UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2011/QĐ-UBND

Tây Ninh ngày 3 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LƯC LƯỢNG TUẦN TRA NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháplệnh Công an xã, có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2009;

Căn cứ Nghịđịnh số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứThông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an Quy định cụ thể thihành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày07/9/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềuPháp lệnh Công an xã;

Theo đềnghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 58/TTr-CAT (PV28) ngày 27 tháng 5năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạtđộng của lực lượng Tuần tra nhân dân.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thếQuyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2009 của UBND tỉnh về banhành Quy chế về tổ chức và hoạt động của lực lượng Tuần tra nhân dân.

Điều 3. Giao Công an tỉnh phối hợp với các Sở, ngành có liên quan vàUBND các huyện, thị xã hướng dẫn tổ chức thực hiện quy chế này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng,các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này.

Nơi Nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Công an
- Cục kiểm tra VB- Bộ tư pháp;
- Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh;
- TT TU, TT HĐND tỉnh
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Nguyễn Thị Thu Thuỷ

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦALỰC LƯỢNG TRONG TUẦN TRA NHÂN DÂN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 củaUBND tỉnh)

Chương I

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.

1. Quy chế nàyquy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc tổ chức, hoạt động củalực lượng Tuần tra nhân dân (viết tắt là TTND) trên địa bàn tỉnh.

2. Quy chế nàyáp dụng đối với lực lượng TTND trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Chức năng, nguyên tắc hoạt động của lực lượng TTND.

1. Lực lượngTTND là lực lượng quần chúng, tự nguyện làm nhiệm vụ bảo vệ và giữ gìn an ninhtrật tự ở cơ sở, được thành l ập ở các ấp, xã, do UBND xã quyết định thành lập.

2. Lực lượngTTTSÍD chịu sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự điều hành của UBND các cấp, sự chỉđạo, chỉ huy trực tiếp của Công an viên xã phụ trách ấp và Trưởng Công an xã.

3. Công anviên xã phụ trách ấp được điều động lực lượng TTND trong ấp, Công an xã điềuđộng lực lượng TTND trong toàn xã, Công an huyện điều động lực lượng TTND trongtoàn huyện, Công an tỉnh điều động lực lượng TTND trong toàn tỉnh.

4. Trong phạmvi xã, Công an các xã được phối hợp điều động TTND qua lại để làm nhiệm vụ cấpbách.

Chương II

NHIỆMVỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC CỦA LỰC LƯỢNG TTND

Điều 3. Nhiệm vụ của lực lượng TTND.

1. Tuần tralàm nhiệm vụ bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự ở cơ sở, tham gia các hoạt độngphòng ngừa, đấu tranh, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các tội phạm khácvề trật tự xã hội theo qui định của pháp luật.

2. Khi có vụviệc phức tạp về an ninh trật tự xả)' ra trong địa bàn, phải kịp thời có mặt vàtìm mọi cách báo cáo ngay cho Công an viên xã phụ trách ấp, Công an xã hoặc báocáo vượt cấp cho Công an cấp trên. Tham gia bảo vệ hiện trường, sơ cứu người bịnạn, bắt giữ người phạm tội quả tang, cứu tài sản và thực hiện các công việc kháctheo sự phân công hướng dẫn của UBND và Công an xã.

3. Tham gia vàtrực tiếp giải quyết các vụ, việc vi phạm pháp luật, ngăn chặn yêu cầu chấm dứtngay các hành vi vi phạm pháp luật đang diễn ra trên địa bàn được phân công.

4. Trong cáctrường hợp đặc biệt như: phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục thiêntai dịch bệnh, sự cố môi trường, thì lực lượng TTNB hoạt động theo chỉ đạo điềuđộng của người chỉ huy có thẩm quyền.

5. Tham giaphổ biến, tuyên truyền pháp luật, xây dựng ấp, Tổ dân cư tự quản, hộ gia đìnhan toàn về an ninh trật tự, không cỗ tội phạm, tệ nạn xã hội, an toàn giaothông và an toàn về phòng cháy chữa cháy.

6. Phối hợpcùng dân quân tự vệ tăng cường tuần tra bảo vệ các lễ hội, canh gác bảo vệ cácmục tiêu được phân công, chốt chặn các đầu mối giao thông, ngăn chặn không cholực lượng gây rối từ các nơi khác tụ tập về nơi xảy ra tranh chấp khiếu kiện.

