ÙY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2013/QĐ-UBND

Long An, ngày 13 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤCHI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơquan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 và Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 củaBộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác bảovệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường và hướng dẫn việc quảnlý kinh phí sự nghiệp môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 99/2013/NQ-HĐND ngày05/7/2013 của HĐND tỉnh về việc quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trênđịa bàn tỉnh Long An;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tạiTờ trình số 369/TT-STNMT ngày 07/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnhLong An.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, theodõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10)ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủtrưởng các Sở ngành thuộc UBND tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịchUBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã,phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và MT;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- TT. UBMTTQ tỉnh và các Đoàn thể;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, STNMT, Nh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

QUY ĐỊNH

NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆMÔI TRƯỜNG CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số: 41/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Long An)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy định này quy định việc quản lý kinh phí sựnghiệp môi trường, thực hiện các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sáchcác cấp trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước về bảo vệmôi trường thuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học,vốn đầu tư xây dựng cơ bản…) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Các dự án, đề án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trườngphải được cấp có thẩm quyền chấp thuận mới đủ điều kiện để bố trí kinh phí vàtriển khai thực hiện.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sửdụng kinh phí do ngân sách cấp cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường bảođảm thực hiện đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơquan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm quyết toán đúng quy định của Luật Ngânsách nhà nước; đồng thời thực hiện công khai tài chính theo quy định hiện hành.

Chương 2.

NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, gồm:

1. Đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và phântích môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý; thực hiện các chươngtrình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường; vậnhành, bảo dưỡng, bảo trì, thay thế thiết bị của hệ thống quan trắc và giám sátnước thải tự động do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý.

2. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự ánđược UBND tỉnh phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảosát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bảnquyền công nghệ xử lý chất thải, trang bị cơ sở vật chất, kiểm tra, nghiệm thudự án:

a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do các cơ quan cấp tỉnh quản lý (đốivới dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môitrường);

b) Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế,xử lý, chốn lấp rác thải; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệsinh do các cơ quan cấp tỉnh quản lý;

c) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơsở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do các cơ quan cấp tỉnhquản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp;

d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từnguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của UBND tỉnh;

e) Hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tếcủa các cơ sở y tế công lập do Tỉnh quản lý; chi hỗ trợ di dời các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng nằm trong khu dân cư, khu đô thị (theo quy địnhhiện hành).

3. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng do cáccơ quan cấp tỉnh quản lý; hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom, vậnchuyển rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng.

4. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trườngcủa tỉnh; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môitrường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường.

5. Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên; quản lý cơsở chăm sóc, nuôi dưỡng, nhân giống một số loài động vật quý hiếm có nguy cơtuyệt chủng do tỉnh quản lý.

6. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thôngtin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thôngtin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng.

7. Báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; thẩmđịnh báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh.

8. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức kinhtế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường; xây dựng chiến lược, quyhoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.

9. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việcthực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường tại địa phương.

10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật vềmôi trường; tập huấn, chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; thực hiện cácchương trình liên tịch về bảo vệ môi trường giữa ngành Tài nguyên và Môi trườngvới các Đội, Đoàn thể cùng cấp.

11. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môitrường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệmôi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

12. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Vănphòng thường trực về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

13. Bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môitrường của tỉnh.

14. Các hoạt động có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệmôi trường, như:

a) Hợp đồng nhân sự thực hiện các nhiệm vụ, dự ánmôi trường

b) Thực hiện đầu tư các mô hình thí điểm về xử lývà bảo vệ môi trường:

- Dự án mua sắm các trang thiết bị phục vụ quantrắc và phân tích môi trường.

- Lắp đặt hệ thống, thiết bị để giám sát tự độngtoàn bộ hệ thống xử lý nước thải của các khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệpbên ngoài khu, cụm công nghiệp có nước thải với lưu lượng lớn.

- Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động nước sông,không khí.

- Hỗ trợ vệ sinh, nạo vét khai thông kênh, mương,cống, rãnh thoát nước bị ô nhiễm; Xây dựng và vận hành bảo dưỡng hệ thống thugom, xử lý chất thải đô thị do cơ quan cấp tỉnh quản lý;

- Hỗ trợ vận hành các xưởng sản xuất phân compostđể phục vụ công tác phân loại rác tại nguồn.

- Lắp đặt lò đốt rác cho các cụm, tuyến dân cư vượtlũ và những lò đốt bao bì thuốc bảo vệ thực vật cho vùng chuyên sản xuất nôngnghiệp.

c) Chi trồng cây xanh bảo vệ môi trường và tạo cảnhquan sinh thái phục vụ cho công tác tuyên truyền, vận động và truyền thông vềbảo vệ môi trường vào các dịp lễ trồng cây, ngày môi trường thế giới…

d) Chi phí hội nghị, hội thảo, khảo sát thực địatrước khi thẩm định, chi phí đi lại cho chuyên gia, chi phí phản biện báo cáophục vụ cho công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược,báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, chi phí thẩm traxác nhận công trình xử lý chất thải ở các khu/cụm công nghiệp, các cơ sở sảnxuất kinh doanh.

