ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

Số: 4113/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 16 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾPHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI,PHÒNG CHỐNG CHÁY, NỔ TẠI ĐỊA BÀN KHU CÔNG NGHIỆP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày12/7/2010 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quântự vệ với lực lượng Công an xã, phường, thị trấn, lực lượng Kiểm lâm và các lựclượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội,trong công tác bảo vệ rừng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2010/TTLT-BQP-BCA ngày 22/7/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫnthực hiện một số điều của Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chínhphủ;

Xét đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huyQuân sự tỉnh tại Công văn số 1921/BCH-TM ngày 27/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế phối hợp trong công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội, phòng chống cháy, nổ tại địa bàn khu công nghiệp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốcSở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, lãnh đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hoà, cácCông ty kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, chủ các doanh nghiệp, các đơn vị cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONGCÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI, PHÒNG CHỐNG CHÁY,NỔ TẠI ĐỊA BÀN KHU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4113/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Uỷban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp vàtrách nhiệm giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị Dân quân thường trựcthuộc Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hoà (sauđây gọi tắt là cấp huyện), Đồn Công an Khu công nghiệp, lực lượng Công an, Dânquân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã), lực lượng tự vệ và bảovệ chuyên trách tại các khu công nghiệp trong công tác giữ gìn an ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống cháy, nổ (ANCT, TTATXH, PCCN) tại địabàn khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Hoạt động phối hợp giữa các đơn vị Dân quânthường trực (gọi tắt là chốt Dân quân thường trực) của Ban CHQS các huyện, thịxã, thành phố (sau đây gọi chung là Ban CHQS cấp huyện) với Đồn Công an Khucông nghiệp, lực lượng Công an, lực lượng Dân quân xã, phường, thị trấn (sauđây gọi chung là cấp xã) với lực lượng tự vệ và bảo vệ chuyên trách các khucông nghiệp trong công tác giữ gìn ANCT, TTATXH, PCCN vùng giáp ranh và vùngphụ cận khu công nghiệp phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ Bộ Chỉhuy Quân sự tỉnh, Đảng uỷ Công an tỉnh và Huyện uỷ, Thị uỷ, Thành uỷ; sự chỉđạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quânsự và Công an cấp huyện.

2. Đồn Công an Khu công nghiệp, Công an cấp xã(nơi chưa có Đồn Công an Khu công nghiệp) là lực lượng nòng cốt trong thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ ANCT, TTATXH, PCCN trên địa bàn khu công nghiệp, vùng giápranh, vùng phụ cận; lực lượng Dân quân thường trực hoạt động trên địa bàn khucông nghiệp và lực lượng Dân quân vùng giáp ranh, vùng phụ cận là lực lượngphối hợp và độc lập trong hoạt động tuần tra.

3. Bảo đảm sự chỉ huy, chỉ đạo, điều hành tậptrung, thống nhất; đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban Chỉhuy Quân sự, Công an, Phòng cháy và chữa cháy cấp huyện, lực lượng tự vệ, bảovệ chuyên trách của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo quy định củapháp luật; bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất, phối hợp giữa các lực lượng trongthực hiện nhiệm vụ được giao, nhưng không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụcủa từng lực lượng và công việc nội bộ của nhau; giữ bí mật về phương án và cácbiện pháp xử lý theo quy định và yêu cầu của người chỉ huy có thẩm quyền.

4. Khi xử lý, giải quyết các vụ việc về ANCT,TTATXH phải kiên quyết, thận trọng, tuân thủ theo các quy định của pháp luật,tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân.

5. Cơ chế chỉ đạo, chỉ huy phối hợp hoạt độngthực hiện theo Điều 7, Chương II Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 củaChính phủ Quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quân tự vệ với lựclượng Công an xã, phường, thị trấn, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng kháctrong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong côngtác bảo vệ rừng (gọi tắt là Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ).

a) Trong đấu tranh phòng, chống tội phạm bảo đảmANCT-TTATXH do Công an chủ trì, tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền cùng cấp vàchỉ huy lực lượng thuộc quyền phối hợp với lực lượng chốt Dân quân thường trực,Tiểu đội Dân quân thường trực các xã, phường, thị trấn, lực lượng Dân quân tạichỗ giáp ranh và các lực lượng tự vệ, lực lượng bảo vệ chuyên trách khu côngnghiệp xử lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định; Chỉ huytrưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã và Trung đội trưởng Chốt Dân quân thường trựcchỉ huy lực lượng thuộc quyền, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chínhquyền cùng cấp và Đảng uỷ Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện.

