp dụng cho trường hợp cóVăn bản đồng ý chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố (trường hợp dự án đãhoàn thành giai đoạn xây dựng cơ bản mà nhà đầu tư không có khả năng tiếp tụcthực hiện dự án thì được bán tài sản gắn liền với đất; người mua tài sản đượctiếp tục thực hiện dự án và phải sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xét duyệt).

5. Đối với các trường hợp điềuchỉnh chỉ giới (quy định tại khoản 30 Điều 21 bản quy định này) chỉ áp dụng chotrường hợp có bản vẽ điều chỉnh chỉ giới được các Sở, Ngành có liên quan chấpthuận kèm theo Văn bản thỏa thuận; trường hợp điều chỉnh diện tích xây dựng, mậtđộ xây dựng, số tầng xây dựng phải có Văn bản thỏa thuận của Sở Quy hoạch Kiếntrúc được UBND thành phố cho phép.

Điều 24. Thủtục, trình tự đăng ký biến động về sử dụng đất đối với các trường hợp nêu tạikhoản 1 Điều 22 bản quy định này

1. Đối với trường hợp thay đổi vềquyền, hạn chế về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính.

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Quyết định giao đất, cho thuêđất (bản sao của tổ chức), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bảnchính);

c. Văn bản của Ủy ban nhân dânThành phố chấp thuận về chủ trương cho phép thay đổi về quyền, hạn chế về quyền,thay đổi về nghĩa vụ tài chính (bản chính hoặc bản sao chứng thực);

Trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra,trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc thay đổi về quyền, hạn chế vềquyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tạiQuyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố và Văn bản xác nhận của cơ quan Thuế vềviệc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩavụ tài chính), Sở Tài nguyên và Môi trường đăng ký việc thay đổi về quyền, hạnchế về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính và trả Giấy chứng nhận.

Đối với trường hợp không phải thựchiện nghĩa vụ tài chính về đất, thời gian giải quyết không quá ba (03) ngày làmviệc kể từ nhận quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Đối với trường hợp chuyển từhình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin chuyển từ hình thứcthuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (Mẫu số 10/ĐK );

b. Quyết định cho thuê đất, Hợpđồng thuê đất (bản sao của tổ chức);

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính);

Trong thời hạn không quá năm(05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trườngthẩm tra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc chuyển từ hình thứcthuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Trong thời hạn ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tạiQuyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố và Văn bản xác nhận của cơ quan Thuế vềviệc đã hoàn thành nộp tiền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường đăng kýhình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận.

3. Đối với trường hợp gia hạn sửdụng đất

Tổ chức xin gia hạn nộp một (01)bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường trong khoảng thời gian từ 01 đến 06tháng trước khi hết hạn sử dụng đất, gồm:

a. Đơn xin gia hạn sử dụng đất (Mẫusố 13/ĐK );

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

c. Dự án bổ sung về sản xuất,kinh doanh đã được xét duyệt theo quy định tại Điều 141 Nghị định số181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (đối với trường hợp xin gia hạntrên 12 tháng);

d. Thỏa thuận của Sở Quy hoạchKiến trúc về sự phù hợp với quy hoạch kiến trúc khi gia hạn thời gian sử dụng đất;

đ. Xác nhận của cơ quan thuế vềviệc chấp hành nghĩa vụ tài chính về việc sử dụng đất;

e. Xác nhận của UBND cấp xã vềviệc chấp hành pháp luật về đất đai.

Trong thời hạn mười (10) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra,trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc cho phép gia hạn sử dụng đất;

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết địnhcủa Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường đăng ký việc gia hạnsử dụng đất và trả Giấy chứng nhận.

Đối với trường hợp gia hạn sử dụngđất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế thì Ban quản lý khu công nghệ cao, khukinh tế xem xét, quyết định gia hạn sử dụng đất. Sau bảy (7) ngày làm việc kể từngày nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho Ban Quản lý và chotổ chức xin gia hạn, Quyết định gia hạn và chứng từ tài chính đã thực hiện xongnghĩa vụ tài chính đối với việc gia hạn sử dụng đất từ Ban Quản lý khu công nghệcao, khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đăng ký việc gia hạnsử dụng đất và trả Giấy chứng nhận cho Ban quản lý để trả cho tổ chức sử dụng đất.

4. Đối với trường hợp chuyển nhượngdự án đầu tư có sử dụng đất đang trong quá trình đầu tư xây dựng.

