ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 4130/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI GAS THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địaphương năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định ị định 45/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 34/2013/QĐ-à nhiệm vụ quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hộiGas thành phố Hà Nội tại công văn số 02/CV-HHGASHN ngày 28/6/2016 ố1702-/TTr-SNV ngày 13 tháng 7năm 2016 về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Gas thành phốHà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Gas thành phố Hà Nội đã được Đạihội lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2016 - 2021 của Hiệp hội thông qua ngày 18 tháng 6năm 2016.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ,Công thương, Chủ tịch Hiệp hội Gas thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan,đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


- Như điều 3;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Hồng Sơn

ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI GAS THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1 30/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm2016 của

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi

1. Hiệp hội có tên gọi là: HIỆP HỘIGAS THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

2. Tên tiếng Anh: HA NOI GASASSOCIATION.

3. Viết tắt: HA NOI GAS.

Điều 2. Tôn chỉ,mục đích

Hiệp hội Gas ộng kinh doanh hợp pháp về Gas trênđịa bàn ả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội củathành phố Hà Nội và đất nước.

Điều 3. Địa vịpháp lý, trụ sở

1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, condấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại:Thành phố Hà Nội.

Điều 4. Phạmvi, lĩnh vực hoạt động

1. Hiệp hội hoạt động trong phạm vitoàn thành phố Hà Nội, trong lĩnh vực khí hóa lỏng (LPG), các sản phẩm khí cónguồn gốc từ dầu khí (LNG, CNG, DME, ETBE...), các dịch vụ, kinh doanh bao bì,phụ kiện, kỹ thuật liên quan đến khí (sau đây gọi tắt làGas) hoạt động trong thành phố Hà Nội.

2. Hiệp hội tổ chức và hoạt động theoĐiều lệ được

Điều 5. Nguyêntắc tổ chức và hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai,minh bạch.

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

4. Không vì mục đích lợi nhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật vàĐiều lệ Hiệp hội.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆMVỤ

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội.

2. Đại diện cho hội viên trong mốiquan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củahội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia chương trình, dự án, đềtài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộclĩnh vực hoạt động của Hiệp hội và theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia ý kiến vào các văn bảnquy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy địnhcủa pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.

6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức cóliên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội. ....

7. Thành lập các tổ chức có tư cáchpháp nhân trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

Khi có nhu cầu và đủ điều kiện thànhlập pháp nhân thuộc Hiệp hội hoạt động trong những lĩnh vực phù hợp với Điều lệhội mà pháp luật đã quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục, trình tự, hồ sơ, cơquan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc giấy phép kinh doanh thì Hiệp hội quyếtđịnh thành lập pháp nhân và có hồ sơ báo cáo theo quy định với

8. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hộiphí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy địnhcủa pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

9. Được nhận các nguồn tài trợ ớc giao.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy định của pháp luậtcó liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điềulệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt độngcủa Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia trật tự xã hội, đạo đức,thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợiích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. triển lĩnh vựcliên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển thành phố Hà Nội và đất nước.

3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức chohội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ,chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.

4. Đại diện hội viên tham gia, kiếnnghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật. ....

6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinhphí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơquan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hộiviên

1. Hội viên chính thức, bao gồm:

a) ều lệ Hiệp hội và tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội đều có thểtrở thành hội viên chính thức của Hiệp hội;

b) Hội viên chính thức có quyền ứng cử,đề cử và có quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội. Đónglệ phí gia nhập và hội phí thường niên.

2. Hội viên liên kết:

a) Các doanh nghiệp liên doanh vàdoanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, có đóng gópcho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội,thì được Hiệp hội xem xét công nhận là hội viên liên kết.

b) Hội viên kiên kết không được bầu cử,ứng cử Ban lãnh đạo Hiệp hội, không được biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.

c) Việc quyết định kết nạp Hội viênliên kết thực hiện theo quy chế của Ban Chấp hành.

3. Hội viên danh dự:

Công dân và tổ chức pháp nhân ViệtNam không có điều kiện trở thành hội viên chính thức hoặc hội viên liên kết củaHiệp hội nhưng có nhiều đóng góp cho hoạt động của Hiệp hội được Đại hội toànthể hội viên hoặc Đại hội đại biểu, hoặc Ban Chấp hành Hiệphội tôn vinh làm hội viên danh dự.

