ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2013/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖTRỢ PHÁT LẠI CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤCTIÊU QUỐC GIA ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ MIỀN NÚI, VÙNG SÂU, VÙNG XA, BIÊN GIỚI,HẢI ĐẢO GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia đưathông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn2012 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 225/2012/TTLT-BTC-BKH &ĐT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng BộTài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thônghướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chươngtrình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa,biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 620/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt danhsách đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi địa bàn Chương trình mục tiêu quốcgia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giaiđoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 10tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định mức chihỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình thuộc Chương trình mụctiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới,hải đảo giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyềnthông tại Tờ trình số 551/TTr-STTTT ngày 28 tháng 8 năm 2013 về việc phê duyệtmức chi hỗ trợ páht lại các chương trình phát thanh, truyền hình thuộc Chươngtrình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa,biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ phát lại cácchương trình phát thanh, truyền hình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đưathông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Chương trìnhmục tiêu quốc gia), cụ thể như sau:

1. Đối tượng thụ hưởng

a) Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi và ĐàiTruyền thanh - Phát lại truyền hình 06 huyện nằm trong Nghị quyết 30a/NQ-CPngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanhvà bền vững đối với 61 huyện nghèo, gồm: Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Hà, Sơn Tây,Minh Long, Ba Tơ.

b) Đài truyền thanh 106 xã thuộc địa bàn tỉnh QuảngNgãi quy định tại Quyết định số 620/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Bộtrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt danh sách đơn vị hànhchính cấp xã thuộc phạm vi địa bàn Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tinvề cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015.

2. Phạm vi áp dụng

a) Hỗ trợ thực hiện phát lại các chương trình phátthanh, truyền hình

Áp dụng đối với Đài Phát thanh - Truyền hình QuảngNgãi và Đài Truyền thanh - Phát lại truyền hình các huyện: Trà Bồng, Tây Trà,Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ.

b) Hỗ trợ thực hiện phát lại các chương trình phátthanh

Áp dụng đối với Đài Truyền thanh 106 xã thuộc địabàn tỉnh Quảng Ngãi quy định tại Quyết định số 620/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 5 năm2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt danh sách đơnvị hành chính cấp xã thuộc phạm vi địa bàn Chương trình mục tiêu quốc gia đưathông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn2012 - 2015.

c) Riêng Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãichỉ được hỗ trợ khi phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình theo đơnđặt hàng của Sở Thông tin và Truyền thông theo chỉ đạo của Bộ Thông tin vàTruyền thông.

3. Mức chi hỗ trợ cụ thể

a) Hỗ trợ phát lại các chương trình truyền hình:

- Phát lại chương trình có thời lượng không quá 15phút: 300.000 đồng/chương trình.

- Phát lại chương trình có thời lượng trên 15 phútđến 30 phút: 575.000 đồng/chương trình.

- Phát lại chương trình có thời lượng trên 30 phút:850.000 đồng/chương trình.

b) Mức hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh:

- Phát lại chương trình có thời lượng không quá 15phút: 150.000 đồng/chương trình.

- Phát lại chương trình có thời lượng trên 15 phútđến 30 phút: 287.000 đồng/chương trình.

- Phát lại chương trình có thời lượng trên 30 phút:425.000 đồng/chương trình. Danh mục chương trình do Trung ương hoặc cấp tỉnhcung cấp, khung giờ phát sóng và các chương trình được phát sóng theo thỏathuận hoặc hướng dẫn của cơ quan đặt hàng.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chi hỗ trợ phát lại cácchương trình phát thanh, truyền hình quy định tại Quyết định này được sử dụngtừ nguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sởmiền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015; ngânsách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chínhtheo chức năng, nhiệm vụ được phân công, thực hiện hướng dẫn UBND các huyệnliên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này bảo đảm đúng quy địnhhiện hành của Nhà nước.

2. UBND các huyện thuộc phạm vi của Chương trìnhmục tiêu quốc gia có trách nhiệm triển khai thực hiện và chỉ đạo UBND các xãthuộc phạm vi của Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện Quyết định này theohướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính; thanh, quyết toánkinh phí theo đúng chế độ tài chính quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1386/QĐ-UBND ngày 21 tháng9 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt mức chi hỗ trợ phát lại cácchương trình truyền hình từ nguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc giađưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốccác Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Khobạc Nhà nước Quảng Ngãi; Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi; Chủtịch UBND các huyện và Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Khoa