ỦY BAN NHÂN DÂNHÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 4151/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG KHU VỰC THỊ TRẤN PHÙ ĐỔNG, HUYỆN GIALÂM, HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030, TỶ LỆ 1/5000.
Địa điểm: xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địaphương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạchđô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận,phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xâydựng;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựngThủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 07/5/2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạchchung thị trấn Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000;

Căn cứ Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về lập,thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thịtrên địa bàn thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch- Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 4034/TTr-QHKTngày 22/7/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung khu vực Thị trấnPhù Đổng, tỷ lệ 1/5000 do Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn Hà Nội lập vớinhững nội dung chính như sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chung khu vực Thị trấn Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội đếnnăm 2030, tỷ lệ 1/5000.

- Địa điểm: xã Phù Đổng, huyện GiaLâm, Hà Nội.

2. Vị trí, ranhgiới, quy mô, tính chất khu vực lập quy hoạch:

2.1. Vị trí, phạm vi ranh giới:

Khu vực nghiên cứu lập Quy hoạchchung khu vực Thị trấn Phù Đổng thuộc địa giới hành chính xã Phù Đổng, huyện GiaLâm, thành phố Hà Nội, có phạm vi ranh giới nghiên cứu như sau:

- Phía Đông giáp đất nông nghiệp xãTrung Mầu.

- Phía Tây giáp đường vành đai 3 (Quốclộ 1A mới Hà Nội - Lạng Sơn).

- Phía Nam giáp sông Đuống và địa giới hành chính xã Cổ Bi.

- Phía Bắc giáp xã Ninh Hiệp và khucông nghiệp VSIP Tỉnh Bắc Ninh.

2.2. Quy mô:

- Quy mô diện tích khu vực lập quy hoạchkhoảng 883,25ha, trong đó:

+ Diện tích khu vực phát triển đô thịkhoảng 181ha.

+ Diện tích khu vực đất ngoài đô thịvà dự trữ phát triển khoảng 702,25ha.

- Dân số: Dự báo quy mô dân số đếnnăm 2030 toàn khu vực lập quy hoạch khoảng 20.000 người, trong đó:

+ Dân số khu vực triển đô thị khoảng16.500 người.

+ Dân số khu vực ngoài đô thị khoảng3.500 người.

2.3. Tính chất khu vực lập quyhoạch chung:

- Thị trấn Phù Đổng là thị trấn thànhlập mới ở phía Bắc huyện Gia Lâm. Là đô thị loại V, Thị trấn huyện lỵ phát triển mới;

- Là trung tâm dịch vụ du lịch vănhóa lịch sử gắn với Khu di tích Đền Gióng và hành lang xanh, hỗ trợ phát triểnkinh tế - xã hội của huyện Gia Lâm.

- Trung tâm dịch vụ công cộng, hỗ trợsản xuất và đầu mối hạ tầng kỹ thuật cho vùng nông thôn.

3. Mục tiêu quyhoạch:

- Cụ thể hóa Quy hoạch chung Thủ đôHà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.

- Kế thừa có chọn lọc Quy hoạch chungxây dựng huyện Gia Lâm đã được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 20/01/2009.

- Hình thành một thị trấn mới của huyệnGia Lâm, trước mắt là Trung tâm Du lịch Văn hóa Lịch sử, hỗ trợ và đẩy mạnhphát triển kinh tế xã hội trong khu vực, phát huy tiềm năng sẵn có theo hướngdu lịch văn hóa - dịch vụ, góp phần nâng cao đời sống kinhtế của nhân dân. Về lâu dài có thể phát triển trở thành Thịtrấn huyện lỵ.

- Rà soát, khớp nối các đồ án quy hoạch,dự án có liên quan. Nghiên cứu đề xuất giải pháp đối với các đồ án quy hoạch, dựán đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc đang triển khai nghiên cứu.

- Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội,hạ tầng kỹ thuật.

- Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyênđất đai, tối ưu hóa các nguồn lực tài chính, nhân lực, văn hóa,... hiện có;

- Quy hoạch xây dựng mới gắn với việccải tạo nâng cấp các khu vực hiện có, khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, kiếntrúc nâng cao điều kiện môi trường sống, cảnh quan chung.