Tổ chức chuyển nhượng hoặc nhậnchuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Đơn xin tách thửa (mẫu số 17/ĐK ) - (đối với trường hợp được phép chuyển nhượng một phần dự án);

c. Văn bản của Ủy ban nhân dânThành phố chấp thuận về chủ trương cho phép chuyển dự án có sử dụng đất đangtrong quá trình đầu tư xây dựng (bản chính);

d. Hợp đồng chuyển nhượng dự áncó sử dụng đất theo quy định của pháp luật (bản chính);

đ. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất của người chuyển nhượng dự án (bản chính);

e.Giấy chứng nhận đăngký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập của tổ chức nhận chuyển nhượng dự án(bản sao chứng thực);

g. Bản đồ trích đo thể hiện toànbộ thửa đất và phần diện tích đất chuyển nhượng dự án phù hợp với hợp đồng chuyểnnhượng dự án (đối với trường hợp được phép chuyển nhượng một phần dự án);

Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc cho phép chuyển nhượngdự án.

Trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụquy định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố và Văn bản xác nhận củacơ quan Thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trườngđăng ký việc chuyển nhượng dự án hoặc cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợpchuyển nhượng một phần dự án) và trả Giấy chứng nhận cho tổ chức.

5. Đối với trường hợp bán tài sảnthuộc sở hữu của tổ chức gắn liền với đất thuê phù hợp với pháp luật.

Tổ chức bán tài sản hoặc mua tàisản nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Đơn xin tách thửa (mẫu số17/ĐK ) - (đối với trường hợp được phép chuyển nhượng một phần tài sản);

c. Văn bản chấp thuận chủ trươngmua, bán tài sản gắn liền với đất thuê của Ủy ban nhân dân Thành phố.

d. Hợp đồng mua bán tài sản gắnliền với đất thuê được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính) (thựchiện sau khi có Văn bản chấp thuận chủ trương mua bán tài sản gắn liền với đấtthuê của Ủy ban nhân dân Thành phố);

đ. Quyết định cho thuê đất (bảnsao của tổ chức), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người bán tài sản (bảnchính);

e. Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Quyết định thành lập của tổ chức mua tài sản (bản sao chứng thực);

Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc thu hồi đất của tổ chứcbán tài sản, cho phép tổ chức mua tài sản tiếp tục thuê đất theo đúng mục đíchvà thời gian còn lại của tổ chức bán tài sản đã được xác định.

Trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụtại Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố và Văn bản xác nhận của cơ quanThuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường đăngký việc mua bán tài sản gắn liền với đất thuê và trả Giấy chứng nhận.

6. Đối với trường hợp điều chỉnhthời hạn sử dụng đất

Tổ chức xin điều chỉnh nộp một(01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Dự án đầu tư hoặc dự án đầutư điều chỉnh phù hợp với quy hoạch;

c. Quyết định phê duyệt dự án đầutư của cơ quan có thẩm quyền;

d. Văn bản của Ủy ban nhân dânThành phố chấp thuận chủ trương điều chỉnh thời hạn sử dụng đất (bản chính);

đ. Quyết định giao đất, cho thuêđất (bản sao của tổ chức), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bảnchính);

Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc điều chỉnh thời hạn sửdụng đất;

Trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụtại Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường đăngký việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận.

7. Đối với trường hợp điều chỉnhchỉ giới mở đường quy hoạch, phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng,chỉ giới quy hoạch thoát lũ, phạm vi bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lamthắng cảnh đã được xếp hạng hoặc quyết định bảo vệ và điều chỉnh diện tích xâydựng, hệ số sử dụng đất.

Tổ chức xin điều chỉnh nộp một(01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Bản vẽ điều chỉnh chỉ giới mởđường quy hoạch, phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giớiquy hoạch thoát lũ, phạm vi bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnhđã được xếp hạng được các Sở, Ngành có liên quan chấp thuận kèm theo Văn bản thỏathuận; Văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận về việc điều chỉnh diệntích xây dựng, hệ số sử dụng đất;

c. Quyết định giao đất, cho thuêđất (bản sao của tổ chức), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bảnchính);

Trong thời hạn mười lăm (15)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc điều chỉnh;

Trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụtại Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường đăngký việc điều chỉnh và trả Giấy chứng nhận.

Điều 25. Thủtục, trình tự đăng ký biến động về sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩmquyền Sở Tài nguyên và Môi trường quy định tại khoản 2 Điều 22 bản quy địnhnày.

