ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 41/2013/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 30 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10/6/2003của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 70/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 24/7/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn kinh phí hoạt động của tổ chức, bộ phận chuyên môn, cán bộ phụtrách về bảo vệ môi trường và kinh phí thực hiện hợp đồng lao động theo Nghịđịnh số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phậnchuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan và doanh nghiệp Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;

Căn cứ Văn bản số 181/HĐND-TT ngày 28/8/2012 củaHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thỏa thuận Tờ trình của UBND tỉnh LàoCai;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tạiTờ trình số 194/TTr-STNMT ngày 05/12/2012 về việc ban hành Quy định về quản lývà sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường tỉnh Lào Cai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốcSở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện,TP; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kểtừ ngày ký.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Doãn Văn Hưởng

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬDỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 30/9/2013 của UBND tỉnh)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về quản lý và sử dụng kinhphí sự nghiệp môi trường do ngân sách tỉnh phân bổ cho các cấp ngân sách trênđịa bàn.

2. Quy định này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhânthực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môitrường của tỉnh.

3. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước về bảo vệmôi trường sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư xây dựng cơbản và các nguồn vốn khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

4. Đối với các nội dung chi từ nguồn kinh phí sựnghiệp môi trường không đưa ra tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bảnhướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí kinh phí chi chosự nghiệp môi trường đảm bảo không thấp hơn số kinh phí sự nghiệp môi trườngđược Trung ương thông báo phân bổ cho tỉnh. Việc lập, phân bổ, chấp hành vàquyết toán kinh phí các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường theo quy định của luậtngân sách.

2. Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường phải đượccấp có thẩm quyền phê duyệt mới có đủ điều kiện để bố trí kinh phí và triểnkhai thực hiện.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải sử dụng kinhphí sự nghiệp môi trường đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra kiểm soátcủa cơ quan chức năng có thẩm quyền và quyết toán kinh phí đã sử dụng, thựchiện chế độ công khai ngân sách theo quy định hiện hành.

Chương 2.

PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

1. Đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và phântích chất lượng môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm mạng lướitrạm quan trắc và phân tích môi trường); thực hiện các chương trình quan trắchiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn tỉnh.

2. Xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm,báo cáo chuyên đề môi trường hàng năm; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;báo cáo đánh giá tác động môi trường; báo cáo môi trường đột xuất; điều tra,khảo sát, dự báo diễn biến môi trường; điều tra, thống kê, đánh giá chất thải,tình hình ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh và các nộidung khác liên quan; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, thẩmđịnh báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của tỉnh.

3. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường ở địaphương; xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch, chiến lược về bảo vệ môitrường của tỉnh.

4. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việcthực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; hoạt động kiểm tra,xác nhận việc chủ dự án đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môitrường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, dựán cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt.

5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềmôi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường.

6. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thôngtin, cơ sở dữ liệu về môi trường tỉnh (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổithông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng.

7. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môitrường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệmôi trường được cấp thẩm quyền quyết định.

8. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trườngđịa phương; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môitrường; hỗ trợ xử lý sau sự cố môi trường.

9. Quản lý bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn vàphát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên; các loài sinh vật; tài nguyên ditruyền trên địa bàn tỉnh.

10. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Vănphòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp thẩm quyền quyết định thành lập.

11. Hỗ trợ các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệmvụ bảo vệ môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm cácnội dung: Xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thựchiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải (nếucó), kiểm tra, nghiệm thu dự án:

a) Thực hiện Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằmxử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một sốđối tượng thuộc khu vực công ích; Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 05/7/2011của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suythoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích;

b) Dự án thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, táichế, chôn lấp chất thải; vận hành hoạt động bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinhtại các huyện, thành phố;

c) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơsở y tế, trường học, cơ sở giam giữ của Nhà nước do cấp tỉnh quản lý không cónguồn thu hoặc nguồn thu thấp;

d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từnguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

12. Các hoạt động khác liên quan đến nhiệm vụ bảovệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện,thành phố (gọi chung là cấp huyện)

1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềmôi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn.

2. Hỗ trợ các tổ chức đoàn thể xây dựng các mô hìnhBVMT ở cộng đồng, khu dân cư.

3. Hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gomrác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn.

4. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việcthực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân trên địabàn thuộc thẩm quyền.

5. Xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch vềbảo vệ môi trường cấp huyện; hoạt động quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học.

6. Hoạt động thẩm định và kiểm tra việc thực hiệncác biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề ánbảo vệ môi trường đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hoặc phê duyệt.

7. Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợcông tác bảo vệ môi trường cấp huyện. Căn cứ nhu cầu công việc bảo vệ môitrường trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện duyệt số lượng lao độnghợp đồng và ký hợp đồng lao động hoặc có thể uỷ quyền cho Trưởng phòng Tàinguyên và Môi trường ký hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tácbảo vệ môi trường trên địa bàn.

8. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảovệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 5. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã, phường,thị trấn (gọi chung là cấp xã)

1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềmôi trường trên địa bàn.

2. Hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiệnpháp luật bảo vệ môi trường các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp xã.

3. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợcác hoạt động giảm thiểu, thu gom vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinhmôi trường khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn quản lý.

4. Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợcông tác bảo vệ môi trường cấp xã. Căn cứ vào nhu cầu, đặc điểm công tác bảo vệmôi trường trên địa bàn, trường hợp cần thiết Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xãcó thể ký hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trườngtrên địa bàn.

5. Hoạt động của đơn vị dịch vụ về môi trường; khắcphục, xử lý ô nhiễm sau sự cố môi trường. Xây dựng mô hình về BVMT tại khu dâncư.

6. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảovệ môi trường trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

Chương 3.

MỨC CHI KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 6. Mức chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môitrường

1. Mức chi thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trườngtheo định mức, chế độ chi tiêu quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường và cácquy định hiện hành khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Ngoài raQuy định này quy định cụ thể thêm định mức chi các nhiệm vụ bảo vệ môi trường:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức chi (1.000 đ)

1

Xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm

500.000

2

Xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm

100.000

3

Kiểm tra hiện trạng môi trường trước khi họp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2.000

Trả thù lao Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường và các chi phí phát sinh khác

3.000

4

Kiểm tra xác nhận công trình xử lý về môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, dự án cải tạo phục hồi môi trường đã được phê duyệt

5.000

5

Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp thẩm quyền quyết định thành lập

30% lương kiêm nhiệm

2. Các mức chi khác thực hiện như sau:

- Chi công tác phí, hội nghị phí, tập huấn theo quyđịnh tại Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 30/03/2011 của UBND tỉnh Lào Cai vềviệc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hộinghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàntỉnh Lào Cai.

- Chi xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích mẫu môitrường, hỗ trợ xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngthuộc khu vực công ích... theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Tàinguyên và Môi trường.

3. Mức chi hỗ trợ cho các dự án, đề án, nhiệm vụquy định tại Khoản 11 Điều 3; Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 và Khoản 3 Điều 5 của Quyđịnh này, căn cứ vào điều kiện cụ thể, quy mô, tính chất quan trọng của từng dựán, đề án, nhiệm vụ và khả năng ngân sách các cấp để cơ quan có thẩm quyền xemxét, quyết định mức hỗ trợ.

4. Mức chi hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụhỗ trợ công tác bảo vệ môi trường ở cấp huyện bằng hai (02) lần, ở cấp xã bằngmột (01) lần mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại Thông tư liêntịch số 10/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính, BộTài nguyên và Môi trường hướng dẫn kinh phí hoạt động của tổ chức, bộ phậnchuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường và kinh phí thực hiện hợpđồng lao động theo Nghị định số 81/2007/ NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 củaChính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quannhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

Chương 4.

CHẾ ĐỘ LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH KINH PHÍSỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG

Điều 7. Lập, chấp hành và phân bổ dự toán

Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phísự nghiệp môi trường thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và cácvăn bản hướng dẫn thực hiện Luật. Quy định này quy định thêm một số nội dungnhư sau:

1. Về lập dự toán:

a) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môitrường, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫnvề chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường của tỉnh.

b) Hàng năm, các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy bannhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào nhiệm vụ chi ngân sách vềsự nghiệp môi trường của cấp mình, lập kế hoạch nhiệm vụ và dự toán kinh phí sựnghiệp môi trường năm sau theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường và SởTài chính.

2. Về phân bổ và giao dự toán:

a) Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh:

Căn cứ quyết định giao dự toán thu chi ngân sáchnhà nước hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường phốihợp với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnhquyết định phân bổ dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường cho các ngành và địaphương trong tỉnh.

Đối với các nhiệm vụ, đề án, dự án đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt, các đơn vị được phân bổ kinh phí thực hiện đúng nội dungdự toán đã được phê duyệt.

Đối với các nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường khác,các đơn vị được giao kinh phí lập đề cương nhiệm vụ, dự toán chi tiết theo kếhoạch được duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp huyện:

Căn cứ vào quyết định giao dự toán thu, chi ngânsách nhà nước hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng Tài nguyên và Môitrường phối hợp với phòng Tài chính Kế hoạch lập phương án báo cáo Ủy ban nhândân trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định phân bổ, giao dự toán theonhiệm vụ để các đơn vị tổ chức thực hiện.

