ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 4142/QĐ-UB

TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 1978

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH GIÁ BIỂU TẠM THỜI THU TIỀN NHÀ THUỘC DIỆN NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI THÀNHPHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Luậttổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chánh các cấp ngày 27-10-1962;
Căn cứ thông tư số 12/TTg ngày 7-1-1977 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăngcường quản lý nhà cửa ở các đô thị vùng mới giải phóng và thông tư số 529/TTg ngày 8-12-1958 quy định tạm thời về chế độ nửa cung cấp về nhà ở đối với cán bộcông nhân viên chức;
Căn cứ quyết định số 150/CP ngày 10-6-1977 của Hội đồng Chánh phủ ban hành“Tiêu chuẩn phân phối diện tích làm việc và diện tích ở”;
Căn cứ quyết định số 442/QĐ-UB ngày 12-4-1978 của Ủy ban Nhân dân thành phố banhành quy định tiêu chuẩn phân phối diện tích làm việc, diện tích ở và quyếtđịnh số 319/QĐ-UB ngày 25-5-1976 về việc thu tiền nhà cho thuê đối với thànhphố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của các đồng chí Giám đốc Sở Quản lý nhà đất và Sở Tài chánh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành giá biểutạm thời thu tiền nhà thuộc diện Nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh chocơ quan, xí nghiệp, tập thể, cá nhân cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân sửdụng.

Điều 2. Giá biểu thu tiềnnhà này áp dụng từ ngày 1-1-1979. Những quy định trước trái với những quy định nàykhông còn hiệu lực.

Điều 3. Đồng chí ChánhVănphòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quản lý nhà đất, Sở Tài chánh, Chủtịch Ủy ban Nhân dân các quận, huyện, phường, xã, các thủ trưởng cơ quan, xí nghiệptrung ương, địa phương, tất cả tập thể, cá nhân cán bộ công nhân viên chức,chiến sĩ và nhân dân đang sử dụng nhà do Nhà nước quản lý đều có trách nhiệmthi hành quyết định này.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Vũ Đình Liệu

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀGIÁ BIỂU THU TIỀN NHÀ THUỘC DIỆN NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Banhành kèm theo quyết định số 4142/QĐ-UB ngày 30-12-1978 của Ủy ban Nhân dân thànhphố Hồ Chí Minh)

Chương I

MỤC ĐÍCH – Ý NGHĨA

Điều 1. Nay quy định giá biểutạm thời thu tiền nhà thuộc diện Nhà nước quản lý nhằm mấy yêu cầu sau đây:

a) Thực hiện trách nhiệm và nghĩavụ của tất cả cơ quan, xí nghiệp, tập thể, cá nhân cán bộ, công nhân viên chứcvà nhân dân đóng góp vào việc bảo quản, sửa chữa nhà thuộc diện Nhà nước quảnlý, góp phần tăng thu giảm chi ngân sách Nhà nước.

b) Nâng cao ý thức tiết kiệm và sửdụng hợp lý diện tích nhà hiện có ở thành phố.

c) Thể hiện sự chỉ đạo của Nhà nướcxã hội chủ nghĩa đối với giá cho thuê nhà của những người đang còn được phépgiữ nhà cho thuê, xóa bỏ mọi sự chèn ép bất công đối với người thuê nhà.

Chương II

NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2. Mọi cơ quan, đơn vị,xí nghiệp Nhà nước, tập thể, cá nhân cán bộ, công nhân viên chức, nhân dân sửdụng nhà thuộc diện Nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh, đều có nghĩa vụđóng góp đầy đủ tiền nhà theo quy định để chi cho công tác sửa chữa, quản lý,nhằm đảm bảo sử dụng nhà cửa được tốt và lâu dài.

Điều 3. Mức thu tiền nhà quyđịnh như sau:

a) Mức thu tiền nhà ở phải đảm bảochi phí sửa chữa nhỏ và chi phí quản lý,

b) Mức thu tiền nhà làm việc hànhchánh phải đảm bảo đủ chi phí khấu hao cơ bản, sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ vàchi phí quản lý.

c) Mức thu tiền nhà dùng để sản xuấtkinh doanh, ngoài việc đảm bảo đủ chi phí khấu hao cơ bản, sửa chữa (cả lớn vànhỏ) và quản lý còn phải nộp thuế và tiền lãi cho Nhà nước.