1. Đối với trường hợp chuyển nhượngquyền sử dụng một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật.

Tổ chức nhận chuyển nhượng nộp một(01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin tách thửa (mẫu số17/ĐK );

b. Hợp đồng chuyển nhượng quyềnsử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được cơ quan công chứng chứng nhận (bảnchính);

Trường hợp chuyển nhượng trongkhu công nghệ, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận của Ban Quảnlý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất của người chuyển nhượng (bản chính);

d. Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Quyết định thành lập của tổ chức nhận chuyển nhượng (bản sao chứngthực)

đ. Bản đồ trích đo thể hiện toànbộ thửa đất và phần diện tích đất chuyển nhượng phù hợp với hợp đồng công chứng(bản chính);

Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, lậpphiếu chuyển thông tin địa chính chuyển cơ quan Thuế.

Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm chuyển thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyểnnhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn bảy (07) ngày làmviệc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xongnghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho tổ chức nhận chuyển nhượng và đăng ký việc chuyểnnhượng cho người chuyển nhượng và trả Giấy chứng nhận.

2. Đối với trường hợp tặng choNhà nước hoặc cộng đồng dân cư quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất phù hợpvới pháp luật.

Tổ chức nhận tặng cho nộp một(01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin tách thửa (mẫu số17/ĐK )

b. Văn bản cam kết tặng cho hoặchợp đồng tặng cho (được cơ quan công chứng chứng nhận) hoặc quyết định tặng choquyền sử dụng đất của tổ chức (bản chính);

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

d. Quyết định thành lập cơ quannhà nước được tặng cho (bản sao chứng thực)

đ. Bản đồ trích đo thể hiện toànbộ thửa đất và phần diện tích đất tặng cho phù hợp với văn bản cam kết tặng chohoặc quyết định của tổ chức tặng cho (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, nếuthuộc diện phải nộp thuế và lệ phí thì lập phiếu chuyển thông tin địa chínhchuyển cơ quan Thuế.

Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm chuyển thông báo cho bên được tặng cho thực hiện nghĩa vụtài chính.

Trong thời hạn bảy (07) ngày làmviệc kể từ ngày bên được tặng cho thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Sở Tàinguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức được tặngcho, đăng ký việc tặng cho cho tổ chức tặng cho và trả Giấy chứng nhận.

3. Đối với trườnghợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất hình thành pháp nhân mới phù hợp với pháp luật.

Tổ chức góp vốn nộp một (01) bộhồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (mẫu số 14/ĐK );

b. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sửdụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành pháp nhân mới được cơ quan côngchứng chứng nhận (bản chính);

Trường hợp góp vốn trong khucông nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận của Ban Quảnlý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

d. Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Quyết định thành lập của tổ chức góp vốn, tổ chức nhận góp vốn vàpháp nhân mới (bản sao chứng thực);

đ. Văn bản cho phép góp vốn, nhậngóp vốn của chủ sở hữu (đối với Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước, doanhnghiệp nhà nước)

Trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm trađăng ký góp vốn và trả Giấy chứng nhận.

Sau khi góp vốn, pháp nhân mớikhông được đầu tư xây dựng công trình; trường hợp pháp nhân mới có nhu cầu đầutư xây dựng công trình phải xoá đăng ký góp vốn và thực hiện việc chuyển nhượng(nếu có quyền) theo quy định của pháp luật.

4. Đối với trường hợp xóa đăngký góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất mà trước đây khi góp vốn đã đăng ký quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhậncho pháp nhân mới.

Tổ chức góp vốn nộp một (01) bộhồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin xoá đăng ký góp vốnkèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan quy định tại khoản 02 điều 131 Luật Đấtđai;

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính);

Trong thời hạn mười bốn (14)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, đăng ký xóa góp vốn và trả Giấy chứng nhận.

Việc xử lý quyền sử dụng đất khichấm dứt việc góp vốn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Luật Đấtđai;

5. Đối với trường hợp chia táchthửa hoặc hợp thửa hoặc ranh giới thửa đất bị thay đổi (do chia, tách, sátnhập pháp nhân phù hợp với pháp luật; do thực hiện quyết định giải quyết tranhchấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyềnhoặc do thực hiện bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hànhán của cơ quan thi hành án đã được thi hành; do thực hiện việc xử lý nợ theo thỏathuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh phù hợp với pháp luật)

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửacủa tổ chức sử dụng đất (Mẫu 17/ĐK );

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

c. Các giấy tờ pháp lý có liênquan đến việc đăng ký biến động về sử dụng đất (bản chính hoặc có chứng thực)

d. Bản đồ trích đo thể hiện toànbộ thửa đất và phần diện tích tách thửa hoặc hợp thửa (bản chính)

Trong thời hạn ba mươi chín (39)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận, đăng ký biến động theo quy định và trảGiấy chứng nhận.