7. Thực hiệntheo sự điều động của Trưởng Công an xã làm nhiệm vụ khi cần thiết.

Điều 4. Quyền hạn của lực lượng TTND.

1. Bắt, tướchung khí, vũ khí và áp giải người phạm tội quả tang, người đang bị truy nã,trốn thi hành án phạt tù đến trụ sở Công an xã hoặc Công an cấp trên nơi gầnnhất để giải quyết.

2. Tham giavới lực lượng Công an hoặc lực lượng chức năng để truy bắt người phạm tội, kiểmtra tạm trú, tạm vắng trên địa bàn.

3. Yêu cầuchấm dứt ngay hành vi vi phạm và báo cáo với Công an xấ để có biện pháp xử lýtheo quy định của pháp luật, đối với những người có hành vi vi phạm trật tựcông cộng.

4. Được sửdụng công cụ hỗ trợ khi thi hành nhiệm vụ theo quy định của ngành Công an.

Điều 5. Tổ chức của lực lượng TTND.

1. Xây dựnglực lượng TTND:

a) Trưởng Côngan xã cùng với Công an viên xã phụ trách ấp có trách nhiệm - phối hợp vớiTrưởng ấp dự kiến nhân sự các đội viên TTND ở ấp. Danh sách này được thông quađại diện Tổ tự quản bằng hình thức bỏ phiếu kín, tỉ lệ người tín nhiệm phải đạttrên 50% số phiếu.

Việc chọn Độitrưởng và Đội phó đội TTND do các đội viên trong đội cử ra.

b) Căn cứ vàokết quả bầu đội TTMD ở ấp, Trưởng Công an xã và Công an viên xã phụ trách ấplựa chọn đội viên của đội TTND mỗi ấp, đưa lên xã để thành lập một đội TTND ởxã.

c) Trưởng Côngan xã đề nghị Chủ tịch UBND xã ra quyết định thành lập đội TTND, công nhận Độitrưởng, Đội phó và các đội viên TTND ở các ấp và xã.

2. Tổ chức lựclượng TTND:

a) Tổ chứcthành từng đội, bố trí mỗi ấp vả. xã 01 đội. Mỗi đội TTND có ít nhất từ 12 độiviên trở lên và nhiều nhất là 15 đội viên. Tùy vào tình hình an ninh trật tự vàsố lượng dân cư trong ấp, số lượng đội viên đội TTND cụ thể trong ấp do TrưởngCông an xã và Công an viên xã phụ trách ấp bàn bạc thống nhất và đề nghị vớiUBND xã Đội TTND gồm 01 đội trưởng, có từ 01 đến 02 đội phó và các đội viên.

b) Tổ chứcthành tiểu đội, trung đội và đại đội, khi huy động toàn lực lượng TTND.

3. Nhiệm kỳhoạt động của Đội trưởng, Đội phó TTND là 05 năm. Trong nhiệm kỳ hoạt động nếuĐội trưởng, Đội phó hoặc các đội viên TTND không hoàn thành nhiệm vụ, không cònđược nhân dân tín nhiệm, vi phạm kỷ luật, pháp luật, hoặc ốm đau, mất sức khôngcòn khả năng làm việc, chuyển chổ ở thì Trưởng Công an xã và Công an viên xã phụtrách ấp thống nhất với Trưởng ấp báo cáo đề xuất với Chủ tịch UBND xã đề nghịbãi nhiệm hoặc cho nghỉ việc và chọn người khác thay thế.

Việc côngnhận, bãi nhiệm Đội trưởng, Đội phó và đội viên TTND phải được Chủ tịch UBND xãra quyết định bằng văn bản trên cơ sở đề nghị của Trưởng Công an xã.

Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn của lực lượng TTND.

1. Công dânViệt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, cư trú ổn định tại địa bàn, có sức khỏe, amhiểu pháp luật, nhiệt tình và tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội.

2. Có lý lịchrõ ràng, bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành các chủ trương, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước.

3. Không bịchấp hành các hình phạt hình sự hoặc đang chấp hành một trong các biện pháp xửlý hành chính khác. Trường hợp những người có tiền án, tiền sự nhưng đã hoànlương, tự nguyện tham gia và tích cực trong công tác giữ gìn an ninh trật tự ởđịa phương, phải được đoàn thể giới thiệu.

4. Quan hệ tốtvới nhân dân, được quần chúng tín nhiệm và được nhân dân trong ấp giới thiệu.

Điều 7. Lề lối làm việc, chế độ hội họp của lực lượng TTND.