b) Trong trường hợp tình hình ANCT, TTATXH diễnbiến phức tạp vượt quá khả năng xử lý của Đồn Công an và Chốt Dân quân thườngtrực; Chỉ huy Công an và Trung đội trưởng Chốt Dân quân thường trực xin ý kiếnchỉ đạo của lãnh đạo Công an và Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện, đồng thời thammưu cho cấp uỷ, chính quyền và chỉ huy lực lượng thuộc quyền phối hợp với lựclượng Công an, Dân quân các xã, phường, thị trấn giáp ranh, lực lượng tự vệ,lực lượng bảo vệ chuyên trách khu công nghiệp tham gia xử lý tình hình theo kế hoạchcủa cấp trên.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong công tác vận động nhân dân,công nhân thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng nềnquốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng cơ sở an toàn về ANCT, TTATXH.

2. Phối hợp tuần tra giữ gìn ANCT, TTATXH.

3. Phối hợp trong huấn luyện võ thuật, huấnluyện nghiệp vụ chuyên môn, nắm tình hình, phòng cháy và chữa cháy, điều tiếtgiao thông.

Điều 4. Phương thức phối hợp

1. Thường xuyên thông báo, giao ban, trao đổi ýkiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin có liên quan giữa các lực lượng thuộchai cơ quan quân sự và công an các cấp.

2. Tổ chức tập huấn, kiểm tra, thanh tra liênngành trong thực hiện nhiệm vụ và tổ chức diễn tập theo các phương án về bảođảm ANCT, TTATXH ở cơ sở.

3. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc phối hợp hoạtđộng theo định kỳ

a) Đối với Đồn Công an Khu công nghiệp hoặc Côngan cấp xã, Chốt Dân quân thường trực hàng quý tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm,do Trưởng Đồn Công an Khu công nghiệp hoặc Trưởng Công an cấp xã chủ trì.

b) Công an và Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện 06tháng sơ kết một lần, do Trưởng Công an cấp huyện chủ trì.

Điều 5. Chế độ trao đổi thông tin và giao ban

1. Chế độ trao đổi thông tin: Thực hiện theoĐiều 8, Chương II Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quyđịnh về phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quân tự vệ với lực lượng Công anxã, phường, thị trấn, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tácgiữ gìn ANCT, TTATXH, trong công tác bảo vệ rừng.

a) Công an cấp huyện, Đồn Công an Khu côngnghiệp và Công an cấp xã giáp ranh khu công nghiệp có trách nhiệm trao đổi vớiBan Chỉ huy Quân sự cùng cấp, chốt Dân quân thường trực và lực lượng tự vệ, bảovệ chuyên trách khu công nghiệp những thông tin cần thiết về ANCT, TTATXH trongkhu công nghiệp và địa bàn giáp ranh, vùng phụ cận khu công nghiệp. Ban Chỉ huyQuân sự các xã giáp ranh, Chốt Dân quân thường trực, Đồn Công an Khu côngnghiệp, Công an các xã giáp ranh và cán bộ phụ trách bảo vệ của Công ty Kinhdoanh hạ tầng các Khu công nghiệp thường xuyên nắm tình hình, trao đổi thôngtin liên quan đến việc phối hợp giữa các lực lượng để báo cáo với cấp Ủy, chínhquyền cùng cấp có chỉ đạo thống nhất.

b) Việc trao đổi thông tin về ANCT, TTATXH phảibảo đảm bí mật, kịp thời, chính xác. Trường hợp các lực lượng có thông tin khácnhau về một vụ việc, hiện tượng thì phải phối hợp xác minh, kết luận thống nhấttrước khi báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết.

2. Chế độ giao ban: Thực hiện theo Điều 5,Chương II Thông tư liên tịch số 100/2010/TTLT-BQP-BCA ngày 22/7/2010 của BộQuốc phòng - Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định phối hợp hoạt động giữa lựclượng Dân quân tự vệ với lực lượng Công an xã, phường, thị trấn, lực lượng Kiểmlâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn ANCT, TTATXH.

a) Giao ban công tác phối hợp hoạt động của ChốtDân quân thường trực, Đồn Công an Khu công nghiệp, Công an cấp xã và lực lượngtự vệ, lực lượng bảo vệ chuyên trách khu công nghiệp tổ chức mỗi tuần một lần.

b) Thành phần giao ban hàng tuần: Đồn Công anKhu công nghiệp (Công an cấp xã), cán bộ sỹ quan, cơ quan quân sự cấp huyệnđược giao nhiệm vụ phụ trách chốt, cán bộ Trung đội trưởng Chốt Dân quân thườngtrực, cán bộ chỉ huy đơn vị tự vệ và cán bộ chỉ huy lực lượng bảo vệ chuyêntrách khu công nghiệp.