6. Đối với trường hợp tách thửakhi thực hiện quyết định thu hồi một phần thửa đất.

Tổ chức bị thu hồi một phần thửađất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin tách thửa của tổ chứcbị thu hồi một phần thửa đất (Mẫu 17/ĐK )

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

c. Quyết định thu hồi đất của cơquan nhà nước có thẩm quyền trong đó có một phần thửa đất của tổ chức bị thu hồi(bản sao chứng thực);

d. Biên bản bàn giao mốc giới hoặctrích lục bản đồ của tổ chức quản lý sử dụng đất phần diện tích thu hồi (bảnsao chứng thực)

Trong thời hạn ba mươi (30) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra,đăng ký việc tách thửa và trả Giấy chứng nhận.

7. Đối với trường hợp được sử dụngcả thửa đất (do chia, tách, sát nhập pháp nhân hoặc do thực hiện quyết địnhgiải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơquan có thẩm quyền hoặc do thực hiện bản án, quyết định của Tòa án nhân dân,quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành hoặc do thực hiệnviệc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh phù hợp vớipháp luật).

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (mẫu số 14/ĐK );

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính);

c. Các giấy tờ pháp lý có liênquan đến việc được sử dụng đất (bản chính hoặc có chứng thực)

Trong thời hạn ba mươi (30) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra,đăng ký biến động về việc sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận.

8. Đối với trườnghợp tổ chức đổi tên (không thay đổi chủ sở hữu) phù hợp với pháp luật (trừ trườnghợp cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước)

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (mẫu số 14/ĐK )

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

c. Các giấy tờ pháp lý khác cóliên quan đến việc đổi tên (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết địnhcổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước kèm theo xác nhận của cơ quan có thẩm quyền vềviệc tổ chức được tiếp tục sử dụng đất) (bản sao chứng thực)

Trong thời hạn mười bảy (17)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, đăng ký việc đổi tên và trả Giấy chứng nhận.

9. Đối với trường hợp giảm diệntích thửa đất do sạt lở tự nhiên

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính);

c. Bản đồ trích đo thể hiện toànbộ thửa đất và phần diện tích sạt lở tự nhiên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấpxã nơi có đất (bản chính);

d. Các giấy tờ pháp lý khác cóliên quan đến sạt lở tự nhiên (bản chính hoặc bản sao chứng thực);

Trong thời hạn mười bảy (17)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, đăng ký việc sạt lở tự nhiên và trả Giấy chứng nhận.

10. Đối với trường hợp tăng hoặcgiảm diện tích thửa đất do sai số khi đo đạc.

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (mẫu số 14/ĐK );

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính);

c. Trích lục bản đồ địa chính (đốivới nơi đã hoàn chỉnh công tác lập hồ sơ địa chính) hoặc Bản đồ trích đo thể hiệntoàn bộ thửa đất (đối với nơi chưa hoàn chỉnh công tác lập hồ sơ địa chính) cóxác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất (bản chính) và cơ quan quảnlý đo đạc bản đồ.

Trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra,điều chỉnh hợp đồng thuê đất (nếu thuộc đối tượng thuê đất), lập phiếu chuyểnthông tin địa chính chuyển cơ quan thuế (nếu thuộc trường hợp tăng diện tích,phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoànthành nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, đăng ký việc tăng hoặcgiảm diện tích và trả Giấy chứng nhận.

Đối với trường hợp không phải thựchiện nghĩa vụ tài chính về đất, thời gian giải quyết không quá mười lăm (15)ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

11. Đối với trường hợp chuyển mụcđích sử dụng đất không phải xin phép không phải xin phép theo quy định của phápluật

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Tờ khai đăng ký chuyển mụcđích sử dụng đất (Mẫu số 12/ĐK );

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính);

Trong thời gian hai mươi (20)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩmtra, đăng ký việc chuyển mục đích sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận.