1. Lề lối làmviệc:

a) Đội trưởngđội TTND chịu trách nhiệm quản lý tổ chức và điều hành mọi hoạt động của độiTTND, thường xuyên báo cáo tình hình an ninh trật tự trong ấp và kết quả thựchiện các mặt còng tác của đội với Trưởng ấp và Công an viên xã phụ trách ấp.Đội trưởng đội TTND xã có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện các mặt côngtác cho Trưởng Công an xã.

b) Đội phó độiTTND giúp việc Đội trưởng và thực hiện phần việc được phân công, thay thế Độitrưởng điều hành mọi hoạt động của đội khi được Đội trưởng ủy quyền.

c) Đội viênđội TTND chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp của Đội trưởng, Đội phó, có tráchnhiệm thực hiện công tác của đội TTND ở cấp mình và thực hiện các nhiệm vụ khácvề an ninh trật tự do Đội trưởng, Đội phó giao.

2. Chế độ hộihọp:

Hàng tháng độiTTND họp một lần (trừ đột xuất do cấp trên triệu tập sinh hoạt). Nội dung họpquán triệt Nghị quyết của các cáp ủy Đảng, kế hoạch của chính quyền, chỉ thị,mệnh lệnh của cơ quan Công an cấp trên liên quan đến nhiệm vụ của lực lượngTTND và kiểm điểm đánh giá tình hình trẽn địa bàn, xác định địa điểm, trọngđiểm để tổ chức tuần tra chốt chặn.

3. Trong khilàm nhiệm vụ lực lượng TTND phải mặc trang phục, đeo biển hiệu và mang theogiấy chứng nhận TTND theo quy định.

Điều 8: Mối quan hệ cộng tác của lực lượng TTND.

1. Mọi hoạtđộng của lực lượng TTND chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp về nghiệp vụ bảovệ an ninh trật tự của Công an xã và Công an cấp trên, tham gia cùng Công an xãtrong công tác giữ gìn an ninh trật tự ở cơ sở.

2. Lực lượngTTND phối hợp với các lực lượng, dân quân tự vệ, đoàn thể quần chúng và lựclượng bảo vệ chuyên trách các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, doanh nghiệp đóngtrên địa bàn, để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn theochỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã và Công an cấp tỉnh.

CHƯƠNG III

CHẾĐỘ, CHÍNH SÁCH, TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN VÀ CHI PHÍ HỒ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG CỦA LỰCLƯỢNG TTND.

Điều 9. Chế độ chính sách đối với lực lượng TTND.

1. Đội trưởng,Đội phó và Đội viên TTMD được hưởng mức bồi dưỡng do Ủy ban nhân dân xã chitrả, trong khi làm nhiệm vụ canh gác, tuần tra đảm bảo an ninh trật tự. UBNDcấp xã cân đối nguồn ngân sách cấp mình, để chi bồi dưỡng cho lực lượng Tuầntra nhân dân theo số lượt huy động theo quy định của UBND tỉnh.

Trường hợpCông an cấp nào huy động, thì cấp đó phải thực hiện chi ưả tiền bồi dưỡng cholực lượng Tuần tra nhân dân.

2. Đội trưởng,Đội phó và Đội viên TTND trong khi làm nhiệm vụ mà hy sinh hoặc bị thương thìđược xem xét công nhận là liệt sĩ hoặc người được hưởng chính sách như thươngbinh theo quy định tại khoản 1, điều 11 và khoản 2, điều 19 của Pháp lệnh Ưuđãi người có công với Cách mạng (Pháp lệnh số 26 ngày 29/6/2005) của Ủy banThường vụ Quốc hội.

3. Đội trưởng,Đội phó và Đội viên TTNI) dược bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ vềcông tác bảo vệ an ninh trật tự.

Điều 10. Trang bị đối với lực lượng TTND.

1. Lực lượngTTND được trang bị và sử dụng gậy tuần tra, dùi cui, còi và công cụ hỗ trợ theoquy định.

2. Lực lượngTTND được cấp trang phục (quần áo đồng phục, nón, áo mưa, giày), giấy chứngnhận, biển hiệu theo mẫu thống nhất.

