BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4106/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐỔIMỚI TOÀN DIỆN CÔNG TÁC THAM MƯU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA VỤ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAOTHÔNG”

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 4 tháng 3năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giao thông vậntải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức tham mưu giúp việc Bộ trưởng BộGiao thông vận tải;

Căn cứ Quyết định số 3323/QĐ-BGTVT ngày 29/8/2014của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về ban hành quy định trách nhiệm, quyền hạncủa các cơ quan, đơn vị trong việc giám sát, thực hiện Hợp đồng BOT giai đoạnkinh doanh chuyển giao các dự án thuộc lĩnh vực đường bộ do Bộ Giao thông vậntải quản lý;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầnggiao thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới toàn diện công tác tham mưu quản lý nhà nước củaVụ Kết cấu hạ tầng giao thông” với các nội dung chủ yếu sau:

I. Mục tiêu và quan điểm

1.1. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát:

- Đổi mới toàn diện công tác tham mưu quản lý nhànước về kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thôngđể đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT trong phạm vi cả nước từ năm 2014 đến năm 2020.

- Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày16/1/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xâydựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và các chủ trương, đường lối,chính sách, quy hoạch, chiến lược phát triển giao thông vận tải đã được phêduyệt, ban hành.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về quảnlý KCHTGT phù hợp với chủ trương, đườnglối, pháp luật của Nhà nước và điều ước quốc tế, thông lệ quốc tế có liên quan.

- Tách bạch rõ ràng giữa công tác quản lý nhà nướcvới hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo trì của doanh nghiệp trong quản lý khai thác KCHTGT. Khuyến khíchcác nhà đầu tư tham gia xã hội hóa đầu tư, quản lý khai thác và bảo trì KCHTGTbằng các hình thức phù hợp, giảm sự lệ thuộc vào ngân sách nhà nước.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và hiệu lực quản lýnhà nước trong công tác quản lý KCHTGT đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành vàphù hợp với yêu cầu thực tế trong côngtác quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT.

- Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tham mưu, chỉ đạođiều hành và chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình xử lý công việc.

- Tăng cường công tác cải cách hành chính, cải cáchthủ tục hành chính liên quan đến quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT, giảmthiểu các thủ tục hành chính và đơn giản hóa các thủ tục hành chính.

- Nâng cao trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo, ýthức tổ chức kỷ luật trong việc thực thinhiệm vụ được giao của cán bộ, công chức trong Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông,nhất là Vụ trưởng. Kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cả về chất lượng, ý thức,trình độ, trách nhiệm trong quản lý, điều hành quản lý KCHTGT. Tăng cường côngtác kiểm tra, kiểm soát bảo đảm tiến độ, chất lượng công việc cũng như kỷcương, kỷ luật, khắc phục triệt để tình trạng trì trệ, sách nhiễu, tiêu cựctrong thực thi công vụ.

- Quán triệt cán bộ, công chức, đảng viên tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XI về “Một số vấn đề cấp bách về xâydựng Đảng hiện nay” và Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩymạnh việc học tập làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh. Bảo đảm đưa các nội dung của Nghị quyết và Chỉ thị vào quátrình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

- Tăng cường hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơquan, đơn vị, các cấp, các ngành trong việc thực hiện quản lý khai thác và bảotrì KCHTGT. Tổng kết, kiểm điểm, rút kinhnghiệm những tồn tại trong thời gian vừa qua; làm rõ nguyên nhân, bài học kinhnghiệm và đề ra hướng xử lý dứt điểm, kịp thời, không tái lặp lại.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chức năng nhiệm vụcủa Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông với các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằm pháthuy hiệu quả trong việc tổ chức quản lý,khai thác và bảo trì KCHTGT.

1.2. Quan điểm xâydựng

a) Quán triệt chủ trương đổi mới và nâng cao hiệuquả, chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT của Đảng, Nhà nước và chỉ đạo của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải.

b) Bám sát chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chứccủa Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông tại Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày04/5/2013 của Bộ Giao thông vận tải và các quy định của pháp luật về cán bộ,công chức; kế thừa những nội dung cònphù hợp;sửa đổi, bổ sung những nội dung cần thiếtđể khắc phục triệt để các khó khăn, tồn tại, vướng mắc hiện nay đáp ứng yêu cầuquản lý nhà nước và công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ.

c) Việc thực hiện Đề án theo lộ trình phù hợp, cụ thể để bảo đảm tính khả thi trong việcđổi mới công tác tham mưu quản lý nhà nước của Vụ nhằm phục vụ tốt nhất cho yêucầu quản lý nhà nước về KCHTGT.

d) Tách bạch giữa quản lý nhà nước với hoạt độngsản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân; các công tác bảo dưỡng thường xuyênKCHTGT thông qua hình thức xã hội hóa.

đ) Tăng cường kiểm tra, giám sát của cơ quan quảnlý nhà nước đối với công tác quản lý nhà nước về KCHTGT.

II. Các giải pháp thực hiện

2.1. Giải pháp về công tác tổ chức, cán bộ

a) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyếtđịnh số 1160/QĐ-BGTVT ; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng lãnh đạo, chuyên viêncủa Vụ bảo đảm thực hiện có hiệu quả việc tham mưu quản lý, khai thác KCHTGT.

b) Tăng cường công tác quản lý, sử dụng, quy hoạchvà phát triển nguồn nhân lực để phù hợp với tình hình mới; đánh giá đầy đủ,toàn diện năng lực, phân công nhiệm vụ của Vụ; hoàn thành việc xây dựng chứcdanh vị trí việc làm để xác định rõ nhu cầu cán bộ, công chức và biên chế chínhthức của Vụ đủ đáp ứng yêu cầu công việc; báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, chấp thuậnkiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cả về chất lượng, ý thức, trình độ, tráchnhiệm trong quản lý, điều hành quản lý KCHTGT.

c) Có kế hoạch đào tạo với tầm nhìn dài hạn cho cáccán bộ, công chức của Vụ nhằm nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụtrong quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT;ưu tiên cử các cán bộ, công chức tham gia khóa đào tạo lý luận chính trị, quảnlý nhà nước, học tập nâng cao trình độ chuyên môn trên nguyên tắc bảo đảm sự ổnđịnh và chất lượng giải quyết công việc chuyên môn.

d) Kiện toàn năng lực quản lý, chuyên môn của cáccán bộ, công chức trong Vụ, bố trí công việc phù hợp với năng lực, chuyên mônđể thuận tiện trong giải quyết công việcbảo đảm từng chuyên viên nắm vững công việc chuyên môn của lĩnh vực tham mưugiải quyết; nâng cao vai trò trách nhiệm của Lãnh đạo Vụ trong chỉ đạo, điềuhành giải quyết công việc.

đ) Nâng cao vai trò tiên phong gương mẫu của cánbộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu; nâng cao trách nhiệm, tính chủ động,sáng tạo, ý thức tổ chức kỷ luật trong việc thực thi nhiệm vụ được giao của cánbộ, công chức trong Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông.

e) Cải cách công tác đánh giá cán bộ, công chức phù hợp, thường xuyên để giải quyết kịp thờicác vướng mắc phát sinh; định kỳ cuối năm thực hiện lấy phiếu đánh giá cán bộ,công chức trong thực hiện nhiệm vụ và đạo đức nghề nghiệp.

2.2. Giải pháp vềcông tác giáo dục chính trị, tư tưởng

a) Phân công nhiệm vụ và quy chế phối hợp giữa các Lãnh đạo, giữa Lãnh đạo vớichuyên viên và giữa các chuyên viên với nhau nhằm nâng cao hiệu quả công tác,hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; thực hiện nghiêm túc các quy định của phápluật, nội quy, quy chế về cán bộ, công chức trong Cơ quan Bộ, trong ngành GTVT.

b) Xây dựng tập thể cán bộ, công chức trong Vụ luôncó tư tưởng chính trị vững vàng; thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt cácnghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, học tập và làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh.

c) Lãnh đạo Vụ và Chi ủy họp 01 lần/tháng để ràsoát việc thực hiện và triển khai thực hiện các kết luận của Ban cán sự Đảng, Bộtrưởng và Lãnh đạo Bộ; duy trì định kỳ sinh hoạt Chi bộ 01 lần/tháng; tổ chứcsinh hoạt Chi bộ đột xuất khi có các đợt sinh hoạt, văn bản, nghị quyết hoặcnhiệm vụ đột xuất có liên quan.

d) Lập kế hoạch lồng ghép sinh hoạt chính trị vớicông tác chuyên môn, đề xuất các chủ đề liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Vụđể trao đổi, sinh hoạt chung nhằm thống nhất sự chỉ đạo của Lãnh đạo, Chi ủy vàtrưng cầu ý kiến đóng góp của các đảng viên, cán bộ, công chức.

đ) Quán triệt cán bộ, công chức, đảng viên tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XI về “Một số vấn đề cấp bách về xâydựng Đảng hiện nay” và Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩymạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện tốt cáccuộc vận động của Đảng ở cả cơ quan, nơi sinh hoạt và gia đình; có biện pháptăng cường sự kiểm tra, giám sát, lãnh đạo của Đảng đối với từng cán bộ, đảngviên theo quy định.

2.3. Giải pháp vềcông tác xây dựng lề lối, tác phong, đạo đức trong thực thi công vụ

a) Thực hiện nghiêm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp,nội quy, quy chế m việc: đi làm đúng vàđủ giờ làm việc; có lề lối làm việc, phong cách, thái độ đúng mực, có tinhthần, trách nhiệm trong công việc; không uống rượu bia trong giờ hành chính vàgiờ nghỉ trưa vào các ngày làm việc; thực hiện nghiêm túc quy định của phápluật về ATGT, không mắc các tệ nạn xã hội làm ảnh hưởng đến tư cách, phẩm chất đạo đức của cá nhân và trật tự an toànxã hội.

b) Tăng cường kiểm tra, giám sát thái độ, tácphong, lề lối làm việc, sự phối hợp trong quá trình công tác của cán bộ, côngchức để bảo đảm chấn chỉnh kịp thời các biểu hiện lệch lạc, trì trệ, quan liêu,sách nhiễu.

c) Cán bộ, công chức của Vụ sẵn sàng nhận và chấphành sự phân công, điều động của Lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo Bộ; không lợi dụng vịtrí công tác để mưu cầu lợi ích cá nhân trái vớiquy định và đạo đức nghề nghiệp.

d) Tuyệt đối giữ uy tín, danh dự của các cơ quan, đơnvị và cán bộ công chức viên chức trong cơ quan; giữ bí mật trong công việc,không làm lộ lọt thông tin, tài liệu bí mật thuộc chức trách, nhiệm vụ đượcgiao theo quy định của pháp luật.

2.4. Giải pháp về kiểm tra, kiểm soát thực hiệnnhiệm vụ được giao

a) Công việc được giao phải được xem xét giải quyếttrong 05 ngày làm việc đối với công việc thông thường, đối với những công việcphức tạp thì cũng không chậm trễ hơn thời gian theo quy trình ISO đã phê duyệthoặc thời hạn tối đa quy định trong văn bản pháp luật có liên quan. Trường hợp công việc cần có thêm thời gian, ýkiến của các cơ quan, chuyên gia khác thì phải có báo cáo kịp thời với Lãnh đạoVụ, Lãnh đạo Bộ để xem xét, chỉ đạo kịp thời.

b) Lãnh đạo Vụ khi giao nhiệm vụ cho chuyên viênphải có những chỉ đạo, định hướng trong việc giải quyết công việc; thường xuyêntrao đổi thông tin giữa lãnh đạo và chuyên viên để có biện pháp xử lý phù hợp; có biện pháp kiểm tra, đôn đốc bảo đảmtiến độ; thường xuyên tổ chức rà soát kết quả thực hiện nhiệm vụ giao cho chuyênviên để bảo đảm giải quyết kịp thời và đúng quy định của pháp luật; định kỳhàng tuần rà soát, trao đổi để giải quyết triệt để các công việc còn tồn đọng hoặcvướng mắc phát sinh.

c) Định kỳ hàng tháng báo cáo, đánh giá kết quảthực hiện công tác chuyên môn, thực hiện quy chế làm việc vào sinh hoạt định kỳhàng tháng của Vụ để có sự điều chỉnh, bố trí cán bộ, công chức phù hợp vớinăng lực, kinh nghiệm và thái độ làm việc. Việc đánh giá, nhận xét và bình xétthi đua, khen thưởng cuối năm, nâng lương trước thời hạn... phải căn cứ vào kếtquả đánh giá hoàn thành công việc của từng tháng để bảo đảm chính xác, kháchquan và liên tục.

d) Rà soát, sửa đổi, ban hành và tổ chức thực hiệnquy chế làm việc, quy trình tiếp nhận, giải quyết công việc của Vụ Kết cấu hạtầng giao thông phù hợpvới Đề án này,Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ GTVT và thực tiễn công tácchuyên môn, bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, giảm bớt khâu trung gian,kiểm soát chất lượng, tiến độ và trách nhiệm giải quyết công việc của từng cánbộ, công chức trong Vụ. Nâng cao vai trò chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Vụ,nhất là Vụ trưởng và nâng cao trách nhiệm, tính chủ động của chuyên viên.

đ) Phân công cán bộ, công chức chịu trách nhiệmtổng hợp báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ của Vụ trong các Thông báo kếtluận của Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ, Nghị quyết của Ban cán sự Đảng; đôn đốc việcthực hiện các nhiệm vụ được giao hàng tháng của Lãnh đạo và chuyên viên trongVụ, báo cáo Vụ trưởng tiến độ, kết quả thực hiện trước ngày 22 hàng tháng.

2.5. Giải pháp về công tác xây dựng văn bản quyphạm pháp luật, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và quy trình quản lý khaithác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

a) Củng cố, kiện toàn công tác xây dựng văn bản quyphạm pháp luật, đề án, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình quản lýkhai thác, bảo trì KCHTGT thông qua việc tăng cường chỉ đạo, nâng cao tráchnhiệm của cán bộ, công chức trực tiếp tham mưu xử lý, trình văn bản quy phạmpháp luật.

b) Thường xuyên rà soát sửa đổi, bổ sung, xây dựngmới các quy định pháp luật về quản lý KCHTGT; phân công trách nhiệm cụ thể đốivới từng lãnh đạo và chuyên viên trong Vụ bảo đảm thực hiện trình đúng thờihạn, chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và Đề án của Bộ GTVT đã được phê duyệt.

c) Cán bộ, công chức phải sắp xếp, bố trí thời gianhợp lý để thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án nhằmbảo đảm các văn bản, đề án trình đúng thời hạn, chất lượng cao, phù hợp với yêucầu quản lý, bảo trì KCHTGT.

d) Chủ động, tích cực và có trách nhiệm trong phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong xây dựngmột số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

đ) Chủ động lập kế hoạch và thường xuyên thực hiệntuyên truyền, phổ biến bằng các hình thức phù hợp cho cán bộ, công chức, nhânviên và các tổ chức, cá nhân liên quanquán triệt và thực hiện đúng quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩnkỹ thuật, tiêu chuẩn được ban hành.

e) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản pháp luật,đề án được phê duyệt; thực hiện đúng chế độ báo cáo kết quả thực hiện văn bảnpháp luật, đề án theo quy định.

f) Quán triệt cán bộ, công chức tổ chức thực hiệnnghiêm các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức trong thựchiện nhiệm vụ được giao liên quan đến công tác quản lý, khai thác, bảo trìKCHTGT.

g) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, hướngdẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo trì KCHTGT của các tổ chức,cá nhân trong phạm vi cả nước để bảo đảm chất lượng công trình.