Điều 4. Trong khi cán bộ,công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước còn hưởng chế độ nửa cung cấp về nhàở, tiền nhà của bản thân cán bộ công nhân viên chức đóng theo phần trăm lươngtheo quy định trong thông tư số 529/TTg ngày 8-12-1958 của Thủ tướng Chánh phủ.Đối với những người trong gia đình do cán bộ công nhân viên chức trực tiếp nuôidưỡng và ở chung một hộ trong phạm vi diện tích tiêu chuẩn đã được quy định thìtiền nhà đóng theo giá cung cấp.

Điều 5. Để đảm bảo sự côngbằng hợp lý về sử dụng nhà cửa, tiền nhà thu theo giá khác nhau tùy theo cấutrúc và diện tích sử dụng:

a) Nhà tiện nghi cao, giá biểu caohơn nhà tiện nghi thấp, giá biểu các căn phòng ở trên tầng cao, thấp hơn so vớicác căn phòng ở tầng thấp, nhà ở các xã ngoại thành và xa trung tâm thành phốgiá biểu thấp hơn nhà trong khu trung tâm thành phố.

b) Tiền nhà tính theo phần trăm lươnghoặc tính theo số mét vuông sử dụng đều căn cứ vào tiêu chuẩn diện tích quyđịnh cho các loại cán bộ và các loại hộ. Nếu sử dụng quá tiêu chuẩn (trên mứcquy định là số diện tích ngoài tiêu chuẩn) phải tính giá cao hơn. Đối với nhữngngười ngoài biên chế Nhà nước số diện tích ngoài tiêu chuẩn tăng lên bao nhiêuphần trăm so với diện tích trong tiêu chuẩn thì giá biểu cũng tăng lên bấynhiêu phần trăm so với giá biểu quy định.

Điều 6. Công ty Quản lý nhàthuộc Sở Quản lý nhà đất được Ủy ban Nhân dân thành phố giao trách nhiệm thutiền nhà và quản lý thống nhất nguồn thu.

Điều 7. Căn cứ vào quy cáchxây dựng thiết bị bên trong và hoàn cảnh xung quanh, phân làm 7 hạng nhà nhưsau:

1. Biệt thự hạng 1:

Xây dựng kiên cố, bằng vật liệu tốt

Độc lập hoặc song lập,

Bếp, thiết bị điện nước hiện đại.

2. Biệt thự hạng 2:

Nhà mái ngói,

Độc lập hoặc song lập,

Bếp, thiết bị điện nước mứctrung bình

3. Biệt thự hạng 3:

Nhà mái ngói, xây dựng lâu đời,

Độc lập hoặc song lập,

Bếp, thiết bị điện nước cũ kỹ.

4. Nhà hạng 1:

Căn phố, căn hộ trong cư xá, chungcư hoặc công trình độc lập,

Xây dựng kiên cố bằng vật liệu tốt,

Bếp, thiết bị điện nước hiện đạidùng riêng cho mỗi gia đình.

5. Nhà hạng 2:

Căn phố, căn hộ trong cư xá, chungcư hoặc công trình độc lập,

Xây dựng kiên cố bằng vật liệu loạitrung bình,

Bếp, thiết bị điện nước loại trungbình dùng riêng cho mỗi gia đình;

hoặc:

Có quy cách xây dựng như nhà hạng1, nhưng bếp, khu vệ sinh dùng chung cho nhiều gia đình.

6. Nhà hạng 3:

Căn phố, căn hộ trong cư xá, chungcư hoặc công trình độc lập,

Xây dựng bán kiên cố,

Bếp, thiết bị điện nước đơn giảndùng riêng cho từng gia đình;

hoặc:

Nhà có quy cách xây dựng như nhàhạng 2, nhưng bếp, khu vệ sinh dùng chung cho nhiều gia đình.

7. Nhà hạng 4:

Các căn hộ trong khu gia binh, khutạm cư hoặc nhà lẻ.

Xây dựng tạm thời bằng vật liệu loạixấu.

Thiết bị điện, nước đơn giản dùngchung nhiều gia đình.

Điều 8. Giá tiền nhà quy địnhcho 1 mét vuông mỗi tháng như sau:

a) Nhà ở:

1. Biệt thự hạng 1 0đ,52

2. Biệt thự hạng 2 0đ,40

3. Biệt thự hạng 3 0đ,32

4. Nhà hạng 1 0đ,32

5. Nhà hạng 2 0đ,26

6. Nhà hạng 3 0đ,20

7. Nhà hạng 4 0đ,15

b) Nhà làmviệc hành chánh:

1. Biệt thự hạng 1 1đ,70

2. Biệt thự hạng 2 1đ,30

3. Biệt thự hạng 3 0đ,71

4. Nhà hạng 1 0đ,74

5. Nhà hạng 2 0đ,58

6. Nhà hạng 3 0đ,48

c) Nhà dùnglàm cơ sở sản xuất:

1. Nhà hạng 1 1đ,72

2. Nhà hạng 2 1đ,32

3. Nhà hạng 3 0đ,92

d) Nhà dùnglàm cơ sở kinh doanh:

1. Nhà hạng 1 0đ,90

2. Nhà hạng 2 0đ,70

3. Nhà hạng 3 0đ,50

e) Các biệtthự có bể bơi hoặc sân quần vợt hoặc có vườn cây xanh từ 1.000 mét vuông trởlên thì thu theo giá 0đ,70 một mét vuông.

Điều 9. Những quy định riêngvề việc thu tiền nhà ở và điện, nước tiêu chuẩn của cán bộ, công nhân viên chức(kể cả cán bộ, công nhân viên chức về hưu).

Trong khi chưa có sự cải tiến vềchế độ tiền lương, cán bộ, công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước đóng góptiền nhà ở bao gồm cả tiền điện, nước theo tiêu chuẩn cho từng loại cán bộ, côngnhân viên chức theo công văn số 1532/UB ngày 26-7-1977 của Ủy ban Nhân dân thànhphố theo tỷ lệ mức lương quy định sau:

a) Đối với diện tích tiêu chuẩn củabản thân:

Bộ, thứ trưởng và cán bộ có mức lươngtương đương, thu 5% lương và phụ cấp khu vực.

Cán bộ, chuyên viên lương chính từ115 đồng đến 169 đồng, thu 3% lương và phụ cấp khu vực.

Cán bộ, công nhân viên chức lươngchính dưới 115đ, thu 1% lương và phụ cấp khu vực.

b) Đối với diện tích phân phối chogia đình trong phạm vi tiêu chuẩn:

Biệt thự hạng 1,2: thu 0đ, 20/mét vuông

Biệt thự hạng 3, nhà hạng 1,2:thu 0đ, 15/mét vuông

Nhà hạng 3,4: 0đ, 10/mét vuông.

c) Đối với diện tích trội quá tiêuchuẩn quy định cho bản thân và gia đình thì giải quyết như sau:

Nếu diện tích trội quá tiêu chuẩnđó đủ điều kiện sắp xếp cho người khác ở, thì cơ quan chủ quản hoặc cơ quan quảnlý nhà đất thu hồi diện tích ở quá đó hoặc bằng cách phân phối cho người khác ởhoặc di chuyển người đang ở quá tiêu chuẩn đến chỗ ở khác phù hợp với tiêuchuẩn.

Trong khi chưa kịp sắp xếp cho ngườikhác hoặc di chuyển đến nơi ở mới, nếu sử dụng cả phần diện tích ngoài tiêuchuẩn, người sử dụng phải trả tiền phần diện tích ở trội đó theo điều 8 mục a.

Nếu diện tích ở trội quá tiêu chuẩnkhông thành phòng riêng và không quá 12m2 thì người sử dụng đóng tiền phần diệntích trội đó theo điều 9 mục b.

Nếu người ở quá tiêu chuẩn nhận đượclệnh của Ủy ban Nhân dân thành phố về việc di chuyển chỗ ở hoặc về việc thu hồidiện tích ở quá tiêu chuẩn mà vẫn chưa chấp hành, thì người đó phải trả giá caogấp 3 lần so với giá quy định ở điều 8, mục a, phần diện tích ngoài tiêu chuẩnkể từ tháng kế tiếp tháng có quyết định điều chỉnh.

d) Đối với người phụ động và tạmtuyển, nếu được Nhà nước xếp chỗ ở thì diện tích ở của bản thân đóng theo tỷ lệ1% mức lương hợp đồng hàng tháng. Còn diện tích ở của gia đình đóng theo giá quyđịnh ở điều 8, mục a.

e) Cán bộ, công nhân viên chức dùngđiện, nước quá tiêu chuẩn quy định thì phải trả tiền thêm phần dùng ngoài tiêuchuẩn.

Điều 10. Mức thu tiền nhàđối với nhân dân đã có hợp đồng thuê nhà cũ

Nhân dân ở nhà đã có hợp đồng thuêtừ trước, tạm thời vẫn thu theo giá cũ.

Trường hợp giá cũ quá bất hợp lý,Công ty Quản lý nhà có trách nhiệm xét điều chỉnh, nhưng mức điều chỉnh khôngquá 20% cao hoặc thấp hơn so với mức giá cũ. Trường hợp điều chỉnh giá trên mứcấy do Sở Quản lý nhà đất giải quyết.