Các đơn vị được phân bổ, giao kinh phí sự nghiệpmôi trường thực hiện đúng nội dung dự toán đã được phân bổ.

Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp xã cấpqua ngân sách huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với phòng Tàichính Kế hoạch tham mưu Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyếtđịnh giao dự toán chi sự nghiệp môi trường cùng dự toán thu, chi ngân sách cấpxã theo định mức được cấp có thẩm quyền quyết định.

c) Đối với kinh phí sự nghiệp môi trường cấp xã:

Căn cứ quyết định giao dự toán thu, chi ngân sáchnhà nước hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chứcthực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 8. Về hạch toán kế toán

Kinh phí sự nghiệp môi trường theo quy định tại Quyđịnh này được phản ánh và quyết toán vào Loại 280 “Hoạt động bảo vệ môi trường”với các Khoản tương ứng, theo Chương tương ứng của các sở, ban, ngành, địaphương và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước.

Chương 5.

THANH TRA, KIỂM TRA

Điều 9. Thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sửdụng kinh phí sự nghiệp môi trường

1. Các sở, ban, ngành chủ quản có trách nhiệm phốihợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thanh tra, kiểm tra định kỳ,đột xuất các đơn vị trực thuộc về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môitrường; quản lý và sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằmđảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạocác phòng, đơn vị chức năng thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vịtrực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môitrường; quản lý và sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằmđảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.

Chương 6.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môitrường

1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnhtổng hợp các đề án, dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng kinh phí sựnghiệp môi trường của tỉnh; hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạtđộng bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

2. Hàng năm, tổng hợp nhiệm vụ và dự toán kinh phíchi sự nghiệp môi trường của ngân sách tỉnh gửi Sở Tài chính, báo cáo Uỷ bannhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

3. Xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí ngân sáchchi sự nghiệp môi trường đối với các nhiệm vụ quy định tại Điều 3 của Quy địnhnày gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnhquyết định.

4. Phối hợp với Sở Tài chính lập phương án phân bổkinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

5. Phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thanh tra,kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh về chế độquản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằm đảm bảosử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Thẩm định kinh phí thực hiện các nhiệm vụ bảo vệmôi trường từ nguồn sự nghiệp môi trường dựa trên báo cáo tổng hợp hàng năm củaSở Tài nguyên và Môi trường để báo cáo Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùngcấp quyết định.

2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường bố tríkinh phí chi sự nghiệp môi trường cho các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấpbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; hướng dẫncác đơn vị thụ hưởng kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện quản lý, sử dụng,thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quy định.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh vềchế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp môi trường nhằmđảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, tổchức chính trị - xã hội của tỉnh

Đầu quý III hàng năm, căn cứ vào chức năng nhiệm vụđược giao của các đơn vị và Điều 3 của Quy định này, các sở, ban, ngành, tổchức chính trị - xã hội có nhu cầu sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường lập kếhoạch nhiệm vụ và dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường năm sau đối với các nhiệmvụ thuộc trách nhiệm của đơn vị mình gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổnghợp, thống nhất với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồngnhân dân tỉnh phân bổ và thực hiện đúng nội dung nhiệm vụ và dự toán kinh phíđã được phân bổ.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấphuyện, cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được quy định tại Điều4 của Quy định này và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, lập dự toánchi sự nghiệp môi trường năm sau gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp,thống nhất với Sở Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhândân tỉnh quyết định tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách địaphương.

b) Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo tổngmức chi sự nghiệp môi trường ngân sách địa phương được giao.

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất vàxử lý vi phạm đối với các đơn vị trực thuộc trong việc quản lý và sử dụng kinhphí sự nghiệp môi trường theo phân cấp.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được quy định tại Điều5 của Quy định này và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, lập dự toánchi sự nghiệp môi trường năm sau gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp gửi SởTài nguyên và Môi trường tổng hợp, thống nhất với Sở Tài chính báo cáo Uỷ bannhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

b) Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo tổngmức chi sự nghiệp môi trường ngân sách địa phương được giao.

c) Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý viphạm đối với tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệpmôi trường theo phân cấp.

Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sửdụng kinh phí sự nghiệp môi trường

1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệpmôi trường phải thực hiện các quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Thông tưliên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT và nội dung Quy định này.

2. Hàng năm, sau khi quyết toán kinh phí với cơquan tài chính; các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cấphuyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trườngvề Phòng Tài nguyên Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện;vào đầu quý II hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáokết quả sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường năm trước về Sở Tài nguyên và Môitrường; các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường cấp tỉnh cótrách nhiệm gửi báo cáo kết quả sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường về Sở Tàinguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi, giám sát.

Điều 15. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, tùy theo điều kiện thựctế hoặc có văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền điềuchỉnh về lĩnh vực này, Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế chophù hợp./.