- Các giải pháp quy hoạch sẽ tạo điềukiện cho việc triển khai đồng bộ hóa các Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn, có khả năng thu hút các dự án đầu tư lớn từ bên ngoài, phù hợp vớiđiều kiện thực tế, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của khu vực;

- Đề xuất danh mục các dự án ưu tiênđầu tư và nguồn lực thực hiện; Kiểm soát phát triển và quản lý đô thị.

- Xây dựng Quy định quản lý theo đồán làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, dự án đầu tư và là cơ sởpháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương tổ chức quản lý theo quy hoạchđược duyệt và quy định của pháp luật.

4. Một số chỉtiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản:

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tuân thủ:Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nộiđến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Khảnăng dung nạp quỹ đất; Mô hình phát triển đô thị, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuậttrong khu vực xây dựng đô thị được xác định như sau:

a. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất:

- Đất dân dụng đô thị:

87,24 m

+ Đất công trình công cộng TP và khu vực:

3,33 m

+ Đất cây xanh, TDTT đô thị:

15,44 m

+ Đất đơn vị ở:

58,53 m

+ Đất trường học (mẫu giáo, TH, THCS):

3,05 m

(Đất công trình công cộng còn được xác định tại các quỹ đất hỗn hợp).

- Đất khác trong phạm vi khu vực dân dụng:

10,72 m

- Đất ngoài phạm vi khu dân dụng:

11,75 m

b. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

- Tỷ lệ đất giao thông đô thị:

20-26%.

- Mật độ mạng lưới đường đô thị:

3,5-4km/km

- Bãi đỗ xe:

2-4% đất xây dựng đô thị.

- Cấp nước sinh hoạt:

160 l/ng.ngđ.

- Cấp điện sinh hoạt:

0,8Kw/người.

- Nước thải sinh hoạt:

130 l/ng.ngđ.

- Chất thải rắn sinh hoạt:

1,0 kg/ng-ngđ.

* Đối với khu vực ngoài phạm vi xây dựngđô thị: các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tuân thủ theo tiêu chí nông thôn mới.

5. Nội dung quyhoạch chung:

5.1. Cơ cấu quy hoạch:

Trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựngThủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệtnăm 2011 và Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm đang triển khai, đồ ánnghiên cứu định hướng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất khu vực Thị trấn Phù Đổng(thị trấn thành lập mới) bao gồm các phân khu chức năng sau:

- Khu vực xây dựng đô thị:

+ Khu vực đô thị hiện hữu (dọc tuyếnđê hiện có - được nghiên cứu trên cơ sở cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiệntrạng, nâng cấp hoàn thiện hệ thống các công trình HTKT, HTXH).

+ Khu vực đô thị phát triển mới lênphía Bắc khu dân cư hiện hữu nhằm khai thác quỹ đất hai bên đường Dốc Lã - PhùĐổng - Trung Mầu để bố trí trung tâm Thị trấn (các công trình công cộng, thươngmại, dịch vụ, văn hóa...) gắn kết với không gian xanh (công viên văn hóa) tạo độnglực phát triển đô thị.

- Khu vực ngoài phạm vi xây dựng đôthị: bao gồm phần diện tích còn lại (trong đê và ngoài đê) của xã Phù Đổng.

5.2. Quy hoạch sử dụng đất vàphân khu chức năng:

5.2.1. Quy hoạch sử dụng đất

Trên cơ sở cơ cấu quy hoạch, đồ ánQuy hoạch chung khu vực Thị trấn Phù Đổng tỷ lệ 1/5.000 đã nghiên cứu với tổngdiện tích 883,25ha, có cơ cấu sử dụng đất đai với các chỉ tiêu như sau:

Bảngtổng hợp số liệu quy hoạch sử dụng đất dài hạn đến năm 2030

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m

Dân số (người)

Tổng diện tích nghiên cứu

883,25

20.000

A

Đất xây dựng đô thị

181,00

100

109,70

16.500

I

Đất dân dụng

143,94

79,52

87,24

1.1

Đất công cộng thành phố, khu vực

5,50

3,04

3,33

1.2

Đất cây xanh, TDTT Thành phố, khu vực (Bao gồm cả hồ nước trung tâm)