2.6. Giải pháp về tổ chức xây dựng và thực hiệnkế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông các lĩnh vực

a) Tiếp tục rà soát, đề xuất ban hành văn bản quyphạm pháp luật hoàn thiện công tác quản lý khai thác KCHTGT; công tác lập kếhoạch bảo trì KCHTGT, bảo đảm thống nhất trình tự thực hiện giữa các lĩnh vực vàcó sự phân công, phân cấp hợp lý.

b) Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục, Cục chuyên ngànhvà các đơn vị có liên quan triển khai công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thựchiện kế hoạch bảo trì KCHTGT kịp thời, hiệu quả; chủ động tham mưu công tácthống kê, rà soát KCHTGT, đặc biệt là các công trình chưa vào cấp để xây dựngkế hoạch kiểm tra, theo dõi và bảo trì công trình.

c) Chủ động thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soátvề chất lượng công tác bảo trì KCHTGT, bám sát kết quả thực hiện tại hiện trườngđể tham mưu kịp thời, chính xác; hàng năm có tổnghợp báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện.

d) Thực hiện có hiệu quả việc tham mưu tổ chức xâydựng kế hoạch quản lý, khai thác theo hướng lập kế hoạch hàng năm, ngắn hạn, trunghạn làm cơ sở bố trí nguồn vốn cũng như khuyến khích, kêu gọi các hình thức xãhội hóa phù hợp.

đ) Thực hiện hiệu quả việc lựa chọn nhà thầu bảotrì công trình; tiếp tục hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chếđặc thù trong sửa chữa thường xuyên KCHT đường bộ và cơ chế, chính sách liênquan đến quản lý, bảo trì KCHTGT, đặc biệt là theo hướng xã hội hóa.

2.7. Giải pháp về công tác nghiên cứu, ứng dụngtiến bộ khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế trong quản lý khai thác, bảo trìkết cấu hạ tầng giao thông

a) Bảo đảm 100% cán bộ, công chức của Vụ ứng dụngcông nghệ thông tin trong tiếp nhận và xửlý công việc nhằm giảm văn bản giấy, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời giangiải quyết công việc.

b) Thường xuyên tổ chức nghiên cứu, phổ biến tàiliệu về KHCN trong công tác quản lý KCHTGT; đề xuất xây dựng ứng dụng phần mềmtrong quản lý KCHTGT.

c) Đề xuất tham mưu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cập nhật hiện trạngKCHTGT phục vụ có hiệu quả công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo điều hành củaLãnh đạo Bộ.

2.8. Giải pháp vềcông tác cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý kết cấu hạ tầng giao thông

a) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nội bộ củaVụ, thực hiện các quy trình ISO đã được phê duyệt để thực hiện đúng tiến độ,đạt mục tiêu chất lượng và hiệu quả công việc đã đề ra.

b) Chủ động rà soát, đề nghị cắt giảm hoặc đơn giảnhóa thủ tục hành chính trong công tác quản lý nhà nước về KCHTGT, đặc biệt làthủ tục liên quan đến công bố đưa công trình vào sử dụng, chấp thuận xã hội hóacông tác bảo trì, nạo vét duy tu luồng hàng hải, đường thủy nội địa; tập trungtháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho tổ chức, cá nhân trong giải quyết côngviệc có thủ tục hành chính.

c) Rà soát, phân định rõ trách nhiệm trong việc lậpkế hoạch bảo trì KCHTGT làm cơ sở để lập kế hoạch vốn; phân định rõ nhiệm vụquản lý khai thác KCHTGT từ khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng, bảo trì,kiểm định chất lượng, xử lý sự cố, cải tạo nâng cấp công năng.

2.9. Giải pháp về nguồn vốn

a) Phân công, phân cấp công tác quản lý nguồn vốnthực hiện quản lý, khai thác, bảo đảm chất lượng KCHTGT và quản lý giám sát đốivới KCHTGT thực hiện bằng hình thức xã hội hóa.

b) Xây dựng cơ chế huy động các nguồn vốn và các cơchế, chính sách ưu đãi khác để thu hút nguồn vốn đầu tư vào quản lý, khai thác,bảo trì KCHTGT. Tăng cường vai trò của các hiệp hội chuyên ngành trong định hướngquản lý, khai thác KCHTGT.

c) Hoàn thiện cơ chế quản lý cho thuê khai thácKCHTGT. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế giao đấu thầu khoángọn công tác quản lý khai thác và duy tu bảo dưỡng KCHTGT (các quốc lộ, bếncảng, cầu cảng, tuyến luồng hàng hải...) cho nhiều thành phần tham gia (doanhnghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, liên doanh nước ngoài...).

d) Thúc đẩy, kêu gọi, hợp tác đầu tư và trợ giúp kỹthuật của các nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến (sử dụng nguồn vốn ODA,FDI...) đối với các dự án đầu tư, nâng cấp KCHTGT, trang thiết bị quản lý, khaithác hiện đại để tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới và tận dụng nguồnvốn nước ngoài góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thácKCHTGT.

2.10. Giải pháp vềcông tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại,tố cáo và phòng chống tham nhũng

a) Tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch kiểm traviệc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì, công tác quản lý hành lang ATGT đểtrình Bộ trưởng xem xét ban hành, làm căn cứ để triển khai thực hiện.

b) Thực hiện tốt quy định của pháp luật về phòngchống tham nhũng trong toàn cán bộ, côngchức trong Vụ.

c) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bảo đảmtiến độ, chất lượng công việc cũng như kỷ cương, kỷ luật, khắc phục triệt đểtình trạng trì trệ, sách nhiễu, tiêu cực trongthực thi công vụ. Đề xuất xử lý các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

2.11. Các giải phápkhác về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông

a) Hướng dẫn và đôn đốc Tổng cục ĐBVN, các cục quảnlý chuyên ngành tiếp tục hoàn thiện xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về quảnlý KCHTGT trong các lĩnh vực phục vụ công tác quản lý, khai thác và lập kếhoạch bảo trì công trình.

b) Xây dựng và ban hành tài liệu cung cấp nhữngthông tin, hướng dẫn cần thiết về quản lý KCHTGT để các tổ chức, cá nhân có đầyđủ thông tin cần thiết khi tham gia hoạt động GTVT tại Việt Nam.

c) Thúc đẩy hoàn thiện hệ thống kết nối hạ tầnggiao thông hoàn chỉnh để hỗ trợ cho vận tải đường bộ; hình thành các trung tâmdịch vụ hậu cần logistics và các trung tâm cảng cạn (ICD) trên phạm vi cả nướcnhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện KCHTGT.

d) Lập danh mục và công khai danh mục khuyến khíchxã hội hóa đầu tư xây dựng, bảo trì, khai thác KCHTGT; tổ chức tuyên truyền,phổ biến nội dung đổi mới, nâng cao hiệu quả và chất lượng quản , khai thác KCHTGT, phân cấp, xã hội hóa côngtác duy tu, bảo dưỡng KCHTGT trên website của Bộ GTVT và các đơn vị liên quan.

đ) Tuyên truyền, phổ biến nội dung nâng cao hiệuquả và chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT trên Website của Bộ GTVT, Báo Giaothông và các Tạp chí chuyên ngành GTVT.

III. Tổ chức thựchiện

3.1. Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Ban Quảnlý đầu tư các dự án đối tác công - tư, Tổng cục ĐBVN, các Cục thuộc Bộ và tổchức có liên quan trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao quán triệt thựchiện quan điểm, mục tiêu và các nội dungquy định tại Quyết định này và Đề án kèmtheo.

3.2. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và cơ quan, tổchức liên quan chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tạiPhụ lục 2 của Quyết định này.

3.3. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông chủ trì thammưu, theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án;tổng hợp, báo cáo và đề xuất với Lãnh đạoBộ giải quyết các vướng mắc phát sinh.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh traBộ, Vụ trưởng các Vụ, Trưởng ban Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công-tư,Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thựchiện Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng;
- Trung tâm CNTT;
- Website Bộ GTVT;
- Báo GT, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KCHT (10).

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

PHỤ LỤC

DANH MỤC XÂY DỰNGVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO VỤ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG CHỦ TRÌ THAM MƯUTRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số4106/QĐ-BGTVT ngày 10tháng 10 năm 2014của Bộ Giao thông vận tải)

a) Danh mục xây dựng, ban hành các văn bản quyphạm pháp luật

STT

Tên văn bản

Cơ quan soạn thảo

Cơ quan trình và cơ quan phối hợp

Thời gian trình

1

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Cục HKVN

Vụ KCHT

2015

2

Nghị định Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa

Cục ĐTNĐ VN

Vụ KCHT

2014

3

Thông tư liên tịch Bộ GTVT - Bộ Quốc phòng về quản lý tĩnh không tại cảng hàng không, sân bay

Cục HKVN

Vụ KCHT

2014

4

Thông tư quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (thay thế Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT )

Cục HKVN

Vụ KCHT

2014

5

Thông tư quy định quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa (thay thế Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2013)

Cục ĐTNĐ VN

Vụ KCHT

2014

6

Thông tư quy định về định mức quản lý bảo trì đường thủy nội địa

Cục ĐTNĐ VN

Vụ KCHT

2014

7

Thông tư quy định về quản lý đường thủy nội địa

Cục ĐTNĐ VN

Vụ KCHT

2014

8

Thông tư ban hành định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải (thay thế Thông tư số 02/2011/TT-BGTVT ngày 14/2/2011)

Cục HHVN

Vụ KCHT

2014

9

Thông tư quy định tiêu chí phân loại cảng thủy nội địa và công bố danh mục cảng thủy nội địa

Cục ĐTNĐ

Vụ KCHT

2014

10

Thông tư về việc kiểm định kết cấu hạ tầng hàng hải

Cục HHVN

Vụ KCHT

2014

11

Thông tư quy định, quy trình thi công, nghiệm thu công tác nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước cảng biển

Cục HHVN

Vụ KCHT

2014

12

Thông tư quy định về tổ chức giao thông trên cầu đường bộ và đặt biển báo hiệu hạn chế tải trọng cầu

TCĐBVN

Vụ KCHT

2014

13

Thông tư về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc

TCĐBVN

Vụ KCHT

2014

14

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2013/TT-BGTVT ngày 16/8/2013 quy định về quản lý và bảo trì công trình đường sắt

Cục ĐSVN

Vụ KCHT

2014

15

Thông tư quy định về mức chi phí cứu hộ trên đường cao tốc

TCĐBVN

Vụ KCHT

2014

b) Danh mục xây dựng các đề án

TT

Tên Đề án

Cơ quan chủ trì soạn thảo

Cơ quan chủ trì trình và cơ quan phối hợp

Thời gian trình

1

Đề án tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia

Tổng công ty ĐSVN

Vụ KCHT

2014-2015

2

Đề án xây dựng hệ thống thông tin tích hợp về kết cấu hạ tầng giao thông trong các lĩnh vực: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không

Tổng cục ĐBVN, các Cục QLCN

Vụ KCHT

2015-2017

3

Đề án kết nối các cảng trên toàn quốc với hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.

Cục HHVN

Vụ VT, Vụ KHĐT, Vụ KCHT

2015-2016

Ghi chú: Trên cơ sở Phụ lục này vàdanh mục các văn bản quy phạm pháp luật, đề án dự kiến xây dựng; ban hành trongcác đề án đã được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông vàcác cơ quan liên quan đăng ký thời gian cụ thể xây dựng các văn bản, đề án vào Chương trình xây dựng vănbản, đề án hàng năm của Bộ Giao thông vận tải.

ĐỀ ÁN

ĐỔI MỚI TOÀN DIỆNCÔNG TÁC THAM MƯU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA VỤ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4106/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2014của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiếtxây dựng Đề án

Thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012được Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI thông qua về xâydựng hệ thống KCHT đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020,Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển GTVT đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04/3/2014.

Thực hiện Nghị quyết của Đảng, chiến lược pháttriển GTVT và các quy hoạch phát triểnngành GTVT, trong thời gian qua, Đảng,Nhà nước và nhân dân ta đã dành sự quan tâm lớn cho đầu tư phát triển GTVT;trong đó, hệ thống KCHTGT có bước phát triển đáng kể, bước đầu cơ bản đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, nâng cao đờisống nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùngmiền. Một số công trình giao thông hiện đại như đường bộ cao tốc, cảng biểnquốc tế, cảng hàng không quốc tế đã được đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn khu vựcvà quốc tế, góp phần tạo diện mạo mới cho đất nước.

Để từng bước hình thành và kiện toàn nhân lực, bộmáy chuyên nghiệp thực hiện hiệu quả công tác quản lý KCHTGT đáp ứng yêu cầuthực tế, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu “Xây dựng hệ thống KCHT đồng bộnhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm2020”, để thực hiện việc quản lý nhà nước về KCHTGT, Bộ Giao thông vận tải đãthành lập Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông vào tháng 9/2008. Chức năng, nhiệm vụcủa Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông là tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về KCHTGT trong các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, đường thủynội địa, hàng hải và hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.

Qua sáu năm hình thành và phát triển, Vụ Kết cấu hạtầng giao thông đã thực hiện tốt chức năng tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong côngtác quản lý khai thác KCHTGT như: xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quyphạm pháp luật trong công tác quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT, xây dựngchính sách về phát triển KCHTGT, về quản lý hành lang ATGT, tổ chức nghiên cứu,ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế trong quản lý, bảo trìKCHTGT, công tác quản lý, duy trì trật tự hành lang ATGT, quản lý bảo trì, khaithác KCHTGT đã có những chuyển biến tích cực.

Hiện nay, ngành GTVT đang có sự phát triển mạnh mẽ,nhanh chóng. Công tác cải cách, đổi mới công tác quản lý nhà nước với các giảipháp đột phá và công tác chỉ đạo, điều hành quyết liệt của Lãnh đạo Bộ đã đạtnhiều chuyển biến, có kết quả tích cực, đượccông nhận là Bộ có chỉ số cải cách hành chính năm 2013 đứng đầu khối Bộ, cơquan ngang Bộ. Trong xu thế đổi mới đó, nhằm góp phần duy trì kết quả đã đạt đượcvà nâng cao hơn nữa công tác cải cách hành chính, công tác quản lý nhà nước vềKCHTGT sau khi hoàn thành, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông nhận thấy toàn thể cánbộ, công chức của Vụ cần phải có sự nhận thức sâu sắc về yêu cầu trong công tácquản lý, khẩn trương có sự thay đổi và đổi mới cả về nhận thức, ý thức tráchnhiệm, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực làm việc và tác phong đạo đức trong giảiquyết công việc được giao.

Do vậy, việc xây dựng đề án đổi mới toàn diện côngtác tham mưu quản lý nhà nước của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông là cần thiếttrong thời điểm hiện nay.

2 Căn cứ xây dựng Đề án

- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 được Hộinghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống KCHTđồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đạivào năm 2020;

- Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 củaChính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thôngvận tải;

- Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 4/3/2014 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển GTVT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030;

- Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2013 của BộGiao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa các tổ chức tham mưu giúp việc Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

- Quyết định số 3323/QĐ-BGTVT ngày 29/8/2014 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải về ban hành quy định trách nhiệm, quyền hạn củacác cơ quan, đơn vị trong việc giám sát, thực hiện Hợp đồng BOT giai đoạn kinhdoanh chuyển giao các dự án thuộc lĩnh vực đường bộ do Bộ Giao thông vận tảiquản lý;

- Thông báo số 678/TB-BGTVT ngày 08/7/2014 về kếtluận của Bộ trưởng tại cuộc họp với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam về kết quảthực hiện 6 tháng đầu năm và kế hoạch 6 tháng cuối năm 2014.

- Các văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương, đềán có liên quan.

3. Quan điểm xâydựng Đề án

- Quán triệt chủ trương đổi mới và nâng cao hiệuquả, chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT của Đảng, Nhà nước và chỉ đạo của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Bám sát chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức củaVụ Kết cấu hạ tầng giao thông tại Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2013của Bộ GTVT, Quyết định số 3323/QĐ-BGTVT ngày 29/8/2014 và các quy định củapháp luật về cán bộ, công chức; kế thừa những nội dung còn phù hợp; sửa đổi, bổsung những nội dung cần thiết để khắc phục triệt để các khó khăn, tồn tại,vướng mắc hiện nay đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và công tác chỉ đạo, điềuhành của Lãnh đạo Bộ.

- Việc thực hiện Đề án cần có lộ trình phù hợp, cụ thểđể bảo đảm tính khả thi trong việc đổi mới công tác quản lý nhà nước của Vụnhằm phục vụ tốt nhất cho yêu cầu quản lý nhà nước về KCHTGT.