12. Đối với trường hợp cấp đổiGiấy chứng nhận do bị ố, nhòe, rách, hư hại.

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất (Mẫu 15/ĐK );

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính);

Trong thời gian hai mươi tám(28) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trườngcấp đổi, đăng ký việc cấp đổi và trả Giấy chứng nhận.

13. Đối với trường hợp cấp lạiGiấy chứng nhận do bị mất.

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất (Mẫu 15/ĐK );

b. Các giấy tờ pháp lý có liênquan đến việc sử dụng đất

Trong thời gian hai mươi tám(28) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trườngđăng ký việc cấp lại và trả Giấy chứng nhận (không kể thời gian bốn mươi (40)ngày làm việc để thẩm tra, niêm yết thông báo về Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất đã mất tại Sở Tài nguyên và Môi trường và tại UBND cấp xã nơi có đất và cơquan thông tin đại chúng).

14. Đối với trường hợp thay đổithông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có đất

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tạiSở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

c. Các giấy tờ pháp lý có liênquan đến sự thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có đất (bảnchính hoặc bản sao chứng thực)

Trong thời gian mười (10) ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra,đăng ký việc thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính và trả Giấychứng nhận.

15. Đối với trường hợp chuyểnnhượng quyền sử dụng toàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền với đất phù hợp vớipháp luật

Tổ chức nhận chuyển nhượng nộp một(01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội),gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Hợp đồng chuyển nhượng quyềnsử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được cơ quan công chứng chứng nhận (bảnchính)

Trường hợp chuyển nhượng trongkhu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận của Ban Quảnlý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghệcao.

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất của tổ chức chuyển nhượng (bản chính)

d. Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Quyết định thành lập của tổ chức nhận chuyển nhượng (bản sao chứngthực)

Trong thời hạn bốn (04) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai thẩm tra, lậpphiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan Thuế

Trong thời hạn ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đấtđai Hà Nội có trách nhiệm chuyển thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhậnchuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xongnghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội đăng kýviệc chuyển nhượng và trả Giấy chứng nhận.

16. Đối với trường hợp cho thuê,cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, cho thuê tài sản gắnliền với đất thuê phù hợp với pháp luật.

Tổ chức cho thuê nộp một (01) bộhồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội), gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Hợp đồng cho thuê quyền sử dụngđất và tài sản gắn liền với đất hoặc Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đấtthuê được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính)

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩmtra, đăng ký việc cho thuê, thông báo cho cơ quan Thuế để thu thuế và trả Giấychứng nhận.

Thủ tục, trình tự cho thuê, chothuê lại đất quy định tại Khoản này không áp dụng đối với trường hợp cho thuê,cho thuê lại đất trong khu công nghiệp.

17. Đối với trường hợp xóa đăngký cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc xóa đăng ký chothuê tài sản gắn liền với đất thuê.

Tổ chức cho thuê nộp một (01) bộhồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội), gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Xác nhận thanh lý hợp đồngthuê đất, thuê lại đất và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê tài sảngắn liền với đất thuê trong hợp đồng thuê đã ký kết hoặc Bản thanh lý hợp đồngthuê (bản chính)

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩmtra, xóa đăng ký việc cho thuê, thông báo cho cơ quan thuế và trả Giấy chứng nhận.

18. Đối với trường hợp tặng choNhà nước hoặc cộng đồng dân cư quyền sử dụng đất toàn bộ diện tích thửa đất phùhợp với pháp luật

Tổ chức nhận tặng cho nộp một(01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội),hồ sơ gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK )

b. Văn bản cam kết tặng cho hoặchợp đồng tặng cho được cơ quan công chứng chứng nhận hoặc quyết định của tổ chứctặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

d. Quyết định thành lập cơ quannhà nước được tặng cho (bản sao chứng thực)

Trong thời hạn bốn (04) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩmtra, nếu thuộc diện phải nộp thuế và lệ phí thì lập phiếu chuyển thông tin địachính chuyển cơ quan Thuế.

Trong thời hạn ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đấtđai có trách nhiệm chuyển thông báo cho bên được tặng cho thực hiện nghĩa vụtài chính.

Trong thời hạn ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày bên được tặng cho thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòngđăng ký đất đai Hà Nội đăng ký việc tặng cho và trả Giấy chứng nhận.

19. Đối với trường hợp thế chấp,bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đấthoặc thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đấtthuê phù hợp với pháp luật.