25,48

14,08

15,44

1.3

Đất trường học (Trung học phổ thông)

2,66

1,47

1,61

1.4

Đất đơn vị ở

96,57

53,35

58,53

10.800

1.4.1

Đất công cộng đơn vị ở

5,08

2,81

1.4.2

Đất cây xanh, TDTT đơn vị ở (*)

7,22

3,99

1.4.3

Đất trường học (Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non)

5,04

2,78

1.4.4

Đất nhóm ở

71,36

39,43

a

Đất làng xóm hiện trạng

63,47

35,07

8.900

b

Đất nhóm ở mới

7,89

4,36

1.900

1.4.5

Đất giao thông đơn vị ở

7,87

4,35

1.5

Đất giao thông khu vực

13,73

7,59

8,32

II

Đất khác trong phạm vi khu vực dân dụng

17,68

9,77

10,72

2.1

Đất hỗn hợp (*)

14,42

7,97

5.700

2.2

Đất tôn giáo, tín ngưỡng, di tích

3,26

1,80

1,98

III

Đất ngoài phạm vi khu dân dụng

19,38

10,71

11,75

3.1

Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối

0,50

0,28

0,30

3.2

Đất giao thông đối ngoại

12,62

6,97

7,65

3.3

Đất cây xanh cách ly, sinh thái, mặt nước

6,26

3,46

3,79

B

Đất ngoài phạm vi xây dựng đô thị

702,25

79,51

3.500

1

Đất công cộng thành phố, khu vực

55,00

2

Đất đầu mối hạ tầng

49,46

3

Đất nhà tang lễ, nghĩa trang Thành phố

22,33

4

Đất nhóm ở

27,11

Đất làng xóm hiện trạng

27,11

3.500

5

Đất trường học (THCS, tiểu học, mầm non)

0,29

6

Đất cây xanh đơn vị ở

3,42

7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng, di tích

4,69

8

Đất tiểu thủ công nghiệp

4,61

9

Đất giao thông đối ngoại, khu vực

35,69

10

Đất nông nghiệp

406,48

11

Mặt nước, sông, hồ, mương

81,92

12

Đất cây xanh cách ly, sinh thái

11,25

Ghi chú:

(*): Bao gồm cả đường phân khu vực và nội bộ

Ghi chú:

- Đồ án quy hoạch chung đô thị được tínhtoán đến mạng lưới đường khu vực, đề xuất việc tính toán các chỉ tiêu quy hoạchkiến trúc cũng được nghiên cứu đến các ô quy hoạch. Vị trí và ranh giới các lôđất trên bản vẽ có tính chất định hướng. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quyhoạch kiến trúc của các lô đất xây dựng sẽ được xác định chính xác ở bước lậpquy hoạch chi tiết, trên cơ sở quỹ đất cụ thể tại khu vực, đảm bảo tuân thủTiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các chỉ tiêu cơ bản đối vớiô quy hoạch đã được xác định tại đồ án Quy hoạch chung này. Quá trình lập các đồán quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư cần tuân thủ các của định của Luật Thủ đô,Luật Quy hoạch đô thị, Luật Nhà ở, Luật Đất đai... lấy ý kiến của các cơ quanquản lý chuyên ngành có liên quan và các quy định hiện hành.

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất củatừng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu “gộp” của đơn vị ở nhằmkiểm soát phát triển chung. Trong quá trình triển khai lập quy hoạch chi tiếthoặc dự án đầu tư ở giai đoạn sau có thể xem xét cụ thể hóa cho phù hợp với điềukiện thực tế, có thể áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến của nước ngoài và phải đượccơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.

- Tại khu vực làng xóm hiện có cải tạochỉnh trang (bao gồm cả đường nội bộ, cây xanh sân chơi, hạ tầng kỹ thuật,thương mại, dịch vụ nhỏ, bãi đỗ xe và cơ sở sản xuất nhỏ không gây ô nhiễm môitrường). Việc xây dựng trong khu vực này sẽ được nghiên cứu, cụ thể hóa trong dựán cải tạo chỉnh trang xây dựng điểm dân cư đô thị hóa,tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo các tiêu chuẩn phòng hỏa cứu hỏavà khớp nối về hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực do UBND cấp huyện triểnkhai quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị theo quy định, làm cơ sở để quản lý vàcấp phép xây dựng.