- Tách bạch giữa quản lý nhà nước với hoạt động sảnxuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân; các công tác bảo dưỡng thường xuyênKCHTGT thông qua hình thức xã hội hóa; tăng cường kiểm tra, giám sát của cơquan quản lý nhà nước đối với công tác quản lý nhà nước về KCHTGT;

- Tăng cường kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lýnhà nước đối với công tác quản lý nhànước về KCHTGT.

4. Mục tiêu Đề án

a) Mục tiêu tổng quát:

- Đổi mới toàn diện công tác tham mưu quản lý nhànước về KCHTGT của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụquản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT trong phạm vi cả nước từ năm 2014 đến năm2020;

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghịquyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trungương Đảng Khóa XI về xây dựng hệ thống KCHT đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trởthành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và các chủ trương, đườnglối, chính sách, quy hoạch, chiến lược phát triển GTVT đã được phê duyệt, banhành.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về quảnlý KCHTGT phù hợp với chủ trương, đường lối, pháp luật của Nhà nước và điều ướcquốc tế, thông lệ quốc tế có liên quan;

- Tách bạch rõ ràng giữa công tác quản lý nhà nướcvới hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo trì của doanh nghiệp trong quản khai thác KCHTGT. Khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xã hội hóa đầu tư, quảnlý khai thác và bảo trì KCHTGT bằng các hình thức phù hợp, giảm sự lệ thuộc vàongân sách nhà nước;

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và hiệu lực quản lýnhà nước trong công tác quản lý KCHTGT đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành và phù hợp với yêu cầu thực tế trong công tác quảnlý, khai thác và bảo trì KCHTGT;

- Tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tham mưu, chỉ đạo điềuhành và chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình xử lý công việc;

- Tăng cường công tác cải cách hành chính, cải cáchthủ tục hành chính liên quan đến quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT, giảmthiểu các thủ tục hành chính và đơn giản hóa các thủ tục hành chính;

- Nâng cao trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo, ýthức tổ chức kỷ luật trong việc thực thi nhiệm vụ được giao của cán bộ, côngchức trong Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là người đứng đầu. Kiện toàn độingũ cán bộ, công chức cả về chất lượng, ý thức, trình độ, trách nhiệm trongquản lý, điều hành quản lý KCHTGT. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bảođảm tiến độ, chất lượng công việc cũngnhư kỷ cương, kỷ luật, khắc phục triệt để tình trạng trì trệ, sách nhiễu, tiêu cựctrong thực thi công vụ;

- Quán triệt cán bộ, công chức, đảng viên tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XI về “Một số vấn đề cấp bách về xâydựng Đảng hiện nay” và Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩymạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: bảo đảm đưa cácnội dung của Nghị quyết và Chỉ thị vào quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụđược giao;

- Tăng cường hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp, cácngành trong việc thực hiện quản lý khai thác và bảo trì KCHTGT. Tổng kết, kiểmđiểm, rút kinh nghiệm những tồn tại trong thời gian vừa qua; làm rõ nguyênnhân, bài học kinh nghiệm và đề ra hướng xử lý dứt điểm, kịp thời, không táilặp lại;

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chức năng nhiệm vụcủa Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông với các cơ quan, đơn vị có liên quan nhằmphát huy hiệu quả trong việc tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT.

5. Phạm vi và đốitượng nghiên cứu

- Đề án tập trung phạm vi nghiên cứu là công táctham mưu quản lý nhà nước của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông với định hướng tiếntới hoàn thiện các thể chế, chính sách, chức năng nhiệm vụ và nâng cao vai trò,trách nhiệm của cán bộ, công chức trong quá trình tham mưu, xử công việc được giao.

- Đề án giới hạn về thời gian nghiên cứu cho giaiđoạn 2014 - 2020;

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tham mưu quản lýnhà nước của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông.

6. Kết cấu của Đề án

- Phần mở đầu

- Phần I: Thực trạng côngtác tham mưu quản lý nhà nước của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông

- Phần II: Đổi mới toàn diện công tác tham mưu quảnlý nhà nước của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông

- Phần III: Tổ chức thực hiện

- Phần kết luận

Phần I

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THAM MƯU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA VỤKẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG

I. KHÁI QUÁT HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG

1. Hệ thống kết cấu hạ tầng đường bộ

- Mạng lưới đường bộ Việt Nam tính đến thời điểmhiện nay có khoảng 300.000 km đường các loại, chia thành đường quốc lộ, đườngtỉnh, đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng.

- Hệ thống đường bộ do trung ương quản lý có chiềudài khoảng 20.000km, trong đó đường bộ cao tốc có khoảng 400km đã được đưa vàokhai thác, sử dụng và hệ thống quốc lộ có chiều dài khoảng 19.780 km và gần5.000 cầu đường bộ. Đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao và trung bình (cấp I, II,III) chiếm 47%, còn lại 53% là đường cấp thấp (cấp IV chiếm 32%, cấp V chiếm21%). Tỷ lệ đường có chiều rộng nền, mặt đường theo đúng cấp kỹ thuật còn thấp,chủ yếu có yếu tố hình học về bán kính cong, chiều rộng châm chước; chiều rộngmặt đường ³ 7m có khoảng 46%, mặt đường 5~6,9m khoảng 33%, khoảng 21% còn lạilà mặt đường có bề rộng dưới 5m.

2. Hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt

- Mạng lưới đường sắt quốc gia Việt Nam có tổngchiều dài 3.143 km, trong đó 2.531 km đường chính tuyến, 612 km đường ga vàđường nhánh, bao gồm 3 loại khổ đường: khổ đường 1000mm (chiếm 85%), khổ đường1435mm (chiếm 6%), khổ đường lồng 1000mm & 1435mm (chiếm 9%). Mật độ đườngsắt đạt 7,9km/1000km2.

- Mạng lưới đường sắt quốc gia phân bố theo 7 tuyếnchính là: 1) tuyến Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh; 2) tuyến Gia Lâm - Hải Phòng; 3)tuyến Hà Nội - Đồng Đăng; 4) tuyến Yên Viên - Lào Cai; 5) tuyến Đông Anh - QuánTriều; 6) tuyến Kép - Lưu Xá; 7) tuyến Kép - Hạ Long, và một số tuyến nhánhnhư: Bắc Hồng - Văn Điển, Cầu Giát - Nghĩa Đàn, Đà Lạt - Trại Mát, Diêu Trì -Quy Nhơn.

- Các công trình cầu, cống, hầm trên mạng đường sắtgồm có: 1809 cầu lớn, nhỏ với tổng chiều dài 56996m, 39 hầm với chiều dài 11513,6m, 5119 cống các loại. Giaocắt giữa đường bộ và đường sắt: hiện nay có 5343 điểmgiao cắt giữa đường bộ và đường sắt, trong đó đường ngang: 1529 điểm (602 đườngngang có người gác, 255 đường ngang cảnh báo tự động, 672 đường ngang biển báo)và 3814 điểm lối đi dân sinh. Hệ thống các ga trên các tuyến đường sắt quốc giahiện có 271 nhà ga.

3. Hệ thống kết cấu hạ tầng hàng không

Hiện có 22 cảng hàng không, sân bay, cụ thể là:

a) Có 21 cảng hàng không, sân bay đang hoạt độngkhai thác:

- Cảng hàng không đáp ứng khai thác loại máy bayB747, B777: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân SơnNhất, Cần Thơ, Phú Quốc;

- Cảng hàng không đáp ứng khai thác loại máy bayA321: Cát Bi, Thọ Xuân, Vinh, Đồng Hới, Phú Bài, Chu Lai, Phù Cát, Cam Ranh,Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Tuy Hòa;

- Cảng hàng không đáp ứng khai thác loại máy bayATR72, F70: Điện Biên, Pleiku, Côn Sơn, Cà Mau, Rạch Giá.

b) Cảng hàng không, sân bay hiện không khai thác:Nà Sản.

4. Hệ thống kếtcấu hạ tầng hàng hải

- Hiện nay, hệ thống KCHT hàng hải đã được đầu tưxây dựng gồm 44 cảng biển các loại, trong đó có 14 cảng biển loại I (gồm cả 03cảng biển loại IA), 17 cảng biển loại II và 13 cảng dầu khí ngoài khơi (cảngbiển loại III). Hiện nay mới chỉ có một số bến cảng do nhà nước đầu tư cho thuê khai thác, chịu sự quản lý trựctiếp của Cục Hàng hải Việt Nam như cảng Cái Lân, An Thới, Cái Mép, Thị Vải.

- Tuyến luồng hàng hải: có 41 tuyến luồng hàng hảivào cảng quốc gia công cộng và 10 tuyến luồng luồng vào cảng chuyên dùng. Trongđó tuyến luồng dài nhất là luồng Định An - Cần Thơ (dài 120 km), luồng ngắnnhất dài 0,65 km là luồng vào Cảng Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp (tính từ ngã ba sôngTiền).

- Đối với các công trình bến cảng được xây dựngtiếp giáp với biển tại khu vực chịu tác động do sóng và dòng chảy thì đượcnghiên cứu để xây dựng đê/kè chắn sóng, chỉnh trị dòng chảy. Hiện nay có một sốbến cảng có đê chắn sóng, chắn cát với tổng chiều dài đê khoảng gần 5.000m làcảng Cửa Lò, Đà Nẵng, cảng Dung Quất vàcảng Vũng Áng.

- Đối với khu nước và vùng nước: hiện nay Việt Namcó 25 vùng nước cảng biển do 25 cảng vụ Hàng hải quản lý điều hành khai thác. Trong25 vùng nước đều có vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải, tránhbão để phục vụ khai thác cảng biển.

5. Hệ thống kếtcấu hạ tầng đường thủy nội địa

Tổng chiều dài tuyến đường thủy nội địa toàn quốc được tổ chức quản lý, khaithác là 19.257 km; tổ chức quản lý, bảo trì 6.678,6 km tuyến đường thủy nội địa quốc gia; 12.579 km tuyến đường thủy nội địa địa phương. Độ sâu chạy tàu cáctuyến đường thủy nội địa quốc gia phía Bắc bảo đảm từ 2,0m đến 2,5m. Cáctuyến chính phía Nam bảo đảm trên 3m.

- Các tuyến vận tải thủy chính gồm 45 tuyến, trongđó: 1) Khu vực phía Bắc có 17 tuyến; 2) Khu vực miền Trung có 10 tuyến; 3) Khuvực phía Nam có 18 tuyến.

- Hiện tại toàn quốc có 6.698 cảng, bến thủy nộiđịa, trong đó: 1) Cảng thủy nội địa: 131 (có 13 cảng tiếp nhận tàu nước ngoài);2) Bến thủy nội địa bốc xếp hàng hóa: 4.267, số bến đã được cấp phép hoạt độnglà 3.715 bến (chiếm 87% trong tổng số bến thủy nội địa bốc xếp hàng hóa); 3)2.300 bến khách ngang sông, trong đó 1.957 bến đượccấp giấy phép hoạt động (chiếm 85,08% trong tổng số bến khách ngang sông).

- Tuyến ven biển: từng bước phát triển tuyến venbiển để khai thác lợi thế tự nhiên của đất nước. Trước mắt, khai thác vận tảiphù hợp với thông số kỹ thuật luồng cửa sông trong điều kiện hiện trạng, về lâudài, cải tạo, chỉnh trị các luồng cửa sông đảm bảo có độ sâu chạy tàu tươngđồng với cấp kỹ thuật của luồng tàu trong sông; tiến tới xây dựng hoàn chỉnh hệthống luồng cửa sông đáp ứng nhu cầu vận tải ven biển.

II. CÔNG TÁC THAM MƯU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KẾTCẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG

1. Nội dung côngtác tham mưu quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông

Căn cứ Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2013và Quyết định số 3323/QĐ-BGTVTngày29/8/2014, Bộ trưởng Bộ GTVT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông bao gồm các nội dung sau:

1.1. Hướng dẫn Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngànhxây dựng kế hoạch bảo trì KCHTGT và tổ chức thực hiện. Chủ trì thẩm định trìnhBộ trưởng phê duyệt kế hoạch bảo trì KCHTGT 5 năm, hàng năm và tổ chức kiểm traviệc thực hiện.

1.2. Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng:

a) Trình Chính phủ quy định việc đóng, mở cảng hàngkhông, sân bay, cảng biển; hướng dẫn việc tổ chức thực hiện;

b) Trình Chính phủ quy định hoặc quy định theo thẩmquyền về phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, hành lang an toànđường bộ, đường sắt, bề mặt giới hạn chướng ngại vật trong khu vực sân bay;

c) Trình Chính phủ quy định hoặc quy định theo thẩmquyền việc phân loại, đặt tên số hiệu đường;

d) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc mởcảng hàng không, sân bay;

đ) Trình Thủ tướng Chính phủ công bố danh mục phânloại cảng biển;

e) Công bố công khai các bề mặt giới hạn chướngngại vật hàng không;

g) Quyết định việc tạm thời đóng, mở lại cảng hàngkhông, sân bay; đóng, mở cảng biển; quy định việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không,sân bay; kiểm tra việc tổ chức thực hiện;

h) Quy định việc đóng, mở ga đường sắt, tuyến đườngsắt, luồng hàng hải, tuyến đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa có phươngtiện thủy nước ngoài ra, vào;

i) Quy định chi tiết về quản lý hoạt động của hệthống báo hiệu hàng hải, thông báo hàng hải thuộc thẩm quyền của Bộ; chỉ đạoviệc tổ chức xây dựng, phát hành hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải;

k) Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và quy địnhviệc quản lý KCHTGT theo thẩm quyền; quy định việc bảo trì, quản lý sử dụng,khai thác KCHTGT trong phạm vi cả nước; chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức bảo trì,bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đangkhai thác do Bộ quản lý;

l) Quy định chế độ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định về quản lý,bảo trì KCHTGT đang khai thác;

m) Quy định phạm vi quản lý KCHTGT của Tổng cục,Cục quản lý chuyên ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan (trừ việc công bố vùngnước cảng biển và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải);

n) Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ, ngừngkhai thác công trình giao thông bị xuống cấp có nguy cơ dẫn đến sự cố nguy hiểmhoặc vi phạm nghiêm trọng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng côngtrình đang khai thác;

o) Quyết định việc đấu nối đường ngang giữa đườngbộ với đường sắt, giữa đường khác với quốc lộ và việc xây dựng đường gom;

p) Quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống quốclộ;

q) Lựa chọn đơn vị quản lý khai thác các công trìnhKCHTGT.

1.3. Tham mưu giúp Bộ trưởng trong công tác quản lýhành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lýcủa Bộ.

1.4. Theo dõi, tổng hợp hiện trạng hệ thống KCHTGT.

1.5. Là đầu mối của Bộ để phối hợp với UBND cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, ngành liên quan tuyên truyền,phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệKCHTGT đang khai thác.

1.6. Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động hợptác quốc tế trong lĩnh vực KCHTGT theo phân công của Bộ trưởng.

1.7. Chủ trì hoặc phối hợp giải quyết tranh chấpliên quan đến việc quản lý, bảo vệ KCHTGT thuộc thẩm quyền của Bộ.

1.8. Phối hợp với Vụ Tài chính trong việc phân bổkinh phí quản lý, bảo trì KCHTGT; phối hợp với Vụ Kế hoạch - Đầu tư trong việcphê duyệt dự án đầu tư, cải tạo, nâng cấpKCHTGT.

1.9. Phối hợp với Ban Quản lý đầu tư các dự án đốitác công - tư đàm phán, thương thảo hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công- tư liên quan đến công tác bảo trì KCHTGT.

1.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

2. Kết quảthực hiện công tác tham mưu quản lý nhà nước của Vụ kết cấu hạ tầng giao thông từnăm 2008 đến nay.

2.1. Tổ chức bộ máy

Tổ chức bộ máy của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thôngbao gồm: Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và chuyên viên do Bộ trưởng quyết địnhtrong tổng số biên chế hành chính của Bộđược giao.

Hiện nay, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông có tổng số21 cán bộ, trong đó: 01 Vụ trưởng, 04 Phó Vụ trưởng và 16 cán bộ, chuyên viêntheo dõi các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàngkhông, trong đó 01 chuyên viên đang học tập tại nước ngoài. Theo sự phân côngcủa Vụ trưởng, mỗi lĩnh vực (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hảivà hàng không) do một Lãnh đạo Vụ phụ trách, cùng với một số chuyên viên đểtiếp nhận và xử lý công việc được giao.