Thành phần giao ban tháng có mở rộng đến đạidiện lãnh đạo Công an, Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện, Ban Quản lý Khu côngnghiệp và đại diện Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã giáp ranh, khi cần thiết mời lãnhđạo cấp uỷ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tham dự chỉ đạo.

c) Địa điểm tổ chức giao ban: Do Công an thốngnhất với các lực lượng có liên quan chọn địa điểm phù hợp với địa bàn hoạt độngđể thuận tiện trong việc triển khai nhiệm vụ.

d) Sau mỗi kỳ giao ban, Đồn Công an Khu côngnghiệp hoặc Công an cấp xã và Chốt Trung đội Dân quân thường trực báo cáo về cơquan chỉ huy cấp trên để tổng hợp báo cáo cấp Ủy, Uỷ ban nhân dân cấp huyện vàBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh.

đ) Khi có nhiệm vụ đột xuất hoặc tình hình phứctạp về ANCT, TTATXH; Chỉ huy Đồn Công an Khu công nghiệp hoặc Công an cấp xã,cán bộ sỹ quan phụ trách Chốt Dân quân thường trực phải chủ động phối hợp bằngcác hình thức phù hợp như: Họp bất thường, báo cáo qua điện thoại hoặc văn bản,tổ chức kíp trực liên ngành để phối hợp giải quyết trong công tác giữ gìn ANCT,TTATXH và nắm tình hình chung.

Chương II

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 6. Phối hợp trong công tác vận động nhândân, công nhân thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựngđịa bàn cơ sở an toàn về ANCT, TTATXH

1. Công an cấp huyện chỉ đạo Đồn Công an Khucông nghiệp hoặc Công an cấp xã chủ trì, phối hợp với Chốt Dân quân thườngtrực, lực lượng Dân quân và các ban, ngành, đoàn thể các xã, phường, thị trấngiáp ranh, lực lượng tự vệ, lực lượng bảo vệ chuyên trách khu công nghiệp tuyêntruyền, giáo dục nhân dân, công nhân nâng cao cảnh giác; phát huy phong tràotoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phòng, chống tội phạm; phòng chống âm mưu, thủđoạn hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch và bọn tội phạm, làm trongsạch địa bàn; xây dựng khu dân cư, địa bàn Khu công nghiệp an toàn về ANCT,TTATXH góp phần xây dựng nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân vữngchắc ở cơ sở.

2. Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện chỉ đạo ChốtDân quân thường trực chủ trì, phối hợp lực lượng Đồn Công an Khu công nghiệphoặc Công an cấp xã, lực lượng bảo vệ chuyên trách khu công nghiệp vận độngnhân dân, công nhân nâng cao cảnh giác trước âm mưu “Diễn biến hoà bình” củacác thế lực thù địch; vận động nhân dân, công nhân tham gia xây dựng khu côngnghiệp vững mạnh, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàndân vững chắc.

3. Lực lượng tự vệ và lực lượng bảo vệ chuyêntrách khu công nghiệp có trách nhiệm tuyên truyền, vận động chủ doanh nghiệp,công nhân, người lao động nâng cao ý thức cảnh giác, giữ gìn an ninh trật tự,bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, của nhà nước; tích cực tham gia phong tràotoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

Điều 7. Phối hợp tuần tra giữ gìn ANCT, TTATXH

1. Công an cấp huyện chỉ đạo Đồn Công an Khucông nghiệp hoặc Công an cấp xã chủ trì, phối hợp với Chốt Dân quân thườngtrực, chỉ huy đơn vị tự vệ, chỉ huy lực lượng bảo vệ chuyên trách khu côngnghiệp xây dựng phương án tuần tra, hoạt động theo sự chỉ đạo của cơ quan Côngan cấp trên và tổ chức hiệp đồng giữa lực lượng Công an với Chốt Dân quânthường trực, lực lượng Dân quân các xã, phường, thị trấn giáp ranh, lực lượngtự vệ, lực lượng bảo vệ chuyên trách khu công nghiệp trong giữ gìn ANCT, TTATXHtrên địa bàn khu công nghiệp và các vùng giáp ranh, phụ cận.

2. Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện chỉ đạo Trungđội trưởng (hoặc Tiểu đội trưởng) Chốt Dân quân thường trực phối hợp với TrưởngĐồn Công an Khu công nghiệp, chỉ huy đơn vị tự vệ, chỉ huy lực lượng bảo vệchuyên trách khu công nghiệp và lực lượng Dân quân các xã, phường, thị trấngiáp ranh khu công nghiệp xây dựng kế hoạch tuần tra, hoạt động dưới sự chỉđạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân và Đảng uỷ Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện.Khi xảy ra các tình huống về ANCT, TTATXH; Chốt Dân quân thường trực phối hợpvới Đồn Công an Khu công nghiệp hoặc Công an cấp xã và các lực lượng khác xử lýtheo chức năng, quyền hạn được pháp luật quy định.