Tổ chức thế chấp, bảo lãnh nộp một(01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội),gồm:

a. Đơn yêu cầu thế chấp, bảolãnh (Mẫu số 01/TT05 );

b. Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảolãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thế chấp,bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê được cơ quancông chứng chứng nhận (bản chính);

Trường hợp thế chấp, bảo lãnhtrong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận củaBan Quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩmtra, đăng ký việc thế chấp, bảo lãnh; thông báo cho cơ quan thuế và trả Giấy chứngnhận.

Việc đăng ký thay đổi nội dungđã đăng ký thế chấp, đã đăng ký bảo lãnh được thực hiện theo thủ tục trình tựquy định tại Khoản này; Việc sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp,đăng ký bảo lãnh được thực hiện theo trình tự quy định tại Khoản này.

20. Đối với trường hợp xóa đăngký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặcxóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản gắn liền đất thuê.

Tổ chức đã thế chấp, bảo lãnh nộpmột (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai HàNội), gồm:

a. Đơn yêu cầu xoá thế chấp, bảolãnh (Mẫu số 04/TT05 );

b. Xác nhận của bên nhận thế chấp,bảo lãnh về việc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ trong Hợp đồng thế chấp, hợp đồngbảo lãnh hoặc Bản xác nhận của bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoànthành nghĩa vụ trả nợ;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩmtra, xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh và trả Giấy chứng nhận.

Thủ tục, trình tự đối với việcđăng ký hủy đăng ký thế chấp, đăng ký hủy đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất; đăng kýkết quả về việc xử lý tài sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiệntheo thủ tục, trình tự đối với việc xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh tại Khoảnnày.

21. Đối với trường hợp góp vốn bằngquyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất hoặc góp vốnbằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê mà không hình thànhpháp nhân mới phù hợp với pháp luật.

Tổ chức góp vốn nộp một (01) bộhồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội), hồ sơgồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sửdụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữucủa mình gắn liền với đất thuê được cơ quan công chứng chứng nhận (bảnchính);

Trường hợp góp vốn trong khucông nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận của Ban Quảnlý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

Trong thời hạn (04) ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, lập phiếuchuyển thông tin địa chính chuyển cơ quan Thuế

Trong thời hạn ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đấtđai có trách nhiệm chuyển thông báo cho bên góp vốn thực hiện nghĩa vụ tàichính.

Trong thời hạn ba (03) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được Văn bản của cơ quan Thuế về việc thực hiện nghĩa vụtài chính khi góp vốn, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩm tra, đăng ký việcgóp vốn và trả Giấy chứng nhận.

22. Đối với trường hợp xóa đăngký góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền vớiđất hoặc góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê màkhông hình thành pháp nhân mới.

Tổ chức góp vốn hoặc tổ chức nhậngóp vốn nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăngký đất đai Hà Nội), gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động vềsử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK );

b. Hợp đồng chấm dứt góp vốn đượccơ quan công chứng chứng nhận (bản chính) hoặc một trong các giấy tờ pháp lý cóliên quan quy định tại Khoản 02 Điều 131 Luật Đất đai;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩmtra, đăng ký xóa góp vốn và trả Giấy chứng nhận.

Việc xử lý quyền sử dụng đất khichấm dứt việc góp vốn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Luật Đấtđai

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26.Trách nhiệm của các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các cấp

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a. Hướng dẫn và thi hành Quy địnhnày

b. Cung cấp, hướng dẫn sử dụngcác biểu mẫu thực hiện các thủ tục hành chính trong việc công nhận quyền sử dụngđất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đấtcho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội.

c. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địachính theo quy định

2. Sở Quy hoạch Kiến trúc

a. Công bố quy hoạch xây dựng đôthị chi tiết của các quận, huyện, thành phố trực thuộc, phường, xã, thị trấn vàcác dự án (đối với nơi và khu vực thuộc thẩm quyền do Ủy ban nhân dân thành phốHà Nội phê duyệt)

b. Chủ trì phối hợp với các Sở,ngành có liên quan cung cấp thông tin về quy hoạch - kiến trúc, về phạm vi hànhlang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, đường sắt, đườngbộ, cầu cống, công trình điện, mương thoát nước…) và trả lời trong thời hạn haimươi (20) ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị;

c. Có ý kiến bằng văn bản về việcđiều chỉnh diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, số tầng xây dựng trong thời hạnhai mươi (20) ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn có trách nhiệm cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ đê,sông, kênh, mương thủy lợi, quy hoạch thoát lũ và trả lời trong thời hạn haimươi (20) ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị.