2.2. Kết quả thực hiện chức năng nhiệm vụ của VụKết cấu hạ tầng giao thông

2.2.1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm phápluật và đề án

Đến thời điểm hiện tại (tháng 10/2014), Vụ Kết cấuhạ tầng giao thông chủ trì thẩm định, trình ban hành đúng tiến độ việc xây dựngcác văn bản quy phạm pháp luật được giao, cụ thể là 05 Nghị định, 03 Quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ, 35 Thông tư, 8 Đề án (chi tiết tại Phụ lục 1 của Đềán).

- Các văn bản quy phạm pháp luật, đề án do Vụ Kếtcấu hạ tầng giao thông chủ trì tham mưu trình đảm bảo chất lượng, yêu cầu quảnlý, góp phần hoàn thiện hơn cơ chế, chính sách, triển khai chi tiết, cụ thể cácchủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong quản lý, bảo trìKCHTGT, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, đặc biệt là trong các lĩnh vựcnhư lập và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì KCHTGT, thí điểm áp dụng cơ chếđặc thù nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải, công tác duy tu bảo dưỡngđường bộ, đường sắt theo hướng xã hội hóa việc bảo trì KCHTGT.

- Ngoài ra, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông luôn chủđộng, tích cực phối hợp với các cơ quan, đơn vị trongxây dựng một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan: văn bản hướng dẫn thihành Luật Giao thông đường bộ năm 2008; Luật Đường thủy nội địa, Nghị định quyđịnh về đăng ký và mua, bán tàu biển; Nghị định bổ sung, sửa đổi Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, Nghị định sửa đổi Nghị định số 175/2013/NĐ-CP ...

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn:

+ Chủ động, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổchức tuyên truyền, phổ biến bằng các hình thức phùhợp cho cán bộ, công chức, nhân viên và các tổ chức, cá nhân liên quanquán triệt và thực hiện đúng quy định của vănbản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được ban hành.

+ Quán triệt cán bộ, công chức tổ chức thực hiệnnghiêm các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mứckinh tế - kỹ thuật trong thực hiện nhiệm vụ được giao trong công tác quản lý,khai thác, bảo trì KCHTGT.

+ Là đầu mối của Bộ để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, ngành liênquan tuyên truyền phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định của pháp luật vềquản lý, bảo vệ KCHTGT đang khai thác.

2.2.2. Công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống địnhmức kinh tế - kỹ thuật, quy trình quản , bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đangkhai thác

- Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông đã chủ trì, phốihợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, từng bước hoàn thiện hệthống định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác bảo trì KCHT các lĩnh vực:đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không như: Thông tư 02/2011/TT-BGTVT về định mức bảo đảm an toàn hàng hải, Thông tư số 48/2011/TT-BGTVT của Bộ GTVTsửa đổi, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa,Thông tư số 58/2012/TT-BGTVT về định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì KCHTđường sắt quốc gia, Quyết định số 3409/QĐ-BGTVT về định mức bảo dưỡng thườngxuyên đường bộ,...

- Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP Vụ Kết cấu hạtầng giao thông đã chủ động tham mưu trong việc hướng dẫn đơn vị quản lý, sửdụng công trình tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy trình quảnlý, khai thác, bảo trì công trình đối với những công trình đang khai thác.

2.2.3. Về tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạchbảo trì kết cấu hạ tầng giao thông các lĩnh vực

a) Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông đã chủ động đềxuất, chủ trì thẩm định, trình ban hành 05 Thông tư quy định về bảo trì côngtrình đường bộ, đường sắt, hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa;

b) Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông đã phối hợp vớiTổng cục ĐBVN, các Cục quản lý nhà nước chuyên ngành và Tổng công ty ĐSVN để xâydựng kế hoạch bảo trì hàng năm, 5 năm và tổ chức thẩm định trình Lãnh đạo Bộxem xét, phê duyệt làm căn cứ để triển khai thực hiện bảo trì KGHTGT tất cả cáclĩnh vực.

c) Kết quả thực hiện:

- Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch quản lý, khaithác theo hướng lập kế hoạch hàng năm, ngắn hạn, trung hạn làm cơ sở bố trínguồn vốn cũng như khuyến khích, kêu gọi các hình thức xã hội hóa phù hợp (nạovét luồng đường thủy nội địa, hàng hải, ủy thác, đấu thầu, đặt hàng, khoán bảo dưỡng đường bộ...).

- Công tác quản lý KCHTGT đã có những chuyển biếntích cực, hiệu quả quản lý nhà nước được tăng cường, hình thức xã hội hóa đượcáp dụng giúp giảm gánh nặng ngân sách nhà nước, chất lượng quản lý bảo trì,khai thác KCHTGT từng bước được nâng cao, đáp ứng yêu cầu cơ bản của phát triểnkinh tế - xã hội đất nước.

- Cơ chế, chính sách, phương thức quản lý, bảo trìKCHTGT đã được cải tiến, thay đổi theo định hướng hoàn thiện bộ máy tổ chứcquản lý, tăng cường kiểm tra và giám sát các nhà thầu bảo trì công trình; phâncấp và tăng cường quản lý tại các đơn vị cơ sở; cơ quan quản lý cấp trên tậptrung thực hiện các nhiệm vụ xây dựng cơ chế chính sách, chiến lược, quy hoạchvà các công việc vĩ mô.

- Chuyển đổi phương thức thực hiện quản lý khaithác KCHTGT theo định hướng xã hội hóa thông qua đấu thầu, đặt hàng sản xuất, cungứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý bảo trì hệ thống KCHTGT.

- Chỉ đạo Tổng cục ĐBVN và các Cục quản lý chuyênngành xây dựng hệ thông tin quản lýKCHTGT trên tất cả các lĩnh vực, ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện đại đểquản lý, theo dõi, thống kê đầy đủ, toàn diện KCHTGT.

2.2.4. Về tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trongviệc đưa kết cấu hạ tầng giao thông vào sử dụng

Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông đã chủ trì tham mưutrình Bộ trưởng hoặc báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giải quyết theo thẩmquyền các công việc sau:

- Lĩnh vực hàng không: quy định việc đóng, mở cảnghàng không, sân bay và thiết lập đường hàng không; quyết định việc mở cảng hàngkhông, sân bay; quyết định việc tạm thời đóng, mở lại cảng hàng không, sân bay;quy định việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay;kiểm tra việc tổ chức thực hiện;

- Lĩnh vực đường sắt: quy định việc đóng, mở gađường sắt, tuyến đường sắt; quy định phạm vi bảo vệ và hành lang ATGT đường sắt;

- Lĩnh vực đường bộ: quy định về hành lang an toànđường bộ; phân loại, đặt tên số hiệu đường; phốihợp với các đơn vị liên quan rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn kỹ thuật củacác cấp đường bộ, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình về duy tu, bảo dưỡng côngtrình giao thông đường bộ;

- Lĩnh vực hàng hải: quy định về đóng, mở cảngbiển, đưa bến cảng, cầu cảng và luồng hàng hải vào sử dụng; quy định về vùngnước cảng biển, luồng hàng hải, quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển vàluồng hàng hải;

- Lĩnh vực đường thủy nội địa: quy định về phạm vihành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, công bố cảng, bến thủy nội địa tiếpnhận tàu biển nước ngoài; bảo đảm ATGT đường thủy nội địa và bảo vệ KCHT đườngthủy nội địa.

2.2.5. Xây dựngchính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông

- Chủ trì tham mưu thỏa thuận quy hoạch đấu nối vàođường quốc lộ của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Chủ trì tham mưu trình Bộ trưởng phê duyệt Đề ánnâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý khai thác KCHTGT các lĩnh vực.

- Phối hợp xây dựng Chiến lược phát triển GTVT đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Namđến năm 2020 và định hướng đến năm 2030....

- Đề án nâng cao hiệu quả công tác quản lý khaithác KCHTGT các lĩnh vực; đề án xã hội hóa công tác quản lý bảo trì KCHT hànghải, đường thủy nội địa...; đề án phát triển bảo đảm an toàn hàng hải đến năm2020 và định hướng đến năm 2030.

- Chủ động tham gia xây dựng, trình cơ quan Nhànước ban hành theo thẩm quyền các cơ chế về phí, lệ phí, đơn giá, định mức kinhtế-kỹ thuật, phụ cấp đặc thù và một số cơ chế khác.

2.2.6. Công tác quản lý hành lang, đảm bảo antoàn giao thông

- Tham mưu trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt kế hoạchhành động của Bộ GTVT để triển khai thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập lại trật tự hành lang an toàn đườngbộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020;

- Xây dựng quy chế phối hợp giữa Bộ GTVT và UBND 34tỉnh/thành phố có đường sắt đi qua trong việc đảm bảo ATGT tại các điểm giaocắt giữa đường bộ và đường sắt;

- Tham mưu trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành các vănbản chỉ đạo điều hành nhằm đảm bảo ATGT trên các tuyến đường đang khai thác, tổchức rà soát hệ thống biển báo, đèn tín hiệu trên các tuyến quốc lộ để điềuchỉnh cho phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông.

- Tham mưu chỉ đạo việc thực hiện kết nối tín hiệugiữa đường bộ và đường sắt, cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểmgiao cắt giữa đường bộ và đường sắt.

- Tham mưu trình Lãnh đạo Bộ ký kết với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương về Quy chế phối hợp trong việcđiều hành hoạt động của trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động.

2.2.7. Tổng hợp, theo dõi tình hình, số liệu vềhiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông

Chủ trì tổng hợp cơ sở dữ liệu về KCHTGT các lĩnhvực và hướng dẫn xây dựng hệ cơ sở dữ liệu chung về quản lý KCHTGT; từng bướcđề xuất ứng dụng khoa học công nghệ trong thống kê, theo dõi tình hình, số liệuvề hiện trạng KCHTGT.

2.2.8. Công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật và hợp tác quốc tế trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giaothông

- Thường xuyên tổ chức nghiên cứu, phổ biến tài liệuvề khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý KCHTGT; đề xuất xây dựng ứng dụngphần mềm trong quản lý KCHTGT.

- Phối hợp với Cục ĐSVN và các cơ quan có liên quanthỏa thuận xác lập điểm nối ray đường sắt Việt Nam - Trung Quốc trên khu gianĐồng Đăng - Bằng Tường và tham gia tổ công tác liên ngành đàm phán với TrungQuốc về chuyển điểm nối ray đường sắt Việt Nam - Trung Quốc; nghiên cứu việc xây dựng đoạn đường sắt nối ga Lào Cai vớiga Hà Khẩu mới của Trung Quốc.

- Phối hợp với Tổng cục ĐBVN và các cơ quan liênquan trong việc ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo trì đường bộ, kiểm tra,theo dõi và kiểm định các công trình cầu, đặc biệt là các cầu lớn, cầu dâyvăng, cầu có kết cấu đặc biệt.

2.2.9. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng

- Hàng năm, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông xây dựngkế hoạch kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì, công tác quản lýhành lang ATGT để tham mưu cho Bộ trưởng xem xét ban hành, làm căn cứ để triểnkhai thực hiện.

- Thực hiện tốt quy định của pháp luật về phòngchống tham nhũng trong toàn bộ cán bộ, công chức trong Vụ. Trong những năm qua,Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông không có vụ việc nào về khiếu nại, tố cáo và thamnhũng.

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bảo đảmtiến độ, chất lượng công việc cũng như kỷ cương, kỷ luật, khắc phục triệt đểtình trạng trì trệ, sách nhiễu, tiêu cực trong thực thi công vụ.

2.2.10. Về cải cách hành chính

- Đã chủ động đề xuất, đưa việc cải cách hành chínhlà một nội dung quan trọng trong quá trình xây dựng cơ chế chính sách, rà soát,bổ sung sửa đổi, xây dựng mới văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực cóliên quan.

- Phân công nhiệm vụ và xây dựng quy định nội bộtrong hoạt động của cán bộ công chức. Nâng cao vai trò tiên phong gương mẫu củacán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu. Nâng cao trách nhiệm, tính chủ động,sáng tạo, ý thức tổ chức kỷ luật trongviệc thực thi nhiệm vụ được giao của cán bộ, công chức trong Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông.

- Tăng cường công tác đơn giản hóa thủ tục hànhchính, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho tổ chức, cá nhân trong giải quyếtcông việc có thủ tục hành chính.

- Thực hiện tốt quy trình giải quyết công việc theođúng quy trình ISO do Bộ GTVT ban hành.

2.2.11. Về công tác cán bộ

- Năm 2013, Vụ đã hoàn thành việc bổ sung quy hoạchlãnh đạo quản lý giai đoạn 2011-2016, quy hoạch lãnh đạo quản lý giai đoạn2016-2021.

- Tăng cường công tác quản lý, sử dụng, quy hoạch vàphát triển nguồn, nhân lực để phù hợp vớitình hình mới; kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cả về chất lượng, ý thức,trình độ, trách nhiệm trong quản lý, điều hành quản lý KCHTGT.

- Vụ đã cử các cán bộ, công chức tham gia khóa đàotạo lý luận chính trị, quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp,chuyên viên chính; thi nâng ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp theoquy định; hiện tại, 01 cán bộ tham gia nghiên cứu sinh tại nước ngoài.

2.2.12. Công tác chính trị tư tưởng và triểnkhai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của nhà nước

- Tập thể cán bộ, công chức trong Vụ Kết cấu hạtầng giao thông luôn có tư tưởng chính trị vững vàng; thường xuyên tổ chức họctập, quán triệt các nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước; họctập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Phân công nhiệm vụ và quy chế phối hợp giữa cácLãnh đạo, giữa Lãnh đạo với chuyên viên và giữa các chuyên viên với nhau nhằmnâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; thực hiện nghiêmtúc các quy định của pháp luật, Bộ trưởng, Đảng ủy Bộ GTVT về cán bộ, công chứctrong Cơ quan Bộ, trong ngành GTVT.

- Quán triệt cán bộ, công chức, đảng viên tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XI về “Một số vấn đề cấp bách về xâydựng Đảng hiện nay” và Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩymạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Bảo đảm đưa cácnội dung của Nghị quyết và Chỉ thị vào quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụđược giao.

- Thường xuyên sinh hoạt vụ, trao đổi công việc,kinh nghiệm giữa các cán bộ, công chức trong Vụ. Cán bộ, đảng viên trong Vụ cơbản thực hiện tốt quy chế làm việc của Bộ GTVT, có phong cách, thái độ đúngmực, có tinh thần, trách nhiệm trong xử lý công việc.

2.2.13. Công tác đoàn thể quần chúng

- Toàn thể cán bộ, công chức thực hiện tốt nhiệm vụchính trị và quy chế dân chủ ở cơ sở.

- Công chức trong Vụ Kết cấu hạ tầng giao thôngchấp hành giờ làm việc, làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu về chất lượng vàtiến độ, thực hiện cải cách hành chính ở từng khâu công việc và ở nhiệm vụ củatừng đoàn viên; xây dựng một số quy định nội bộ để thống nhất việc hiếu, việchỷ; thống nhất với Lãnh đạo và Công đoàn bốtrí thời gian cho đoàn viên công đoàn kết hợp cùng cùng với gia đình tham quan,nghỉ mát.

- Trong các hoạt động văn thể của Cơ quan Bộ, cánbộ, công chức đã tích cực tham gia mọi hoạt động phong trào thi đua, văn hóa,thể thao do Công đoàn và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cơ quan Bộ GTVT phát động.

2.3. Kết quả thựchiện nhiệm vụ tham mưu quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thôngcủa Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông

2.3.1. Đối với lĩnh vực đường bộ

- Năm 2013 đã tham mưu chuyển 10 tuyến tỉnh lộthành Quốc lộ với tổng chiều dài là 917.8 km; đưa vào khai thác 121.3 km. Nângtổng số tuyến quốc lộ lên 114 tuyến, bao gồm cả 5 đoạn tuyến cao tốc, hầm HảiVân và các tuyến đường khác, với tổng chiều dài là 19.780 km (tăng 1.036 km sovới năm 2012).