Điều 9. Đăng kýgia nhập

Các á nhân đó chính thức trở thành hội viên sau khi có

Điều 10. Chấmdứt tư cách hội viên Hiệp hội

Tư cách hội viên Hiệp hội không còn,nếu xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

1. Pháp nhân là tổ chức ngừng hoạt độngsản xuất kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặcbị tuyên bố phá sản;

2. Vi phạm pháp luật hoặc điều lệ Hiệphội bị khai trừ ra khỏi Hiệp hội theo quyết định của Ban Chấp hành.

Điều 11. Quyềnlợi của hội viên

1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp trong hoạt động kinh doanh Gas của mình.

2. Được Hiệp hội cung cấp thông tinliên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh gas; được giúp đỡ hòa giải khi cótranh chấp; được tham gia các hình thức liên kết do Hiệp hội tổ chức.

3. Đối với hội viên chính thức đượcgiới thiệu ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan lãnh đạo củaHiệp hội.

4. Tham gia thảo luận và biểu quyếtcác nghị quyết, được phê bình chất vấn Ban Chấp hành về mọi chủ trương và hoạtđộng của Hiệp hội.

5. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể hoặc không muốn tiếptục là hội viên. Trong trường hợp này, hội viên phải làm đơn gửi Ban Chấp hành.Được tham gia hội viên của các Hiệp hội khác.

6. Trong trườnghợp vắng mặt được gửi các ý kiến của mình bằng văn bản cácvấn đề có liên quan, các vấn đề đưa ra trong chương trình nghị sự ọp thường kỳ của Hiệp hội.

Điều 12. Nghĩavụ của Hội viên

1. Tuân thủ pháp luật hiện hành, tuânthủ Điều lệ của Hiệp hội và các Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành Hiệphội.

2. Đoàn ể cùng nhau góp phần

3. Đóng lệ phí gia nhập và hội phíhàng năm đầy đủ, đúng hạn theo

Chương IV

TỔ CHỨC HIỆP HỘI

Điều 13. Cơ cấutổ chức

1. Đại hội.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ban Kiểm tra.

5. Văn phòng và các Ban chuyên môn.

6. Các tổ chức thuộc Hiệp hội.

Điều 14. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hộilà Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05(năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phầnba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (mộtphần hai) tổng số hội viên chính thứcđề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bấtthường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đạihội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu đượctổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2(một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổngkết nhiệm kỳ; Phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điềulệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia tách, sáp nhập, hợpnhất, giải thể Hội (nếu có);

c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáokiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Các nội dung khác (nếu có);

e) Thông qua nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằnghình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đạihội quyết định;

b) Việc biểu

Điều 15. BanChấp hành

1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầutrong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩnủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấphành:

a) ển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điềulệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đạihội;

c) Quyết định chương trình, kế hoạchcông tác hàng năm của Hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy củaHội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thườngvụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quyđịnh trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của phápluật;

đ) Bầu, miễn nhiệmChủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấphành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sungkhông được quá 25% so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyếtđịnh.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấphành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quychế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần,có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủyviên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành làhợp lệ khi có trên 1/2 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành cóthể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do BanChấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của BanChấp hành được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu óý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 16. BanThường vụ

1. Ban Thường vụHiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấphành; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịchvà các ủy viên. Số lượng, ẩn ủy viênBan Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng vớinhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Th

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thựchiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động củaHiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết địnhtriệu pBan Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức,đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành;quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thườngvụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quychế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệphội;

b) Ban Thường vụ 03 tháng họp một lần,có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 tổng sốủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ làhợp lệ khi có trên 1/2 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thểbiểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việcquy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của BanThường vụ được thông qua khi có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong ến tánthành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến củaChủ tịch Hiệp hội.

Điều 17. BanKiểm tra

1. Ban Kiểm traHiệp hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một sốủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủyviên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệmkỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểmtra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiệnĐiều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành,Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động củacác tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên;

b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiếnnghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hiệp hội.