4. Sở Văn hóa, thể thao và du lịchcó trách nhiệm cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ di tích lịch sử -văn hóa, danh lam thắng cảnh và trả lời trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị.

5. Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công anThành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin về hành lang bảo vệ các công trìnhan ninh, quốc phòng và trả lời phạm vi hành lang bảo vệ các công trình an ninh,quốc phòng trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đấtcó văn bản đề nghị.

6. Sở Xây dựng có trách nhiệmcung cấp thông tin về việc tiếp nhận, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho ngườiđang thuê theo Nghị định 61/CP , cung cấp thông tin về công sản liên quan đến việccông nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng theo đề nghị của Sở Tàinguyên và Môi trường.

7. Sở Tài chính

a. Chủ trì phối hợp với các Sở,ngành có liên quan khẩn trương thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg theo quyđịnh;

b. Xử lý tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất theo quy định tại Điều 35 Nghị định số181/2004/NĐ-CP các trường hợp không được công nhận quyền sử dụng đất mà phảithu hồi quy định tại Điều 8 bản quy định này.

c. Xử lý tài sản của Nhà nước đãđầu tư trên đất khi công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

8. Cục Thuế có trách nhiệm hướngdẫn và tổ chức thu, truy thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ,thuế chuyển quyền, thuế chuyển nhượng dự án và nghĩa vụ tài chính khác đảm bảokịp thời, thuận lợi và đúng quy định.

9. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a. Công bố quy hoạch xây dựng đôthị chi tiết các khu vực và các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt; cung cấpthông tin về quy hoạch - kiến trúc đối với khu vực và các dự án thuộc thẩm quyềnphê duyệt quy hoạch và trả lời trong thời gian 20 ngày kể từ ngày tổ chức đangsử dụng đất có văn bản đề nghị.

b. Chỉ đạo UBND cấp xã và PhòngTài nguyên và Môi trường rà soát toàn bộ các tổ chức đang sử dụng đất trên địabàn, lập danh sách đề nghị UBND Thành phố công nhận, cấp Giấy chứng nhận theocác quy định tại bản quy định này; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quyđịnh;

c. Tổ chức tiếp nhận diện tích đấtở do tổ chức đã tự chuyển mục đích để xử lý theo quy định sau khi UBND thành phốcông nhận quyền sử dụng đất

10. Ủy ban nhân dân cấp xã

a. Xác nhận tình trạng sử dụng đấtổn định, không có tranh chấp, khiếu kiện của tổ chức sử dụng đất trong thờigian 10 ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị.

b. Phối hợp quản lý phần diệntích thu hồi quy định tại Điều 8 bản quy định này.

c. Phối hợp với tổ chức trực tiếpquản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn, di tích lịch sử văn hóa, danhlam thắng cảnh để quản lý đất đai theo quy định; cung cấp các thông tin liênquan đến hành lang bảo vệ an toàn, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnhcho tổ chức sử dụng đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn hoặc di tích.

d. Kiểm tra thống kê danh sáchcác tổ chức sử dụng đất trên địa bàn chưa được công nhận quyền sử dụng đất, cấpGiấy chứng nhận; đôn đốc làm thủ tục và có báo cáo về UBND cấp huyện và Sở Tàinguyên và Môi trường

đ. Thường xuyên kiểm tra việc chấphành pháp luật đất đai của tổ chức đang sử dụng đất; kịp thời phát hiện, xử lývi phạm hành chính đất đai báo cáo UBND cấp huyện; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địachính theo quy định.

Điều 27.Trách nhiệm của tổ chức đang sử dụng đất

a. Tổ chức đang sử dụng đất chưađược công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm kê khai chính xác, kịp thời, đầyđủ về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất khi đề nghị công nhận quyềnsử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về sử dụng đất

b. Chấp hành nghiêm chỉnh phápluật đất đai

c. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tàichính khi được công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biếnđộng về sử dụng đất

Điều 28.Công chức thừa hành nhiệm vụ công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhậnvà đăng ký biến động về sử dụng đất nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinhthần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lýhành chính hoặc chuyển cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp cố tình không kêkhai đăng ký hoặc kê khai đăng ký không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy địnhtại Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực đất đai.

Điều 29.Trong quá trình thực hiện quy định này nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhâncó liên quan phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủyban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Vũ Hồng Khanh