- Thực hiện có hiệu quả việc thỏa thuận quy hoạchcác điểm đấu nối, chấp thuận các điểm đấu nối, kiểm tra khắc phục hư hỏng mặtđường, khắc phục các điểm thường xảy ra tai nạn giao thông, quản lý khai thácKCHTGT, trạm dừng nghỉ trên quốc lộ trên địa bàn các tỉnh thành phố có quốc lộđi qua;

- Thực hiện đúng quy định của pháp luật về chấpthuận xây dựng các công trình thiết yếu nằm trong hành lang đường bộ trên địabàn các tỉnh, thành phốquốc lộ đi qua; triển khai việc kiểm soát tảitrọng xe; xây dựng cơ chế đặc thù đối với công tác sửa chữa đường bộ; rà soátquy định quản lý khai thác đường cao tốc, quốc lộ.

- Rà soát, hệ thống biển báo hiệu đường bộ trên cáctuyến quốc lộ, đường cao tốc và các tuyến đường đô thị tại các thành phố lớnnhư Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng;

- Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch bảo trì KCHTđường bộ đúng quy định và hiệu quả. Đổi mới trong xây dựng kế hoạch bảo trì nhưxây dựng định hướng cho 5 năm, sau đó xây dựng kế hoạch bảo trì chi tiết hàngnăm trình Bộ GTVT xem xét, quyết định. Trong năm 2013 đã điều chuyển trên 400tỷ đồng từ chi phí bảo dưỡng thường xuyên và danh mục sửa chữa định kỳ chưa cầnlàm (đào ta luy nền đường, thay thế biển phản quang...) để tập trung cho sửachữa nền đường, mặt đường, rãnh thoát nước,đồng thời giảm số lượng danh mục dự án từ 986 còn 432, đã tiết kiệm nhiều tỷđồng trong chi phí khác (tư vấn thiết kế, giám sát, quản lý.. .).

- Đề xuất hoàn thiện tiêu chí xác định tuyến đườngủy thác cho Sở GTVT quản lý làm cơ sở đẩy mạnh việc ủy thác theo chỉ đạo của Bộtrưởng.

- Triển khai thực hiện Đề án về trạm dừng nghỉ vàQuy hoạch trạm dừng nghỉ trên quốc lộ; đề án tổng thể kiểm soát tải trọng xetrên đường bộ.

- Đổi mới phương thức thực hiện hợp đồng quản lýbảo dưỡng thường xuyên quốc lộ theo hướng áp dụng hợpđồng dựa trên các tiêu chí chất lượng thực hiện. Thí điểm thực hiện hợpđồng có thời hạn nhiều năm, “khoán gọn”để các nhà thầu có điều kiện đầu tư trang thiết bị, công nghệ tiến bộ trongquản lý, khai thác, bảo trì KCHTGT; triển khai từng bước công tác đấu thầu bảodưỡng thường xuyên quốc lộ.

- Thực hiện đề án đổi mới toàn diện công tác quảnlý bảo trì đường bộ: tách bạch rõ chức năng quản lý nhà nước và thực hiện bảotrì đường bộ thông qua việc chuyển các công ty sửa chữa đường bộ về các tổngcông ty xây dựng.

- Tham mưu ký kết Quy chế phối hợp giữa Bộ GTVT vàUBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm tra tải trọng xe lưuđộng và đã hoàn thành ký kết với 63 tỉnh, thành phố.

- Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chínhphủ ban hành Công điện số 1966/CĐ-TTg ngày 19/11/2013 về tăng cường thực hiệnkiểm soát tải trọng xe trên đường bộ; góp ý các dự án đầu tư do Bộ GTVT hoặcUBND các tỉnh là cấp quyết định đầu tư.

- Trả lời kiến nghị của đại biểu quốc hội, cử tri,các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, khai thác KCHTGT đường bộ;

2.3.2. Đối vớilĩnh vực hàng hải

- Tổ chức thực hiện thủ tục công bố cảng biển đưavào sử dụng theo quy định (cảng Phú Quý, An Thới, cảng dầu khí ngoài khơi Sử TửVàng..); thủ tục đóng cảng biển đối với cảng biển Nhật Lệ.

- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hànhQuyết định số 73/2013/QĐ-TTg ngày 27/11/2013 thí điểm thực hiện cơ chế nạo vétduy tu luồng hàng hải; xây dựng trình Bộ trưởng ban hành Thông tư số 28/2014/TT-BGTVT ngày 29/7/2014 quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu cáctuyến luồng hàng hải do Bộ GTVT quản lý, sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhànước làm cơ sở tổ chức thực hiện công tác lập, thực hiện và điều chỉnh kế hoạchbảo trì KCHT hàng hải chặt chẽ, hiệu quả, phù hợp với thực tế.

- Tổ chức triển khai việc cho thuê khai thác KCHTcảng biển được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước tại các dự án hoàn thành như:Cảng Cái Lân, cảng Cái Mép, cảng Thị Vải, cảng An Thới, bảo đảm thu hồi vốn nhànước đầu tư và tăng cường hiệu quả đầu tư và khai thác cảng biển.

- Lập danh mục các dự án khuyến khích thực hiện nạovét kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước. Tham mưu chấpthuận chủ trương 19 dự án nạo vét luồng hàng hải theo hình thức xã hội hóa đối vớiluồng hàng hải, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh trú bão và 06 dự án đãđược triển khai thực hiện.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả việc bảo đảm chất lượngKCHT hàng hải; triển khai việc kiểm định định kỳ KCHT hàng hải.

2.3.3. Đối vớilĩnh vực đường thủy nội địa

- Tổ chức thẩm định, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ phêduyệt kế hoạch bảo trì công trình ĐTNĐ theo quy định và tổ chức kiểm tra thựctế việc thực hiện kế hoạch bảo trì ĐTNĐ. Đôn đốc Cục ĐTNĐ báo cáo và tổng hợpbáo cáo Lãnh đạo Bộ việc thực hiện kế hoạch bảo trì ĐTNĐ.

- Triển khai thực hiện các nội dung về công tác xãhội hóa nạo vét KCHT đường thủy nội địa; công bố danh mục kêu gọi xã hội hóa vàtham mưu giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương nạo vét tuyến luồng đườngthủy nội địa theo quy định. Tiếp tục rà soát trình tự thủ tục, đặc biệt là côngtác kiểm tra, giám sát nhà đầu tư trong quá trình thực hiện theo chuẩn tắcthiết kế và các quy định khác có liên quan.

- Giải quyết thủ tục tục công bố cảng thủy nội địatheo quy định, bảo đảm đúng quy định, kịp thời.

- Tham mưu phê duyệt Đề án tổng thể đổi mới toàndiện và nâng cao chất lượng công tác bảotrì KCHT đường thủy nội địa.

- Chuyển tuyến đường thủy nội địa trung ương quảnlý về địa phương quản lý (4 km kênh Cái Tráp sang Cục HHVN quản lý; ủy quyền quản lý 65 km, chuyển quyền quản lý 37km tuyến đường thủy nội địa quốc gia cho Sở GTVT TP. Hồ Chí Minh quản lý).

2.3.4. Đối với Lĩnh vực hàng không

- Phối hợp,hướng dẫn Cục HKVN thẩm định, phê duyệt kế hoạch bảo trì KCHT hàng không của ACV,VATM, VNA và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không theo quy định của Thôngtư số 22/2013/TT-BGTVT Quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng;

- Phối hợp với Cục HKVN và các đơn vị có liên quantrong việc quy định, hướng dẫn thực hiện và trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh việc đóng, mở cảng hàng không, sân bay; trình Bộ trưởng quyết định việctạm đóng, mở lại cảng hàng không, sân bay theo quy định của Luật Hàng không dândụng 2006, Nghị định 83/2007/NĐ-CP và Thông tư 16/2010/TT-BGTVT.

- Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Cục HKVN và các đơnvị có liên quan trong việc công bố công khai các bề mặt chướng ngại vật hàngkhông; quản lý chướng ngại vật hàng không theo quy định của Luật Hàng không dândụng 2006, Nghị định 20/2009/NĐ-CP ; đã hoàn thành xây dựng Thông tư liên tịchphối hợp giữa Bộ Quốc phòng và Bộ GTVTtrongviệc quản lý chướng ngại vật hàng không (hiện đang chờ Bộ Quốc phòng thống nhấtký);

- Tham mưu phê duyệt Thông tư số 22/2013/TT-BGTVTngày 23/8/2013 quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng; Đề án nângcao hiệu quả vàchất lượng quản lý, khaithác KCHT hàng không.

- Tham mưu quyết định đóng, mở cảng Hàng không quốctế Phú Bài trong quá trình sửa chữa, nâng cấp và một số vấn đề khác có liênquan đến sử dụng đất tại một số cảng hàng không.

- Tham mưu trong việc giao đất, sử dụng đất tạicảng hàng không quốc tế Nội Bài; tổ chức giao thông tại đường Bắc Thăng Long -Nội Bài trong quá trình thi công xây dựng nhà ga T2.

2.3.5. Đối với lĩnh vực đường sắt

- Tổ chức thẩm định, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ phêduyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì KCHT đường sắt theo quy định.

- Kiểm tra việc xây dựng đường gom trong hành langbảo vệ an toàn đường sắt; yêu cầu Tổng công ty ĐSVN thực hiện kiểm soát tảitrọng xe; thành lập Tổ thẩm định dịch vụ công ích tronglĩnh vực bảo trì đường sắt quốc gia; phân cấp quyết định đầu tư sửa chữa, cảitạo, nâng cấp ke ga hành khách của các ga Hà Nội, Sài Gòn.

- Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ ký kết Quy chế phối hợpvới UBND các tỉnh thành phố có đường sắt đi qua nhằm đảm bảo ATGT tại các điểmgiao cắt giữa đường bộ và đường sắt (tổng cộng 34 tỉnh, thành phố); tổ chứctriển khai thực hiện Quy chế phối hợp.

- Phối hợp với Tổng công ty ĐSVN hoàn thành việc ràsoát toàn bộ các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt trên mạng lưới đườngsắt và đề xuất giải pháp xử lý đối với từng điểm cụ thể để đảm bảo ATGT.

- Tham mưu trình Lãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ cho Tổngcông ty ĐSVN và các đơn vị liên quan thực hiện việc kết nối tín hiệu đường bộvới đường sắt.

3. Những tồn tại,hạn chế, khó khăn trong công tác tham mưu quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầnggiao thông của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông

3.1. Về cán bộ,công chức và tác phong làm việc

- Đặc thù công việc của Vụ thường xuyên phải dựhọp, đi rà soát, khảo sát, kiểm tra tình trạng KCHTGT trên địa bàn cả nước nênrất khó khăn trong bố trí đúng cán bộ, công chức đang theo dõi khu vực, lĩnhvực đi dự họp và khảo sát, kiểm tra hiện trường.

- Một số cán bộ, công chức chưa thực sự chú trọng ýthức trách nhiệm trong công việc được giao hoặc quá cẩn thận, cầu toàn, sợtrách nhiệm dẫn đến việc chậm xử lý công việc được giao; xử lý công việc nhiềulúc còn lúng túng, sự phối hợp trong xử lý công việc nhiều khi mang tính hìnhthức, chiếu lệ; trao đổi và chia sẻ thông tin giữa các chuyên viên với nhau,giữa chuyên viên và Lãnh đạo Vụ chưa thường xuyên, nhiều khi đã ảnh hưởng đếntiến độ và hiệu quả trong giải quyết công việc được giao.

- Chưa có chế độ theo dõi, đánh giá xử lý công việcđể kịp thời nắm bắt tình hình xử lý công việc trong Vụ nhằm có biện pháp xử lýkịp thời.

3.2. Công tác xâydựng văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trìnhquản lý, bảo trì KCHTGT đang khai thác

- Các văn bản quy phạm pháp luật về cơ bản đã đượcxây dựng tương đối đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý. Tuynhiên, các văn bản này chưa có tính ổn định cao do thời gian xây dựng gấp; cáccán bộ, công chức chưa thể đầu tư đúng mức về thời gian, kinh nghiệm, kỹ năngtrong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do công việc chuyên môn nhiều và tiếnđộ gấp.

- Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cơ bản đượcxây dựng trên cơ sở thống kê từ công tác thực tế bảo trì, chưa có những côngtrình nghiên cứu có chiều sâu và thực sự khoa học, bám sát với điều kiện thựctế trong ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật.

3.3. Về tổ chứcxây dựng và thực hiện kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông các lĩnh vực

- Chưa có sự thống nhất về lập, phê duyệt và thựchiện kế hoạch bảo trì KCHTGT (lĩnh vực hàng không ủy quyền cho Cục Hàng khôngViệt Nam); vẫn còn có nhiều nhiệm vụ quản lý nhà nước nhưng lại giao cho doanhnghiệp thực hiện (thành lập đường ngang, thi công trong phạm vi hành lang antoàn đường sắt, công bố thông báo hàng hải, đưa báo hiệu hàng hải vào sửdụng...)

- Chức năng nhiệm vụ các đơn vị đã được quy địnhrõ, tuy nhiên trong quá trình triển khaichưa thực hiện nghiêm lúc dẫn đến xử lý công việc đôi khi còn gặp khó khăn, khókiểm soát (việc chấp thuận cho phép sửa chữa hệthống quốc lộ hiện tại rất nhiềuđơn vị tham mưu như Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Vụ KHĐT, Ban PPP, CụcQLXD&CLCTGT, Tổng cục ĐBVN, Văn phòng Quỹ).

- Nhà nước chủ yếu mới tập trung vào quản lý, bảotrì đối với các KCHT công cộng do Trung ương quản lý; chưa có sự chỉ đạo, điềuhành, kiểm tra hiệu quả đối với công tác bảo trì KCHTGT địa phương, đườngchuyên dùng, KCHTGT được ủy quyền khai thác hoặc được đầu tư theo hình thức hợptác Công-tư (BOT, BT, BTO...).

- Việc phân công, phân cấp là cần thiết nhưng chưacó cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ nên có rất nhiều trường hợp vượt quá thẩmquyền xử lý (Cục Hàng hải Việt Nam công bố hoặc tự cho tàu thuyền vào bến cảng,khu chuyển tải ngoài vùng nước cảng biển...).

3.4. Ứng dụng tiếnbộ khoa học công nghệ và tổng hợp, theo dõi tình hình, số liệu về hiện trạng hệthống kết cấu hạ tầng giao thông

- Việc ứng dụng tiến bộ KHCN của Vụ chưa đáp ứngyêu cầu của công tác quản lý; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về KCHTGT cáclĩnh vực chưa có các giải pháp, ứng dụng phần mềm để có thể quản lý trực tuyến,cập nhật thường xuyên về số liệu, hiện trạng KCHTGT dẫn tới khó khăn cho côngtác quản lý, số liệu thống kê hiện trạngcủa mỗi cơ quan, đơn vị còn khác nhau, không thống nhất.

- Chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu chung về KCHTGT,bao gồm tất cả các lĩnh vực; số liệu còn có sự khác nhau giữa các cơ quan quản lý.

3.5. Công tácchính trị và đoàn thể quần chúng

- Công tác sinh hoạt chính trị, tư tưởng chưa thựcsự đổi mới, còn nặng về chuyên môn, chưa thực sự là cầu nối giữa các cán bộ,công chức.

- Công táccông đoàn còn mang tính phong trào, dàn trải.

3.6. Hạn chế trongchức năng, nhiệm vụ được giao

- Trong công tác lập kế hoạch bảo trì với kế hoạchchi, chưa có sự phối hợp tốt do các đơn vị khác nhau xử lý, dẫn đến chưa có sựthống nhất, đồng thuận.

- Một số nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nướcvề KCHTGT nhưng lại giao các đơn vị khác thực hiện dẫn đến sự thiếu thống nhất.