đ) Thu nhập, điều tra đánh giá hiện trạng các nguồnthải và xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn thải phục vụ cho công tác bảo vệ môitrường của tỉnh; Các hoạt động về bảo vệ môi trường của lưu vực sông; Quy hoạchvề khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước mặt.

Điều 4. Nhiệm vụ chi của ngân sách các huyện,thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (gọi tắt là ngân sách cấp huyện)

1. Thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạngmôi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn cấp huyện; lập báo cáomôi trường định kỳ và đột xuất.

2. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự ánđược Ủy ban nhân dấn cấp huyện phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án,điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môitrường, kiểm tra nghiệm thu dự án:

a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do các cơ quan cấp huyện quản lý(đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệpmôi trường);

b) Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế,xử lý, chôn lấp rác thải; Vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệsinh do các cơ quan cấp huyện quản lý;

c) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơsở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do các cơ quan cấp huyệnquản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp;

d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từnguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấphuyện.

3. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng do cáccơ quan cấp huyện quản lý; hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom, vậnchuyển rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng.

4. Hỗ trợ vệ sinh, nạo vét khai thông kênh mương,cống rãnh thoát nước; vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khudân cư do các cơ quan cấp huyện quản lý.

5. Hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; xửlý nước thải của các cơ sở y tế công lập do các cơ quan cấp huyện quản lý.

6. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trườngđịa phương; bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môitrường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường.

7. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thôngtin, cơ sở dữ liệu về môi trường; hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộngđồng.

8. Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cấp huyện.

9. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việcthực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện.

10. Tuyên truyền, truyền thông, phổ biến, giáo dụcpháp luật về môi trường. Chi trồng cây xanh bảo vệ môi trường và tạo cảnh quansinh thái phục vụ cho công tác tuyên truyền, vận động và truyền thông về bảo vệmôi trường vào các dịp lễ trồng cây, ngày môi trường thế giới…

11. Tập huấn, hội thảo, đào tạo nâng cao năng lựcchuyên môn nghiệp vụ và nhận thức về bảo vệ môi trường. Thực hiện các Chươngtrình liên tịch về bảo vệ môi trường giữa ngành Tài nguyên và Môi trường vớicác Hội, Đoàn thể cùng cấp.

12. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môitrường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệmôi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

13. Hợp đồng nhân sự để hỗ trợ công tác bảo vệ môitrường ở cấp huyện theo quy định tại khoản 3, Điều 7 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môitrường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

14. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Vănphòng thường trực về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

15. Hoạt động điều tra, khảo sát thực địa, kiểmtra, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường.

16. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụbảo vệ môi trường trên địa bàn theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường,thị trấn (gọi tắt là ngân sách cấp xã)

1. Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luậtvề bảo vệ môi trường cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp xã.

2. Chi công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hànhpháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn.

3. Chi các hoạt động tổ chức tự quản về giữ gìn vệsinh môi trường.

4. Chi hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý giảmthiểu, tái chế chất thải.

5. Chi quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗtrợ trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trườngở khu dân cư, nơi công cộng.

6. Kiểm tra, xác nhận bản cam kết bảo vệ môitrường, đề án bảo vệ môi trường khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền.

7. Hỗ trợ vệ sinh, nạo vét khai thông kênh mương,cống rãnh thoát nước; vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khudân cư do cấp xã quản lý.

8. Hợp đồng lao động để hỗ trợ công tác bảo vệ môitrường ở cấp xã theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môitrường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

9. Tổ chức thực hiện các chương trình liên tịch,phối hợp của cấp tỉnh, cấp huyện đã ký kết giữa ngành tài nguyên và môi trườngvới các hội, đoàn thể cùng cấp, có giao nhiệm vụ cấp xã triển khai thực hiện.

Chương 3.

MỨC CHI, LẬP, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍCHI NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 6. Mức chi, lập, chấp hành dự toán và quyếttoán kinh phí sự nghiệp môi trường

1. Mức chi thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trườngthực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định.

2. Lập dự toán và chấp hành quyết toán kinh phí chinhiệm vụ bảo vệ môi trường:

a) Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, các Sở, ngànhtỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có báo cáo kết quả và đánh giá việc sử dụngkinh phí sự nghiệp môi trường trong năm, đồng thời lập dự toán sử dụng kinh phísự nghiệp môi trường năm tiếp theo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợpdự toán chi sự nghiệp môi trường trên địa bàn toàn tỉnh.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tàichính căn cứ chỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyênvà Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xácđịnh tổng mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách tỉnh hàng năm vàphân bổ cụ thể ngân sách cấp huyện.

3. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chinhiệm vụ môi trường được thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhànước.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc,hoặc cơ quan Trung ương ban hành văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quannội dung Quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phốihợp các ngành đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trình Ủy bannhân dân tỉnh xem xét, quyết định.