3. Nguyên tắc hoạtđộng của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệHiệp hội.

Điều 18. Chủ tịch, các PhóChủ tịch

1. Chủ tịch Hiệp hội là đại diện phápnhân của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạtđộng của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầutrong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội doBan Chấp hành Hiệp hội quy định.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịchHiệp hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theoQuy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trướccơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước vềlĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệphội về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chỉđạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệHiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thườngvụ Hiệp hội;

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấphành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thườngvụ ký các văn bản của Hiệp hội;

đ) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việcchỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản chomột Phó Chủ tịch Hiệp hội.

3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấphành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịchHiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hộichỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân côngcủa Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật ệ Hiệp hội và quy định củapháp luật.

Điều 19. Vănphòng và các ban chuyên môn

Văn phòng và các ban chuyên môn Hiệphội là bộ phận giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ chịu sự chỉ đạo, điềuhành ịch,Phó Chủ tịch Tổngthư ký và hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành phê duyệt.

Điều 20. Các tổchức thuộc Hiệp hội

1. Các tổ chức thuộc Hội bao gồm các tổchức pháp nhân và tổ chức cơ sở thuộc Hiệp hội gồm: liên chi hội, chi hội, phânhội, tổ hội thuộc hội.

2. Các tổ chức thuộc Hiệp hội hoạt độngtheo Điều lệ Hiệp hội, các quy chế quy định của Hiệp hội và quy định của phápluật.

3. Ban Chấp hành có trách nhiệm banhành quy chế, quy định tổ chức, hoạt động, quản lý các tổ chức thuộc Hiệp hội.

4. Các tổ chức cơ sở thuộc Hiệp hội,do Hiệp hội thành lập là tổ chức không có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoảnriêng.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁPNHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 21. Chia,tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hiệp hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất;đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy địnhcủa pháp luật về Hiệp hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀISẢN

Điều 22. Tàichính, tài sản của Hiệp hội

1. Tài chính của Hiệp hội:

a) Nguồn thu của Hiệp hội:

- Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phíhàng năm của hội viên;

- Thu từ các hoạt động của Hiệp hộitheo quy định của pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước theo quy định

- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụđược giao (nếu có);

- Các khoản thu hợp pháp khác;

b) Các khoản chi của Hiệp hội:

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ củaHiệp hội;

- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắmphương tiện làm việc;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đốivới những người làm việc tại Hiệp hội theo ấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của phápluật;

- Chi khen thưởng và các khoản chikhác theo quy định của Ban Chấp hành.

2. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản củaHiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệphội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nướchỗ trợ (nếu có).

Điều 23. Quảnlý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội

1. Tài chính, tàisản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội.

2. Tài chính, tài sản của Hiệp hộikhi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định củapháp luật.

3. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hànhQuy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắccông khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ,mục đích hoạt động của Hiệp hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶLUẬT

Điều 24. Khenthưởng

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hộiviên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đềnghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định củapháp luật.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụthể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy địnhcủa pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 25. Kỷ luật

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hộiviên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hộithì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Tùy theo mức độ sai phạm, sẽ áp dụng các hình thức khiểntrách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hiệp hội. Trường hợp gây thiệt hại về vật chấtthì ngoài các hình thức kỷ luật nêu trên, còn phải chịu trách nhiệm bồi thườnghoặc chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hànhHiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệphội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 26. Sửa đổi,bổ sung Điều lệ Hội

Chỉ có Đại hội Hiệp hội Gas thành phốHà Nội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửađổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chínhthức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 27. Hiệulực thi hành

1. Điều lệ này gồm có 8 Chương, 27 Điềuđã được Đại hội lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2016 - 2021 của Hiệp hội Gas thành phố Hà Nội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2016và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của UBND thành phố Hà Nội BảnĐiều lệ sẽ không còn hiệu lực khi Hiệp hội ngừng hoạt động hoặc giải thể.

2. Căn cứ quy định pháp luật về Hiệphội và Điều lệ của Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Gas thành phố Hà Nội cótrách nhiệm hướng dẫn và