3.7. Các hạn chế,tồn tại trong các lĩnh vực cụ thể

3.7.1. Lĩnh vực đường bộ

a) Về vốn: vốn đầu tư cho công tác bảo trì quốc lộluôn thiếu trầm trọng, chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu: Năm 2013 kinh phí cấpcho công tác bảo trì quốc lộ chỉ là 4.187 tỷ đồng/nhu cầu 11.063 tỷ đồng, đạt38% (không bao gồm các khoản chi liên quan khác như: chi xử lý trạm thu phí,trả nợ QL5; trả nợ các dự án vay vốn đầu tư theo Văn bản số 3170/KTN của TTCP,mua trạm cân di động....); năm 2014 kinh phí cấp cho công tác bảo trì cũng chỉđược 4.640 tỷ đồng/nhu cầu 12.360 tỷ đồng, đạt 38%. Với nguồn vốn hạn hẹp nhưvậy, nên công tác bảo trì đường bộ thiếu sự chủ động: hỏng đâu sửa đấy, khôngthực hiện sửa chữa theo quy định về sửa chữa định kỳ để đảm bảo ngăn chặn sựxuống cấp của công trình (trong tổng số 19.780 km quốc lộ, có: 9.937km quá thờihạn sửa chữa lớn 8 năm và 2.577 km đến hạn phải sửa chữa vừa 4 năm), ngoài raviệc phải thực hiện khắc phục bão lũ bước 1 hàng năm rất lớn thiệt hại từ200-500 tỷ đồng, phải cân đối trong kế hoạch vốn cấp hàng năm càng làm việcthiếu vốn của bảo trì đường bộ thêm trầm trọng.

Việc thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày24/2/2011 của Chính phủ, có tới 20 dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ (với chiềudài 1.401 km) bị đình hoãn phải bàn giao lại để dùng vốn bảo trì; đây là cácnguyên nhân làm cho nhiệm vụ quản lý bảo trì đường bộ càng thêm khó khăn.

b) Về thực hiện quản lý, bảo trì

* Công tác bảo dưỡng thường xuyên:

- Sự phối hợp giữa trung ương và địa phương trongquản lý KCHT ở một số nơi chưa thực sự tốt, đặc biệt là về công tác quản lýhành lang đường bộ, kiểm soát xe quá tải, hệ thống thoát nước…, dẫn đến khó khăn trong bảo vệ chất lượng công trìnhvà gây mất ATGT.

- Một số đơn vị thực hiện chưa tốt trách nhiệm quảnlý bảo trì; không chủ động khắc phục khó khăn, thiếu quyết liệt trong kiểm tra, đôn đốc, còn nhiều tồn tại. Ngoàira, một số đơn vị còn lúng túng, chưa áp dụng hiệu quả hình thức hợp đồng quảnlý bảo dưỡng thường xuyên dựa trên tiêu chí chất lượng.

* Công tác sửa chữa định kỳ:

- Do các dự án bảo trì thực hiện trình tự thủ tụcđầu tư như với dự án xây dựng cơ bản, tuy nhiên khối lượng dự án trên một đơnvị quản lý không lớn, phạm vi sửa chữa không tập trung nên một số chủ đầu tưchưa thật sự sát sao trong công tác quản lý tiến độ, chất lượng ... dẫn đếntriển khai chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác sửa chữa định kỳ.

- Việc chuyển đổi các công ty quản lý bảo trì thuộcTổng cục ĐBVN sang các công ty TNHH, côngty CP nhằm tách bạch quản lý nhà nước và thực hiện bảo trì, đồng thời thành lậpcác Chi cục quản lý đường bộ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc triển khai kếhoạch bảo trì (cơ cấu tổ chức mới thànhlập và trang thiết bị còn thiếu nên hiệu quả hoạt động chưa cao).

* Về ứng dụng KHCN:

- Việc áp dụng KHCN còn chậm, chưa phổ biến; nhiềugiải pháp KHCN và vật liệu mới chưa có tiêu chuẩn; cơ chế cho ứng dụng sản phẩmKHCN và vật liệu mới còn phức tạp; một số giải pháp thực hiện kinh phí cao;nguồn nhân lực về KHCN còn hạn chế.

- Cơ sở dữ liệu, thông tin về quản lý bảo trì cònyếu, chưa cập nhật đầy đủ và kịp thời tình trạng đường nên chưa ứng dụng tốttrong việc xây dựng kế hoạch và theo dõi chỉ đạo thực hiện công tác quản lý bảotrì.

3.7.2. Lĩnh vực đường sắt:

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đếnlĩnh vực tổ chức quản lý bảo trì còn thiếu hoặc đang trong quá trình hoàn thiện.

- Hiện nay, Bộ GTVT đang chỉ đạo Cục ĐSVN, Tổngcông ty ĐSVN sửa đổi một số văn bản quy phạm pháp luật như: Luật Đường sắt,Nghị định thay thế Nghị định, số 109/2006/NĐ-CP Nghị định số 175/2013/NĐ-CPThông tư thay thế Thông tư số 167/2011/TT-BTC Thông tư số 20/2013/TT-BGTVTMặt khác, Cục ĐSVN đang trong quá trình đổi mới toàn diện, Tổng công ty ĐSVNđang trong quá trình tái cơ cấu, mô hình tổ chức của hai cơ quan nêu trên chưaổn định các vấn đề nêu trên ảnh hưởng đến việc tham mưu đề xuất các nội dungliên quan đến thẩm quyền và hiệu quảcôngtác chỉ đạo điều hành trong việc tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì KCHT đườngsắt

- Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trìnhbảo trì KCHT đường sắt còn lạc hậu. Hầu hết, hệ thống định mức kinh tế-kỹthuật, quy trình bảo trì KCHT đường sắt được ban hành từ những năm 1990, nhiềunội dung không còn phù hợp với thực tế hiện nay. Bộ GTVT đã chỉ đạo Cục ĐSVNxây dựng và trình Bộ GTVT hoàn thiện hệthống định mức kinh tế-kỹ thuật nêu trên; đồng thời giao Tổng công ty ĐSVN xâydựng quy trình bảo trì công trình đường sắt để trình Bộ phê duyệt theo quy địnhcủa Nghị định số 114/2010/NĐ-CP.

- Theo chức năng nhiệm vụ được giao, Vụ Kết cấu hạtầng giao thông chủ trì tham mưu trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt kế hoạch bảo trìKCHT đường sắt hàng năm; Vụ Tài chính tham mưu trình Lãnh đạo Bộ giao dự toánchi ngân sách hàng năm (trong đó có kế hoạch chi cho công tác quản lý, bảo trìKCHT đường sắt). Tuy nhiên, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai Vụ nhằm đảm bảothống nhất giữa kế hoạch bảo trì và kế hoạchchi ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý, bảo trì KCHT đường sắt.

- Nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm chocông tác quản lý, bảo trì KCHT đường sắt còn hạn chế; theo nguồn kinh phí hàng năm được phân bổ, hiện nay mớiđáp ứng được 40-50% nhu cầu cho công tác quản lý, bảo trì KCHT đường sắt, vớinguồn kinh phí hạn hẹp nêu trên, việc tham mưu, đề xuất sửa chữa công trình chủyếu nhằm đảm bảo duy trì trạng thái kỹ thuật để đảm bảo an toàn, khó nâng caođược chất lượng công trình.

3.7.3. Lĩnh vựchàng không

- Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không,sân bay đã được giao cho Cục HKVN thực hiện (theo Thông tư 16/2010/TT-BGTVT) Kiếnnghị sửa điểm g, khoản 2, Điều 13, Mục 4 của Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT .

- Các nhiệm vụ khác như: việc ban hành định mứckinh tế - kỹ thuật và chế tài xử phạt đối với tổ chức, cá nhân thực hiện khôngtốt công tác bảo trì KCHT hàng không chưa triển khai được. Kiến nghị trong thờigian tới cần có sự chỉ đạo quyết liệt của Lãnh đạo Bộ về vấn đề nêu trên để đảmbảo KCHT hàng không được bảo trì đúng quy trình nhằm giữ tuổi thọ, an toàn khaithác, an toàn công trình.

3.7.4. Lĩnh vựchàng hải

- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để quản lý bảotrì là rất khó khăn và chủ yếu là để đầu tư cho KCHT hàng hải công cộng quantrọng và một số rất ít bến cảng. Do Nhà nước không đủ nguồn lực tài chính đểđầu tư toàn bộ một khu cảng lớn nên dẫn đến phải chia nhỏ cho doanh nghiệp đầutư theo hình thức đầu tư - sở hữu - khai thác dẫn đến công tác quản lý bảo trìcũng rất khó khăn.

- Trừ một số bến cảng, cầu cảng mới được xây dựngđưa vào khai thác gần đây được trang bị các thiết bị bốc, dỡ tương đối hiệnđại; còn lại hầu hết vẫn sử dụng các thiết bị bốc, dỡ thông thường, quản lýđiều hành quá trình bốc, dỡ, bảo quản, giao nhận hàng hóa sử dụng thiết bị,công nghệ lạc hậu, năng suất còn thấp.

- Do hầu hết hệ thống cảng biển từ trước đến nayđều xây dựng trong sông, nhiều bến cảngchuyên dùng đã hình thành từ rất lâu, có quy mô nhỏ lẻ, nằm rải rác tại nhữngvị trí thuận lợi, vì vậy khi hình thành các bến cảng tổng hợp Container mới cho tàu trọng tải lớn thì bị đan xen với bếnchuyên dùng cũ, vừa gây lãng phí tài nguyên đường bờ làm cảng vừa khó khăn phứctạp trong quản lý khai thác, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

- Hầu hết các tuyến luồng hàng hải chính của nướcta đều từ biển đi sâu vào trong đất liền theo các con sông, độ dốc lớn, lượngphù sa hàng năm bồi lấp nhanh và liên tục trong các mùa, đầu các tuyến luồngtiếp giáp với cửa biển nên thường gây ra sự thay đổi độ sâu, dịch chuyển tuyếnluồng, độ sâu khai thác luôn thấp hơn rất nhiều so với chuẩn tắc thiết kế cũngnhư đã thông báo hàng hải quốc gia và quốc tế. Việc không đảm bảo duy trì đượcđộ sâu tối thiểu cho tàu ra vào cảng biển, việc suy giảm độ sâu khai thác dẫnđến giảm khả năng khai thác luồng hàng hải: hạn chế các phương tiện có trọngtải lớn, phải tiến hành giảm tải, chờ đợi thời gian thủy triều lên cao để tậndụng độ sâu ra vào các cảng.

- Các tuyến luồng chủ yếu là luồng một làn, chỉ cótuyến luồng Dung Quất (Quảng Ngãi), Vũng Tàu - Sài Gòn/Đồng Nai, Soài Rạp -Hiệp Phước (TP. Hồ Chí Minh), Vũng Rô (Phú Yên), Nha Trang, Ba Ngòi (Khánh Hòa)là cho phép hành hải 02 làn trong điềukiện hạn chế.

- Một số tuyến luồng hàng hải hiện nay còn tồn tạinhững đoạn cong chưa được cải tạo, một số tuyến chưa được lắp thiết bị báo hiệuđể chạy tàu ban đêm, đặc biệt trong những năm gần đây chưa được nạo vét duy tuđúng theo chuẩn tắc thiết kế nên đã làm hạn chế điềukiện khai thác của cảng biển.

- Một số tuyến luồng hàng hải và luồng đường thủynội địa nằm cùng trên một con sông và bị chia đoạn để quản lý gây khó khăn choquản lý cũng như hoạt động hàng hải. Một số tuyến luồng hàng hải chồng lấn vớiluồng đường thủy nội địa gây khó khăn trongcông tác quản lý và bảo đảm an toàn hàng hải.

- Chuẩn tắc luồng tàu chưa phù hợp với quy mô cầubến, nạo vét duy tu không kịp thời, chậm được cải tạo nâng cấp. Do vậy, mặc dùcông tác quản lý luồng lạch đã từng bước được hiện đại hóa song vẫn hạn chế rấtlớn tới năng lực chung của hệ thống cảng.

- Nhiều loại thiết bị báo hiệu còn lạc hậu, chưađược lắp đặt các thiết bị giám sát từ xa và các thiết bị báo hiệu vô tuyếnkhác. Tại một số tuyến luồng các phao báo hiệu đánh dấu chưa đặt đúng vị tríphù hợp nên còn gây nhầm lẫn cho người điều khiển tàu vào ban đêm.

- Một số đèn biển đã được xây dựng cách đây nhiềunăm, hiện đã xuống cấp, hư hỏng; một số đèn biển khác có kích thước tháp đènchưa đảm bảo tầm hiệu lực ban ngày, hạn chế hiệu lực ánh sáng ban đêm.

- Sự không đồng bộ giữa cảng biển và KCHTGT kếtnối. Sự không đồng bộ về quy mô, đặc biệt về tiến trình thực hiện giữa các dựán đầu tư xây dựng hệ thống GTVT kết nối đến cảng (bao gồm cả luồng vào cảng vàđầu mối logictics) làm ảnh hưởng rất lớn tới năng lực hoạt động và hiệu quả đầu tư của cảng.

- KCHT hàng hải do doanh nghiệp quản lý, khai tháccần phải tiến hành duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và kiểm định định kỳ, tuynhiên các doanh nghiệp chưa chú trọng đến công tác này nên ảnh hưởng đến chấtlượng và tuổi thọ của KCHT hàng hải.

- Nguồn nhân lực về điều hành khai thác KCHT hànghải có chất lượng chưa cao, tỷ lệ lao động trong quản lý và sản xuất còn cao vàchưa hợp lý với số lượng công nhân thủcông đang còn khá nhiều. Vì vậy, khi thực hiện đầu tư, hiện đại hóa trong quảnlý và khai thác KCHT hàng hải thì việc giải quyết vấn đề về nhân sự dư thừa nàylà một thách thức lớn cho các nhà quản lý.

3.7.5. Lĩnh vựcđường thủy nội địa

- Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế đường thủy nội địahàng năm được giao chỉ đáp ứng được (60~65)% yêu cầu thực tế (tính theo địnhngạch - định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chế độ chính sách, giá vậttư, nhiên liệu hiện hành của Nhà nước). Hàng năm, kinh phí sự nghiệp kinh tế thủy nội địa được cấp của năm sau chỉ tăng trưởng khoảng (10~12) %so với năm trước. Chính vì vậy, để đảm bảo không vượt vốn được giao hàng năm, Cụcđã phải cắt giảm định ngạch - định mức cho phù hợp. Đây là điều bất cập cần phảikhắc phục bởi vì hàng năm tuy kinh phí được cấp có tăng nhưng công việc quản lý,bảo trì lại bị cắt giảm - là một trong những nguy cơ tiềm ẩn gây mất ATGT đườngthủy nội địa.

- Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý bảo trìđường thủy nội địa được các cơ quan nhà nước quan tâm xây dựng, ban hành. Tuynhiên, một số quy định về nội dung, trình tự, thủ tục và các vấn đề khác cònchưa có sự thống nhất trong hệ thống các văn bản pháp luật.

- Quy định về bảo trì công trình xây dựng được quyđịnh từ năm 2010, việc chậm ban hành. Quy trình bảo trì và Thông tư là do tínhchất đa dạng và phức tạp của công tác bảo trì. Do chậm ban hành các quy định vềbảo trì trong các văn bản pháp luật về đường thủy nội địa nên việc triển khaithực hiện chưa thống nhất với pháp luật về xây dựng. Mặt khác, pháp luật về xâydựng không phản ánh được sự cần thiết của việc ghép công tác quản lý với côngtác bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa. Đây là những bất cập, cần sớm đượcgiải quyết để đảm bảo chất lượng và thuận lợi cho hoạt động quản lý bảo trìđường thủy nội địa.

- Định mức sửa chữa công trình đường thủy nội địanằm trong tập định mức sửa chữa công trình của Bộ Xây dựng ban hành, hiện naydo một số thiết bị thi công, phục vụ thi công có thay đổi về công suất, một sốcông việc phục vụ cho thi công chưa có trong định mức. Hiện nay, đang dùng cácđịnh mức, dự toán tương tự đã ban hành để vận dụng trong lập, thẩm định và phêduyệt dự toán).

- Phần lớn chi phí quản lý, bảo trì đường thủy nộiđịa việc yêu cầu các thủ tục dự toán, biên bản và bản thanh toán theo khốilượng chưa tạo điều kiện cho nhà thầu chủ động trong công tác bảo dưỡng thườngxuyên, rất khó khăn trong việc thanh quyết toán theo khối lượng (biên bản nghiệmthu khối lượng), chưa phù hợp với đặc điểm đối với công tác bảo dưỡng thườngxuyên, cần thay đổi các quy định về thủ tục thanh toán đối với công tác bảodưỡng đường thủy nội địa, thanh toán theo hướng chất lượng thực hiện theo tiêuchí đối với công tác duy tu bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa.

- Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ công tácquản lý bảo trì đường thủy nội địa đã ban hành và đang được hoàn thiện, tuynhiên cần phải bổ sung tiêu chuẩnvề bảo trì các công trình chính trị vàchuyển đổi tiêu chuẩn về bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa, tiêu chuẩncơ sở về quy định kỹ thuật bố trí báo hiệu về kích thước vị trí, lắp đặt theoloại sông và vùng địa hình TCCS 04: 2010/CĐTNĐ thành tiêu chuẩn quốc gia.

Phần II

ĐỔI MỚI TOÀN DIỆN CÔNG TÁC THAM MƯU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCCỦA VỤ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG

I. NỘI DUNG ĐỔI MỚI

- Đổi mới toàn diện, khắc phục các tồn tại trongcông tác tham mưu quản lý nhà nước về KCHTGT.

- Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, bảo trìKCHTGT, bảo đảm chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

- Phân công,phân cấp rõ ràng các cơ quan trong thực hiện công tác trong thực hiện quản lýnhà nước về KCHTGT; hạn chế tối đa sự chồng chéo, giảm sự mâu thuẫn, tránh đùnđẩy trách nhiệm.

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, công khaiminh bạch, đưa ra các biện pháp kiểm soát để ngăn ngừa các hành vi như: lợidụng chức vụ, quyền hạn, lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụlợi hoặc không thực hiện nhiệm vụ, cản trở, can thiệp trái pháp luật vì vụlợi...

- Xây dựng các quy định về thể chế, cơ chế giámsát, bao gồm cả cơ chế giám sát hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về KCHTGT.

- Tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy địnhcủa pháp luật.

II. CÁC GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI

1. Giải pháp về công tác tổ chức, cán bộ

a) Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuyết định số 1160/QĐ-BGTVT; phân công nhiệm vụcụthể cho từng lãnh đạo, chuyên viên của Vụ bảo đảm thực hiện có hiệu quảviệc tham mưu quản lý, khai thác KCHTGT.

b) Tăng cường công tác quản lý, sử dụng, quy hoạchvà phát triển nguồn nhân lực để phù hợp với tìnhhình mới; đánh giá đầy đủ, toàn diện năng lực, phân công nhiệm vụ của Vụ; hoànthành việc xây dựng chức danh vị trí việc làm để xác định rõ nhu cầu cán bộ,công chức và biên chế chính thức của Vụ đủ đáp ứng yêu cầu công việc; báo cáoLãnh đạo Bộ xem xét, chấp thuận kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cả về chấtlượng, ý thức, trình độ, trách nhiệm trong quản lý, điều hành quản lý KCHTGT.

c) Có kế hoạch đào tạo với tầm nhìn dài hạn cho cáccán bộ, công chức của Vụ nhằm nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụtrong quản lý, khai thác và bảo trì KCHTGT; ưu tiên cử các cán bộ, công chứctham gia khóa đào tạo lý luận chính trị, quản lý nhà nước, học tập nâng caotrình độ chuyên môn trên nguyên tắc bảo đảm sự ổn định và chất lượng giải quyếtcông việc chuyên môn.

d) Kiện toàn năng lực quản lý, chuyên môn của cáccán bộ, công chức trong Vụ, bố trí công việc phùhợp với năng lực, chuyên môn để thuận tiện trong giải quyết công việcbảo đảm từng chuyên viên nắm vững công việc chuyên môn của lĩnh vực tham mưugiải quyết; nâng cao vai trò trách nhiệm của Lãnh đạo Vụ trong chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc.

đ) Nâng cao vai trò tiên phong gương mẫu của cánbộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu; nâng cao trách nhiệm, tính chủ động,sáng tạo, ý thức tổ chức kỷ luật trong việc thực thi nhiệm vụ được giao của cánbộ, công chức trong Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông.

e) Cải cách công tác đánh giá cán bộ, công chức phùhợp, thường xuyên để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh; định kỳ cuốinăm thực hiện lấy phiếu đánh giá cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm vụ và đạo đức nghề nghiệp.

2. Giải pháp vềcông tác giáo dục chính trị, tư tưởng

a) Phân công nhiệm vụ và quy chế phối hợp giữa các Lãnh đạo, giữa Lãnh đạo với chuyênviên và giữa các chuyên viên với nhau nhằm nâng cao hiệu quả công tác, hoànthành tốt nhiệm vụ được giao; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật,nội quy, quy chế về cán bộ, công chức trongCơ quan Bộ, trong ngành GTVT.

b) Xây dựng tập thể cán bộ, công chức trong Vụ luôn có tư tưởng chính trị vững vàng;thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt các nghị quyết của Đảng, chính sáchpháp luật của nhà nước, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

c) Lãnh đạo Vụ và Chi ủy họp 01 lần/tháng để ràsoát việc thực hiện và triển khai thực hiện các kết luận của Ban cán sự Đảng,Bộ trưởng và Lãnh đạo Bộ; duy trì định kỳ sinh hoạt Chi bộ 01 lần/tháng; tổchức sinh hoạt Chi bộ đột xuất khi có các đợt sinh hoạt, văn bản, nghị quyếthoặc nhiệm vụ đột xuất có liên quan.

d) Lập kế hoạch lồng ghép sinh hoạt chính trị vớicông tác chuyên môn, đề xuất các chủ đề liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Vụđể trao đổi, sinh hoạt chung nhằm thống nhất sự chỉ đạo của Lãnh đạo, Chi ủy vàtrưng cầu ý kiến đóng góp của các đảng viên, cán bộ, công chức.

đ) Quán triệt cán bộ, công chức, đảng viên tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XI về “Một số vấn đề cấp bách về xâydựng Đảng hiện nay” và Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnhviệc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện tốt các cuộcvận động của Đảng ở cả cơ quan, nơi sinh hoạt và gia đình; có biện pháp tăngcường sự kiểm tra, giám sát, lãnh đạo của Đảng đối với từng cán bộ, đảng viêntheo quy định.

3. Giải pháp vềcông tác xây dựng lề lối, tác phong, đạo đức trong thực thi công vụ

a) Thực hiện nghiêm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp,nội quy, quy chế làm việc: đi làm đúng và đủ giờ làm việc; có lề lối làm việc,phong cách, thái độ đúng mực, có tinh thần, trách nhiệm trong công việc; khônguống rượu bia trong giờ hành chính và giờ nghỉ trưa vào các ngày làm việc; thựchiện nghiêm túc quy định của pháp luật về ATGT, không mắc các tệ nạn xã hội làmảnh hưởng đến tư cách, phẩm chất đạo đức của cá nhân và trật tự an toàn xã hội.

b) Tăng cường kiểm tra, giám sát thái độ, tácphong, lề lối làm việc, sự phối hợp trongquá trình công tác của cán bộ, công chức để bảo đảm chấn chỉnh kịp thời các biểuhiện lệch lạc, trì trệ, quan liêu, sách nhiễu.

c) Cán bộ, công chức của Vụ sẵn sàng nhận và chấphành sự phân công, điều động của Lãnh đạo Vụ, Lãnh đạo Bộ; không lợi dụng vịtrí công tác để mưu cầu lợi ích cá nhân trái với quy định và đạo đức nghềnghiệp.

d) Tuyệt đối giữ uy tín, danh dự của các cơ quan, đơnvị và cán bộ công chức viên chức trong cơ quan; giữ bí mật trong công việc, khônglàm lộ lọt thông tin, tài liệu bí mật thuộc chức trách, nhiệm vụ được giao theoquy định của pháp luật.

4. Giải pháp vềkiểm tra, kiểm soát thực hiện nhiệm vụ được giao

a) Công việc được giao phải được xem xét giải quyếttrong 05 ngày làm việc đối với công việc thông thường, đối với những công việcphức tạp thì cũng không chậm trễ hơn thời gian theo quy trình ISO đã phê duyệthoặc thời hạn tối đa quy định trong văn bản pháp luật có liên quan. Trường hợp công việc cần có thêm thời gian, ýkiến của các cơ quan, chuyên gia khác thì phải có báo cáo kịp thời với Lãnh đạoVụ, Lãnh đạo Bộ để xem xét, chỉ đạo kịp thời.

b) Lãnh đạo Vụ khi giao nhiệm vụ cho chuyên viênphải có những chỉ đạo, định hướng trong việc giải quyết công việc; thường xuyêntrao đổi thông tin giữa lãnh đạo và chuyên viên để có biện pháp xử lý phù hợp;có biện pháp kiểm tra, đôn đốc bảo đảm tiến độ; thường xuyên tổ chức rà soátkết quả thực hiện nhiệm vụ giao cho chuyên viên để bảo đảm giải quyết kịp thờivà đúng quy định của pháp luật; định kỳ hàng tuần rà soát, trao đổi để giảiquyết triệt để các công việc còn tồn đọng hoặc vướng mắc phát sinh.

c) Định kỳ hàng tháng báo cáo, đánh giá kết quả thựchiện công tác chuyên môn, thực hiện quy chế làm việc vào sinh hoạt định kỳ hàngtháng của Vụ để có sự điều chỉnh, bố trí cán bộ, công chức phù hợp với nănglực, kinh nghiệm và thái độ làm việc. Việc đánh giá, nhận xét và bình xét thiđua, khen thưởng cuối năm, nâng lương trước thời hạn... phải căn cứ vào kết quảđánh giá hoàn thành công việc của từng tháng để bảo đảm chính xác, khách quanvà liên tục.

d) Rà soát, sửa đổi, ban hành và tổ chức thực hiệnquy chế làm việc, quy trình tiếp nhận, giải quyết công việc của Vụ Kết cấu hạtầng giao thông phù hợp với Đề ánnày, Quyết định số 1160/QĐ-BGTVT ngày26/4/2013 của Bộ GTVT và thực tiễn công tác chuyên môn, bảo đảm giải quyết côngviệc nhanh chóng, giảm bớt khâu trung gian, kiểm soát chất lượng, tiến độ và tráchnhiệm giải quyết công việc của từng cán bộ, công chức trong Vụ. Nâng cao vaitrò chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Vụ, nhất là Vụ trưởng và nâng cao tráchnhiệm, tính chủ động của chuyên viên.

đ) Phân công cán bộ, công chức chịu trách nhiệmtổng hợp báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ của Vụ trong các Thông báo kết luận của Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ, Nghị quyếtcủa Ban cán sự Đảng; đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao hàng thángcủa Lãnh đạo và chuyên viên trong Vụ, báo cáo Vụ trưởng tiến độ, kết quả thựchiện trước ngày 22 hàng tháng.

5. Giải pháp vềcông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống định mức kinh tế - kỹthuật và quy trình quản lý khai thác, bảo trì kếtcấu hạ tầng giao thông

a) Củng cố, kiện toàn công tác xây dựng văn bản quyphạm pháp luật, đề án, hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật, quy trình quản lýkhai thác, bảo trì KCHTGT thông qua việc tăng cường chỉ đạo, nâng cao tráchnhiệm của cán bộ, công chức trực tiếp tham mưu xử lý, trình văn bản quy phạmpháp luật.

b) Thường xuyên rà soát sửa đổi, bổ sung, xây dựngmới các quy định pháp luật về quản lý KCHTGT; phân công trách nhiệm cụ thể đốivới từng lãnh đạo và chuyên viên trong Vụ bảo đảm thực hiện trình đúng thờihạn, chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và Đề án của Bộ GTVT đã được phê duyệt.

c) Cán bộ, công chức phải sắp xếp, bố trí thời gianhợp lý để thực hiện nhiệm vụ xây dựng vănbản quy phạm pháp luật, đề án nhằm bảo đảm các văn bản, đề án trình đúng thờihạn, chất lượng cao, phù hợp với yêu cầuquản lý, bảo trì KCHTGT.

d) Chủ động, tích cực và có trách nhiệm trong phốihợp với các cơ quan, đơn vị trong xây dựng một số văn bản quy phạm pháp luật cóliên quan.

đ) Chủ động lập kế hoạch và thường xuyên thực hiệntuyên truyền, phổ biến bằng các hình thức phù hợp cho cán bộ, công chức, nhânviên và các tổ chức, cá nhân liên quan quán triệt và thực hiện đúng quy định củavăn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được ban hành.

e) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việcthực hiện các văn bản pháp luật, đề án được phê duyệt; thực hiện đúng chế độbáo cáo kết quả thực hiện văn bản pháp luật, đề án theo quy định.

f) Quán triệt cán bộ, công chức tổ chức thực hiệnnghiêm các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức trong thựchiện nhiệm vụ được giao liên quan đến công tác quản lý, khai thác, bảo trìKCHTGT.

g) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, hướngdẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo trì KCHTGT của các tổ chức,cá nhân trong phạm vi cả nước để bảo đảm chất lượng công trình.

6. Giải pháp về tổ chức xây dựng và thực hiện kếhoạch bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông các lĩnh vực

a) Tiếp tục rà soát, đề xuất ban hành văn bản quyphạm pháp luật hoàn thiện công tác quản khai thác KCHTGT; công tác lập kế hoạch bảo trì KCHTGT, bảo đảm thống nhấttrình tự thực hiện giữa các lĩnh vực và có sự phân công, phân cấp hợp lý.

b) Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục, Cục chuyên ngànhvà các đơn vị có liên quan triển khai công tác lập, thẩm định, phê duyệt, thựchiện kế hoạch bảo trì KCHTGT kịp thời, hiệu quả; chủ động tham mưu công tác thốngkê, rà soát KCHTGT, đặc biệt là các công trình chưa vào cấp để xây dựng kếhoạch kiểm tra, theo dõi và bảo trì công trình.

c) Chủ động thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soátvề chất lượng công tác bảo trì KCHTGT, bám sát kết quả thực hiện tại hiệntrường để tham mưu kịp thời, chính xác; hàng năm có tổng hợp báo cáo và đánhgiá kết quả thực hiện.

d) Thực hiện có hiệu quả việc tham mưu tổ chức xâydựng kế hoạch quản lý, khai thác theo hướng lập kế hoạch hàng năm, ngắn hạn,trung hạn làm cơ sở bố trí nguồn vốn cũng như khuyến khích, kêu gọi các hìnhthức xã hội hóa phù hợp.

đ) Thực hiện hiệu quả việc lựa chọn nhà thầu bảo trìcông trình; tiếp tục hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế đặc thùtrong sửa chữa thường xuyên KCHT đường bộ và cơ chế, chính sách liên quan đến quảnlý, bảo trì KCHTGT, đặc biệt là theo hướng xã hội hóa.

7. Giải pháp vềcông tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và hợp tác quốc tếtrong quản lý khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

a) Bảo đảm 100% cán bộ, công chức của Vụ ứng dụngcông nghệ thông tin trong tiếp nhận và xửlý công việc nhằm giảm văn bản giấy, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian giảiquyết công việc.

b) Thường xuyên tổ chức nghiên cứu, phổ biến tàiliệu về KHCN trong công tác quản lý KCHTGT; đề xuất xây dựng ứng dụng phần mềmtrong quản lý KCHTGT.

c) Đề xuất tham mưu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cập nhật hiện trạngKCHTGT phục vụ có hiệu quả công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo điều hành củaLãnh đạo Bộ.

8. Giải pháp vềcông tác cải cách hành chính trong lĩnh vực quản kết cấu hạ tầng giao thông

a) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nội bộ củaVụ, thực hiện các quy trình ISO đã được phê duyệt để thực hiện đúng tiến độ,đạt mục tiêu chất lượng và hiệu quả công việc đã đề ra.

b) Chủ động rà soát, đề nghị cắt giảm hoặc đơn giảnhóa thủ tục hành chính trong công tácquản lý nhà nước về KCHTGT, đặc biệt là thủ tục liên quan đến công bố đưa côngtrình vào sử dụng, chấp thuận xã hội hóa công tác bảo trì, nạo vét duy tu luồnghàng hải, đường thủy nội địa; tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc chotổ chức, cá nhân trong giải quyết công việc có thủ tục hành chính.

c) Rà soát, phân định rõ trách nhiệm trong việc lậpkế hoạch bảo trì KCHTGT làm cơ sở để lập kế hoạch vốn; phân định rõ nhiệm vụquản lý khai thác KCHTGT từ khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng, bảo trì,kiểm định chất lượng, xử lý sự cố, cải tạo nâng cấp công năng.