Điều 11. Diện tích thu tiềnnhà

Tiền nhà thu căn cứ vào diện tíchsử dụng chính trong các phòng làm việc, xưởng, nơi bán hàng, nơi hội họp, khochứa hàng, phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn,…

Không tính thu tiền đối với diệntích hành lang, mái hiên, ban công, khu vệ sinh, bếp, nhà xe và kho nhỏ chứa vậtdụng của gia đình.

Điều 12. Những trường hợpthu tăng hoặc giảm so với mức quy định

a) Nhà ở có lầu căn cứ vào vị trícao thấp, mức thu được giảm như sau:

Nhà không có thang máy :

Tầng trệt, lầu 1, 2: thu nguyên mứcquy định,

Lầu 3, 4: thu giảm 5% so với mứcquy định,

Lầu 5…: thu giảm 10% so với mức quyđịnh,

Nhà có thang máy:

Tầng trệt, lầu 1, 2, 3, 4: thu nguyênmức quy định.

Lầu 5, 6, 7, 8: thu giảm 5% so vớimức quy định.

Lầu 9, 10, 11, 12…: thu giảm 10%so với mức quy định.

b) Nhà ở thuộc các huyện ngoại thành(Hóc Môn, Duyên Hải, Củ Chi, Nhà Bè, Bình Chánh, Thủ Đức và các xã…thuộc GòVấp) được thu giảm 15% so với mức quy định.

c) Những cán bộ, công nhân viên chứclương chính dưới 93đ ở đúng tiêu chuẩn quy định mà gia đình gặp khó khăn đượccơ quan chủ quản đề nghị xét giảm tiền nhà, thì mức tiền nhà tối đa không vượtquá 5% thu nhập gia đình.

Chương III

PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ PHƯƠNG THỨC THU TIỀN NHÀ

Điều 13. a) Giá biểu này ápdụng đối với tất cả các loại nhà thuộc diện Nhà nước quản lý bao gồm nhà tiếpquản, trưng thu, trưng dụng, nhận hiến, xây cất hoặc mua bằng kinh phí của Nhànước, bằng kinh phí của ngành Ngân hàng, Công an, Quân đội, hoặc do cơ quan quảnlý nhà đất, do chính quyền các cấp của thành phố cấp.

b) Cơ quan, đơn vị, tập thể hoặccá nhân cán bộ, công nhân viên chức, kể cả cán bộ, chiến sĩ trong các lực lượngvũ trang đang sử dụng các loại nhà thuộc diện trên, không phân biệt cấp thành phốhay quận, huyện, phường, xã, cơ quan của Trung ương hay của địa phương khác đóngtrong thành phố, đều có nhiệm vụ đóng tiền nhà theo quy định.

c) Các nhà xây dựng bằng nguồn vốncố định hoặc đã được Ủy ban Nhân dân thành phố cấp và cho phép tính vào nguồn vốncố định của công ty, xí nghiệp trực tiếp sản xuất, kinh doanh và những công trìnhsử dụng vào mục đích quốc phòng, phục vụ lợi ích công công như nhà máy, bệnhviện, trường học, nhà ga, sân bay, bến xe, khách sạn… không thuộc đối tượng thutiền nhà theo quy định này.

Điều 14. Cách thu tiềnnhà

a) Tiền nhà thu đúng giá biểu quyđịnh hàng tháng hoặc hàng quý tùy theo hợp đồng ký kết giữa cơ quan quản lý nhàvới người sử dụng.

b) Tiền thu đối với nhà dùng để làmviệc hành chính, sản xuất và kinh doanh, do cơ quan, đơn vị, xí nghiệp, hợp tácxã (đối với hợp tác xã có tài khoản) thanh toán trực tiếp với Công ty Quản lýnhà bằng chuyển khoản qua Ngân hàng.

c) Tiền thu đối với nhà ở của tậpthể, cá nhân cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước, do đơn vị, cơ quan chủ quảnchịu trách nhiệm thu gộp ngay sau khi phát lương để thanh toán kịp thời hàngtháng với Công ty Quản lý nhà.

d) Sở Tài chánh cùng với Sở Quảnlý nhà đất, Sở Quản lý công trình công cộng (Công ty Cấp nước thành phố), Công tyĐiện lực miền Nam phối hợp hướng dẫn việc thu tiền điện, nước ngoài tiêu chuẩncủa cán bộ, công nhân viên.