3. Ngoài giấychứng nhận, biển hiệu TTND còn được trang bị các phương tiện cần thiết khácnhư: đèn pin, sổ ghi chép (theo hướng dẫn cụ thể của Công an tỉnh)

4. Giám đốcCông an tỉnh có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh trong việc hướng dẫn trang bịcông cụ hỗ trợ, xác định mẫu giấy chứng nhận, biển hiệu, trang phục và cácphương tiện cần thiết khác cho TTND theo quy chế này.

Điều 11. Kinh phí hoạt động của lực lượng TTND.

Kinh phí hoạtđộng của lực lượng TTND được đảm bảo từ các nguồn sau:

1. Ngân sáchhuyện, thị xã và ngân sách xã.

2. Do tổ chức,cá nhân ủng hộ.

Chương IV

KHENTHƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ KHIẾU NẠI TCÁO

Điều 12. Khen thưởng.

1. Tổ chức, cánhân có thành tích trong việc xây dựng và hoạt động của lực lượng TTND thì đượckhen thưởng theo quy định của Nhà nước.

2. Lực lượngTTND lập thành tích xuất sắc trong công tác thì được xét khen thưởng theo quyđịnh.

Điều 13. Kỷ luật.

Lực lượng TTNDlợi dụng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật hoặc vì vụ lợi làm ảnhhưởng xấu đến an ninh trật tự, uy tín của tổ chức thì tùy theo tính chất, mức độvi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;trường hợp gây thiệt hại thì phải bi thường cho người bị hại theo quy định của phápluật.

Điều 14. Khiếu nại, tố cáo.

1. Mọi tổchức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước cấp có thẩm quyềnvề các hành vi vi phạm pháp luật của Đội trưởng, Đội phó, đội viên TTND trongkhi làm nhiệm vụ.

2. Việc giảiquyết khiếunại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với TTND được thực hiện theo quy định của pháp luậtvề khiếu nại tố cáo.

Chương V

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 15: Trách nhiệm của Công an các cấp.

1. Công an xãphải thường xuyên quản lý, nắm chắc s lượng, tổ chức, biên chế, trang bị và tìnhhình hoạt động của lực lượng TTND thuộc quyền.

2. Công an cáchuyện, thị xã, Công an xã có trách nhiệm xây dựng và tổ chức hoạt động củaTTND, cáp và quản lý việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận, biển hiệu TTND, gậytuần tra, công cụ hỗ trợ. Hàng năm, tham mưu đề xuất UBND cùng cấp mở hội nghịsơ, tổng kết hoạt động của lực lượng TTND để rút kinh nghiệm, khen thưởng, nhânđiển hình tiên tiến những tập thể, cá nhân làm tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh trậttự ở cơ sở.

3. Công antỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựngvà hoạt động của lực lượng TTND, đề xuất kinh phí việc trang bị và chế độ bồidưỡng cho lực lượng TTND theo quy định.

Điều 16: Trách nhiệm của Sở Lao động- Thương binh và xã hội.

Sở Lao động-Thương binh và xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và cácSở, ban, ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách cho lựclượng TTND khi bị thương, bị hy sinh trong khi làm nhiệm vụ.

Điều 17: Trách nhiệm của Sở Tài chính

Sở'Tài chínhcó trách nhiệm hướng dẫn các huyện, thị xã cân đối ngân sách huyện, thị xã đểchi hoạt động của lực lượng TTND và hướng dẫn UBND các xã cân đối ngân sách đểchi hoạt động, bồi dưỡng cho lực lượng TTND trong khi làm nhiệm vụ.

Điều 18: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.

1. Ủy ban nhândân cấp xã có trách nhiệm bố trí địa điểm làm việc cho lực lượng TTND; hàng nămbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã phê duyệt việc cấp trang phục vàcác công cụ, phương tiện cần thiết khác phục vụ hoạt động của lực lượng TTND.

2. Chủ tịch Ủyban nhân dân các cấp chỉ đạo việc tổ chức và hoạt động của lực lượng TTND theothẩm quyền và sự hướng dẫn kiểm tra của Công an cấp trên; hỗ trợ kinh phí hoạtđộng và thực hiện chế độ chính sách đối với lực lượng TTND theo quy định phápluật.

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan đoàn thể.

Ủy ban mặttrận Tổ quốc Việt Nam các cấp; các đơn vị, tổ chức chính trị xã hội, các tổchức xã hội, nghề nghiệp và mọi công dân có trách nhiệm giám sát, giúp đỡ, tạođiều kiện để lực lượng TTND hoàn thành nhiệm vụ của mình.