9. Giải pháp vềnguồn vốn

a) Phân công, phân cấp công tác quản nguồn vốn thực hiện quản lý, khai thác, bảođảm chất lượng KCHTGT và quản lý giám sát đối với KCHTGT thực hiện bằng hìnhthức xã hội hóa.

b) Xây dựng cơ chế huy động các nguồn vốn và các cơchế, chính sách ưu đãi khác để thu hút nguồn vốn đầu tư vào quản lý, khai thác,bảo trì KCHTGT. Tăng cường vai trò của các hiệp hội chuyên ngành trong địnhhướng quản lý, khai thác KCHTGT.

c) Hoàn thiện cơ chi quản lý cho thuê khai thácKCHTGT. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế giao đấu thầu khoángọn công tác quản khai thác và duy tu bảodưỡng KCHTGT (các quốc lộ, bến cảng, cầu cảng, tuyến luồng hàng hải...) cho nhiềuthành phần tham gia (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, liên doanhnước ngoài...).

d) Thúc đẩy, kêu gọi, hợptác đầu tư và trợ giúp kỹ thuật của các nước có nền khoa học kỹ thuậttiên tiến (sử dụng nguồn vốn ODA, FDI...) đối với các dự án đầu tư, nâng cấpKCHTGT, trạng thiết bị quản lý, khai thác hiện đại để tiếp thu công nghệ tiêntiến của thế giới và tận dụng nguồn vốn nước ngoài góp phần nâng cao hiệu quảvà chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT.

10. Giải pháp vềcông tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng

a) Tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch kiểm traviệc tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì, công tác quản lý hành lang ATGT để trìnhBộ trưởng xem xét ban hành, làm căn cứ để triển khai thực hiện.

b) Thực hiện tốt quyđịnh của pháp luật về phòng chống tham nhũng trong toàn bộ cán bộ, côngchức trong Vụ.

c) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bảo đảmtiến độ, chất lượng công việc cũng như kỷ cương, kỷ luật, khắc phục triệt đểtình trạng trì trệ, sách nhiễu, tiêu cực trong thực thi công vụ. Đề xuất xử lýcác hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

11. Giải pháp quảnlý kết cấu hạ tầng giao thông khác

a) Hướng dẫn và đôn đốc Tổng cục ĐBVN, các cục quảnlý chuyên ngành tiếp tục hoàn thiện xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về quảnlý KCHTGT trong các lĩnh vực phục vụ công tác quản lý, khai thác và lập kếhoạch bảo trì công trình.

b) Xây dựng và ban hành tài liệu cung cấp nhữngthông tin, hướng dẫn cần thiết về quản lýKCHTGT để các tổ chức, cá nhân có đầy đủ thông tin cần thiết khi tham gia hoạtđộng GTVT tại Việt Nam.

c) Thúc đẩy hoàn thiện hệ thống kết nối hạ tầnggiao thông hoàn chỉnh để hỗ trợ cho vận tải đường bộ; hình thành các trung tâmdịch vụ hậu cần logistics và các trung tâm cảng cạn (ICD) trên phạm vi cả nướcnhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện KCHTGT.

d) Lập danh mục và công khai danh mục khuyến khíchxã hội hóa đầu tư xây dựng, bảo trì, khai thác KCHTGT; tổ chức tuyên truyền,phổ biến nội dung đổi mới, nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thácKCHTGT, phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng KCHTGT trên website củaBộ GTVT và các đơn vị liên quan.

đ) Tuyên truyền, phổ biến nội dung nâng cao hiệuquả và chất lượng quản lý, khai thác KCHTGT trênWebsite của Bộ GTVT, Báo Giao thông và các Tạp chí chuyên ngành GTVT.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Lộ trình thực hiệnĐề án

- Tháng 10/2014: hoàn thiện trình Bộ trưởng phêduyệt Đề án.

- Từ tháng 11/2014 đến 2020: tổ chức thực hiện Đềán.

- Tháng 12/2014:

+ Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án;

+ Đăng ký Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án có liên quan.

- Tháng 6/2015: Báo cáo kết quả triển khai thựchiện Đề án và kết quả thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án cóliên quan.

- Tháng 12/2015: Báo cáo tổng hợp 01 năm kết quảtriển khai thực hiện Đề án và kết quả thực hiện xây dựng văn bản quy phạm phápluật, đề án có liên quan. Đề xuất các giải pháp tiếp tục đổi mới công tác quảnlý của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông (nếu cần thiết) để bảo đảm hiệu quả quảnlý nhà nước về quản lý, khai thác và bảotrì KCHTGT.

- Tháng 1/2016 trở đi, tiếp tục thực hiện các mụctiêu của Đề án đề ra.

2. Trách nhiệm thựchiện Đề án

a) Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông:

- Tổ chức thực hiện các nội dung đổi mới công tácquản lý nhà nước về KCHTGT theo Đề án,bảo đảm đúng kế hoạch, lộ trình và chất lượng;

- Chủ động rà soát, đề xuất hoàn thiện chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ trình Lãnh đạo Bộ xem xét, chấpthuận.

- Đề xuất việc kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chứctrình Lãnh đạo Bộ xem xét, chấp thuận.

- Xây dựng, ban hành và tổ chức quy chế làm việc,giải quyết công việc của Vụ phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ được giao.

- Định kỳ hàng 06 tháng, báo cáo kết quả thực hiệnĐề án về Văn phòng Bộ tổng hợp theo quyđịnh.

b) Văn phòng Bộ: tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ việcthực hiện Đề án theo quy định.

c) Các Vụ, Tổng cục ĐBVN, các Cục thuộc Bộ và cơquan, đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phốihợp với Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông trong thực hiện công tác tham mưu về quản lý KCHTGT và các nội dung đổi mới của Đề án này.

PHẦN KẾT LUẬN

Đề án đã tập trung nghiên cứu hệ thống KCHTGT hiệnnay; nội dung và kết quả thực hiện công tácquản lý nhà nước về KCHTGT trong thời gian qua; phân tích và làm nguyên nhâncủa các hạn chế, tồn tại, vướng mắc phát sinh trong công tác tham mưu quản lýnhà nước của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông.

Từ những hạn chế, tồn tại, bất cập, để nâng caohiệu quả công tác tham mưu quản lý nhà nước về KCHTGT của Vụ Kết cấu hạ tầnggiao thông, đề án đã đề xuất các nội dung đổi mới và tổ chức thực hiện. Cácgiải pháp tập trung vào rất nhiều lĩnh vực như: công tác cán bộ, nhân lực quảnlý, thái độ và ý thức chính trị, ý thức kỷ luật; ứng dụng khoa học công nghệ,kiểm soát kết quả xử lý công việc được giao; sửa đổi, bổ sung chức năng nhiệmvụ của Vụ; xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đếnkiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm nhằm tạo một hành lang pháp lý rõ ràng,minh bạch quy định trách nhiệm, quyền hạn của từng cán bộ, công chức của Vụ Kếtcấu hạ tầng giao thông trong thực hiện công tác tham mưu quản lý nhà nước vềKCHTGT.

Để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả và chất lượngthực hiện công tác quản lý nhà nước về KCHTGT, đề nghị Lãnh đạo Bộ tiếp tụcquan tâm, chỉ đạo Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông trong quá trình đổi mới để phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về KCHTGT trongtình hình hiện nay./.

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC VĂN BẢN QUYPHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ HOÀN THÀNH DO VỤ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG CHỦ TRÌ TRÌNH

STT

Tên văn bản

Ngày ban hành

I

Nghị định

1

Nghị định số 32/2014/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về Quản lý khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc

22/4/2014

2

Nghị định, số 100/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủaNghị định số 11/2010/NĐ-CP .

03/9/2013

3

Nghị định số 11/2010/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

24/02/2010

4

Nghị định số 21/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải

21/03/2014

5

Nghị định số 146/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thôngtrong lãnh hải Việt Nam

30/10/2014

II

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1

Quyết định số 73/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện cơ chế nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý

27/11/2013

2

Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam

19/11/2013

3

Quyết định số 994/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014-2020

19/6/2014

III

Thông tư

1

Thông tư số 01/2014/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu và hồ sơ mời thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước

24/01/2014

2

Thông tư số 08/2014/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại khu vực đường ngang; cung cấp thông tinhỗ trợ cảnh giới tại điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt

15/4/2014

3

Thông tư số 11/2014/TT-BGTT của Bộ GTVT Hướng dẫn công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu cầu treo dân sinh

29/4/2014

4

Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT của Bộ GTVT Hướng dẫn về quy trình khai thác, vận hành, quản lý cầu treo, cầu trên đường dân sinh, đường giao thông nông thôn

29/4/2014

5

Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT của Bộ GTVT về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT của Bộ GTVT về Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ

30/5/2014

6

Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT của Bộ GTVT Hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô

06/6/2014

7

Thông tư số 28/2014/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý, sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

29/7/2014

8

Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT của Bộ GTVT Hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn.

08/8/2014

9

Thông tư số 37/2014/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị

03/9/2014

10

Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT của Bộ GTVT quy định về trình tự thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu luồng hàng hải, khu nước, vùng nướctrong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải.

29/8/2013

11

Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.

08/5/2013

12

Thông tư số 02/2011/TT-BGTVT ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.

14/2/2011

13

Thông tư số 14/2013/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về bảo trì công trình hàng hải

05/7/2013

14

Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường thủy nội địa

05/8/2013

15

Thông tư số 20/2013/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường sắt

16/8/2013

16

Thông tư số 22/2013/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về bảo trì công trình hàng không dân dụng

23/8/2013

17

Thông tư số 31/2013/TT-BGTVT của Bộ GTVT ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu cho các phương tiện chuyên dùngtrong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa

09/10/2013

18

Thông tư số 37/2013/TT-BGTT của Bộ GTVT Quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp với tận thu sản phẩm

24/10/2013

19

Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ

12/12/2013

20

Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT của Bộ GTVT về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

31/12/2013

21

Thông tư số 31/2012/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

01/8/2012

22

Thông tư số 33/2012/TT-BGTT của Bộ GTVT Quy định về đường ngang

15/8/2012

23

Thông tư số 35/2012/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về lắp đặt ký hiệu Kilômet- địa danh, cách ghi ký hiệu, số hiệu trên báo hiệu đường thủy nội địa

06/9/2012

24

Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa

13/9/2012

25

Thông tư số 38/2012/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về quản lý, khai thác cầu chung

19/9/2012

26

Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

12/11/2012

27

Thông tư số 58/2012/TT-BGTVT của BGTVT Ban hành định mức vật tư cho một chu kỳ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia

28/12/2012

28

Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT củaBộ GTVT về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

22/02/2011

29

Thông tư số 05/2011/TT-BGTVT của Bộ GTVT Hướng dẫn việc kết nối các tuyết đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

22/02/2011

30

Thông tư số 23/2011/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về quản lý đường thủy nội địa

31/03/2011

31

Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT của Bộ GTVT về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

18/5/2011

32

Thông tư số 48/2011/TT-BGTVT của Bộ GTVT sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 39/2004/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

20/7/2011

33

Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT của Bộ GTVT về Quy định về tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi tham gia trên đường bộ

11/02/2010

34

Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ

19/4/2010

35

Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa

31/8/2010

IV

Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT

1

Quyết định số 1783/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT Quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường sắt quốc gia sử dụng nguồn vốn nhà nước do Bộ GTVT quản lý

13/5/2014

2

Quyết định số 2988/QĐ-BGTVT cửa Bộ GTVT Quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì hệ thống quốc lộ được Bộ GTVT giaoTổng cục ĐBVN quản lý

06/8/2014

3

Quyết định số 3409/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT ban hành định mức: bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

08/9/2014

4

Quyết định số 3111/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT Ban hành quy định về lập phê duyệt và tổ chức thực hiện KH bảo trì kết cấu hạ tầng GTVT sử dụng nguồn vốn NN do Bộ GTVT quản lý

03/12/2012

5

Quyết định số 2753/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT Quy hoạch hệ thống trạm dừng nghỉ trên quốc lộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

10/9/2013

V

Đề án

1

Quyết định số 3326/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT phê duyệt Đề án chống tham nhũng, thấtthoát trong nạo vét, duy tu luồng hàng hải

29/8/2014

2

Quyết định số 538/QĐ-BGTVT phê duyệt Đề án “Đổi mới toàn diện công tác quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ”

06/3/2013

3

Quyết định 1922/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT phê duyệt Đề án phân cấp, xã hội hóa kết cấu hạ tầng hàng hải

05/7/2013

4

Quyết định 2974/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải”

30/9/2013

5

Quyết định số 2774/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT Phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thôngtrên hệ thống quốc lộ

11/9/2013

6

Quyết định số 2985/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT quyết định phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai tháckết cấu hạ tầng hàng không

30/9/2013

7

Quyết định số 4091/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT Phê duyệt Đề án Nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt

12/12/2013

8

Quyết định số 4368/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực quản lý bảo trì đường sắt

27/12/2013

PHỤ LỤC 2

DANHMỤC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO VỤ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG CHỦTRÌ TRÌNH DỰ KIẾN BAN HÀNH

a) Danh mục xây dựng, ban hànhcác văn bản quy phạm pháp luật

STT

Tên văn bản

Cơ quan soạn thảo

Cơ quan trình và cơ quan phối hợp

Thời gian trình

1

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Cục HKVN

Vụ KCHT

2015

2

Nghị định của Chính phủ quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa

Cục ĐTNĐ VN

Vụ KCHT

2014

3

Thông tư liên tịch Bộ GTVT - Bộ Quốc phòng về quản lý tĩnh không tại cảng hàng không, sân bay

Cục HKVN

Vụ KCHT

2014

4

Thông tư quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (thay thế Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT )

Cục HKVN

Vụ KCHT

2014

5

Thông tư quy định quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa (thay thế Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2013)

Cục ĐTNĐ VN

Vụ KCHT

2014

6

Thông tư quy định về định mức quản lý bảo trì đường thủy nội địa

Cục ĐTNĐ VN

Vụ KCHT

2014

7

Thông tư quy định về quản lý đường thủy nội địa

Cục ĐTNĐ VN

Vụ KCHT

2014

8

Thông tư ban hành định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải (thay thế Thông tư số 02/2011/TT-BGTVT ngày 14/2/2011)

Cục HHVN

Vụ KCHT

2014

9

Thông tư quy định tiêu chí phân loại cảng thủy nội địa và công bố danh mục cảng thủy nội địa

Cục ĐTNĐ

Vụ KCHT

2014

10

Thông tư về việc kiểm định, kết cấu hạ tầng hàng hải

Cục HHVN

Vụ KCHT

2014

11

Thông tư quy định quy trình thi công, nghiệm thu công tác nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước cảng biển

Cục HHVN

Vụ KCHT

2014

12

Thông tư quy định về tổ chức giao thông trên cầu đường bộ và đặt biển báo hiệu hạn chế tải trọng cầu

TCĐBVN

Vụ KCHT

2014

13

Thông tư về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc

TCĐBVN

Vụ KCHT

2014

14

Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2013/TT-BGTVT ngày 16/8/2013 quy định về quản lý và bảo trì công trình đường sắt

Cục ĐSVN

Vụ KCHT

2014

15

Thông tư quy định về mức chi phí cứu hộ trên đường cao tốc

TCĐBVN

Vụ KCHT

2014

b) Danh mục xây dựng các đề án

TT

Tên Đề án

Cơ quan chủ trì soạn thảo

Cơ quan chủ trì trình và cơ quan phối hợp

Thời gian trình

1

Đề án tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia

Tổng công ty ĐSVN

Vụ KCHT

2014-2015

2

Đề án xây dựng hệ thống thông tin tích hợp về kết cấu hạ tầng giao thông trong các lĩnh vực: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không

Vụ KCHT, Tổng cục, Cục.

Vụ KCHT

2015-2017

3

Đề án kết nối các cảng trên toàn quốc với hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.

Cục HHVN

Vụ VT, Vụ KHĐT, Vụ KCHT

2015-2016