e) Đối với hợp tác xã chưa có tàikhoản và nhân dân sử dụng nhà Nhà nước vẫn áp dụng phương thức thu bằng tiềnmặt. Công ty Quản lý nhà có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc nhằmchống thất thu và đảm bảo đúng quy định về thanh toán tiền mặt.

f) Những người được Công ty Quảnlý nhà ủy nhiệm đứng ra thu gộp tiền nhà ở của cán bộ, công nhân, viên chức theocơ quan được hưởng khoản phụ cấp làm thêm việc tính theo tỷ lệ phần trăm tiềnthu được do Công ty Quản lý nhà đài thọ.

g) Tất cả các khoản tiền nhà do Côngty Quản lý nhà thu được đều phải gởi vào tài khoản Ngân hàng quận và thành phố,tuyệt đối không giữa lại để chi. Người gây ra mất mát, phải chịu trách nhiệmbồi hoàn cho ngân sách Nhà nước, và tùy lỗi nặng nhẹ sẽ bị xử lý về mặt hànhchính hoặc truy tố trước pháp luật.

h) Tiền thu về cho thuê nhà chỉ đượcphép sử dụng vào việc sửa chữa và quản lý nhà cửa. Công ty Quản lý nhà chịutrách nhiệm sửa chữa thường xuyên nhà cho thuê, đảm bảo an toàn và tiện nghitối thiểu cho người sử dụng.

Nếu tiền cho thuê nhà không đủ chivề sửa chữa thường xuyên, ngân sách thành phố cấp bù kinh phí cần thiết. Kinhphí dùng vào việc sửa chữa lớn hoặc cải tạo nhà ở do ngân sách thành phố đầu tưhằng năm.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Giá biểu này bắtđầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng giêng năm 1979.

Điều 16. Sau khi ban hànhbản quy định này, tất cả các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp và Ủy ban Nhân dân các cấpcủa thành phố phải tiến hành kiểm tra, nắm lại tình hình nhà làm việc và sảnxuất, kinh doanh và nhà ở của cán bộ, công nhân viên chức thuộc phạm vi trách nhiệmcủa mình để có kế hoạch cùng phối hợp với Sở Quản lý nhà đất, Hội đồng Phânphối nhà của thành phố điều chỉnh lại những trường hợp sử dụng nhà cửa quá tiêuchuẩn, để bảo đảm cho mức đóng góp tiền nhà phù hợp với khả năng của người sửdụng.

Điều 17. Ủy ban Nhân dân cácquận, huyện, thủ trưởng các cơ quan, Sở Quản lý nhà đất và Công ty Quản lý nhàcùng các tổ chức cơ quan, đơn vị, xí nghiệp và các tổ chức quần chúng ở các ngành,các cấp cần tổ chức phổ biến giá biểu tạm thời thu tiền nhà và giáo dục ý thứctự giác thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng tiền nhà trong cán bộ, công nhân viênchức và nhân dân đang sử dụng nhà thuộc diện Nhà nước quản lý. Sở Quản lý nhàđất và Công ty Quản lý nhà theo phân cấp quản lý tiến hành ký hợp đồng thu theogiá biểu quy định đối với tất cả các loại nhà chưa có hợp đồng.

Đối với nhà ở của cán bộ, công nhânviên chức còn đương chức, Công ty Quản lý nhà có trách nhiệm ký hợp đồng thugộp với đơn vị chủ quản.

Đối với cán bộ, công nhân, viên chứcvề hưu, thương binh quân nhân phục viên và gia đình có công với cách mạng, tùytheo loại nhà, Công ty Quản lý nhà hoặc cơ quan quản lý nhà đất quận, huyện kýhợp đồng thu gộp với Phòng Thương binh xã hội các quận, huyện.

Điều 18. Sở Tài chánh có tráchnhiệm hướng dẫn cụ thể các cơ quan hữu quan về việc xét cấp phát kinh phí, thu,gộp, và sử dụng tiền nhà đúng với chính sách và quy định chung của Nhà nước,nhanh chóng tiến tới cấp phát kinh phí tiền nhà theo tiêu chuẩn diện tích quyđịnh, đảm bảo việc sử dụng nhà cửa được hợp lý và tiết kiệm.

Điều 19. Các cơ quan, đơnvị, xí nghiệp, tập thể, cá nhân cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân vi phạmquy định này sẽ tùy mức nặng nhẹ bị xử lý hành chính hoặc truy tố trước pháp luậtnhư trường hợp phạm pháp và phải bồi thường thiệt hại cho Nhà nước kể từ khiphát sinh cho đến khi phát hiện và giải quyết được.