3. Các kế hoạch tuần tra, hoạt động của Chốt Dânquân thường trực và Đồn Công an Khu công nghiệp phải được Ban Chỉ huy Quân sựvà lãnh đạo Công an cấp huyện phê duyệt.

4. Chỉ huy đơn vị Tự vệ và Chỉ huy lực lượng Bảovệ chuyên trách Khu công nghiệp xây dựng kế hoạch hoạt động, phương án tuầntra, phân công lực lượng tự vệ, lực lượng bảo vệ chuyên trách thuộc quyền phốihợp với lực lượng Chốt Dân quân thường trực và Đồn Công an Khu công nghiệp hoặcCông an cấp xã trình Thủ trưởng cơ quan phê duyệt.

5. Trường hợp giải quyết các vụ việc về ANCT,TTATXH có liên quan đến người nước ngoài, Trưởng Đồn Công an Khu công nghiệp(Công an cấp xã) và Trung đội trưởng Chốt Dân quân thường trực báo cáo lãnh đạoCông an, Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện tham mưu cho cấp uỷ, Uỷ ban nhân dâncùng cấp chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể có liên quan phối hợp với lãnh đạoBan Quản lý các Khu công nghiệp, Chủ đầu tư để xử lý theo chức năng, quyền hạnđược pháp luật quy định.

Điều 8. Phối hợp trong huấn luyện võ thuật,huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn nắm tình hình, phòng cháy chữa cháy, điều tiếtgiao thông

1. Công an cấp huyện, Phòng Cảnh sát phòng cháyvà chữa cháy, Đồn Công an Khu công nghiệp hoặc Công an cấp xã, Đội hoặc Tổ Cảnhsát phòng cháy và chữa cháy khu công nghiệp hướng dẫn cho lực lượng Chốt Dânquân thường trực kiến thức liên quan đến ANCT, TTATXH ở cơ sở; kỹ thuật phòngcháy và chữa cháy; phương pháp lập biên bản xử lý ban đầu các vụ việc về ANCT, TTATXH;cách sử dụng công cụ hỗ trợ, các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và huấnluyện võ thuật theo đề nghị của Chốt Dân quân thường trực.

2. Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện, Chốt Dân quânthường trực hướng dẫn cho lực lượng Đồn Công an Khu công nghiệp hoặc Công ancấp xã những kiến thức cơ bản về kỹ thuật sử dụng các loại vũ khí quân dụngđược trang bị và các nội dung khác theo đề nghị của lực lượng Đồn Công an Khucông nghiệp.

3. Chỉ huy đơn vị tự vệ và chỉ huy lực lượng bảovệ chuyên trách khu công nghiệp giúp huấn luyện võ thuật cho lực lượng Chốt Dânquân thường trực theo đề nghị của Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện.

Chương III

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, KINH PHÍ BẢO ĐẢM

Điều 9. Chế độ chính sách trang phục của Dânquân thường trực

Trang phục của của Dân quân thường trực trên địabàn khu công nghiệp quy định tại Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 củaUBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Đề án "Xây dựng lực lượng quân tự vệvà bảo đảm chế độ chính sách, trang phục cho lượng lượng dân quân tự vệ trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2015".

Điều 10. Kinh phí bảo đảm

1. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố và tỉnhchi cho Dân quân thường trực theo Điều 52 Luật Dân quân tự vệ, Điều 47 Nghịđịnh số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai.

2. Nguồn đóng góp của các Công ty Kinh doanh hạtầng Khu công nghiệp, chủ các doanh nghiệp trên địa bàn các khu công nghiệp đểhỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân thường trực, kinh phí bảo đảm phương tiệncơ động, mua sắm công cụ hỗ trợ, thiết bị thông tin liên lạc bảo đảm thực hiện nhiệmvụ của Chốt Dân quân thường trực.

3. Các Công ty Kinh doanh hạ tầng Khu côngnghiệp phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố bảo đảm một phần quỹ đất đểxây dựng trụ sở làm việc, nhà ở của Chốt Dân quân thường trực.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quânsự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có tráchnhiệm chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự và Công an cấp huyện tổ chức triển khai thựchiện Quy chế này. Hàng quý, vào ngày 15 tháng cuối quý báo cáo kết quả hoạtđộng cho UBND tỉnh.

Điều 12. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quânsự và Công an cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp tổchức triển khai cho Đồn Công an Khu công nghiệp hoặc Công an cấp xã, chốt Dânquân thường trực, lực lượng Dân quân và lực lượng Công an cấp xã giáp ranh khucông nghiệp tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này./.