- Các dự án đầu tư xây dựng tại khu vựcngoài đê Sông Đuống quá trình triển khai cần tuân thủ theo quy trình quy định tạiLuật Đê điều và Quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng,sông Thái Bình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18/02/2016.

- Đối với các công trình hạ tầng kỹthuật đầu mối của Thành phố (Nghĩa trang Trung Mầu, Khu xử lý chất thải rắn PhùĐổng, Nhà máy nước mặt sông Đuống...): phạm vi, ranh giới cụ thể sẽ được xác địnhtheo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở hiện trạng sử dụng đấtkhu vực và các yêu cầu về khoảng cách vệ sinh môi trường theo quy định.

- Đối với đất công trình di tích, tôngiáo: quy mô và diện tích hành lang bảo vệ sẽ được xác định ở tỷ lệ 1/500 trêncơ sở quyết định hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Việc lập dựán cải tạo, xây dựng phải tuân thủ theo luật định và được cấp thẩm quyền phêduyệt.

- Đối với quỹ đất trống nhỏ lẻ xen kẹttrong khu dân cư hiện có giao UBND xã quản lý chống lấn chiếm, ưu tiên dự án đầutư để xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phụcvụ nhu cầu còn thiếu tại địa phương, giải quyết quỹ đất chuyển đổi lao động việclàm cho người dân và đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.

5.2.2. Phân bổ quỹ đất:

Trên cơ sở tổng hợp quy hoạch sử dụngđất và định hướng các khu vực chức năng trong Thị trấn Phù Đổng, đồ án chia khuvực nghiên cứu thành 02 khu quy hoạch:

- Khu vực xây dựng đô thị (Khu A) cótổng diện tích là 181 ha, được phân thành 04 ô quy hoạch có thứ tự từ A-1đến A-4.

- Khu vực ngoài phạm vi xây dựng đôthị (Khu B) có tổng diện tích 702,25ha, được phân chia thành 02 khu vực:

+ Khu B-1 (nằmtrong đê sông Đuống) có tổng diện tích là 317,62ha với chức năng chính là khu vựcdự trữ phát triển đô thị. Bao gồm 03 ô đất quy hoạch có thứ tự từ B-1.1 đến B-1.3. Giai đoạn trước mắt vẫn sản xuấtnông nghiệp và bố trí quỹ đất cho các dự án đầu mối hạ tầng và giao thông củaThành phố như: Nhà máy xử lý chất thải rắn Phù Đổng, Nhà máy nước mặt sông Đuống,Nghĩa trang Trung Mầu, ga Phù Đổng....

+ Khu B-2 (nằm ngoài đê sông Đuống)có tổng diện tích là 384,63ha. Việc triển khai đầu tư xây dựng dự án tại khu vựcnày thực hiện theo Luật Đê điều và Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ).

5.3. Định hướng phát triểnkhông gian đô thị:

- Các không gian ở hiện trạng phíaNam, bám dọc trong đê sông Đuống được cải tạo chỉnh trang,hạ tầng kỹ thuật được kết nối với các khu vực phát triển mới, tiếp cận vớikhông gian xanh, tạo ra không gian ở với kiến trúc truyền thống Việt Nam, đồngthời kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị mới.

- Các khu vực ở mới một phần xen lẫnkhu ở hiện trạng, một phần nằm trên tuyến đường mới phía Bắc được phát triển gắnkết đồng bộ với không gian ở hiện trạng, tạo ra những khu vực đơn vị ở mới và đồngbộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

- Khu trung tâm hành chính - chính trị- công cộng của thị trấn được bố trí dọc hai bên tuyến đườngDốc Lã - Ninh Hiệp - Phù Đổng - Trung Mầu, nối từ đường vành đai 3 đi xã Trung Mầu. Do đặc thù đây là tuyến đường đối ngoại liên khu vực, do vậy phương án đã đề xuất mở một trục chính củathị trấn nối từ tuyến đường này đi xuống phía Nam, qua khucông viên và kết nối với đường đê bối khu dân cư phía Nam.Tuyến đường trục thị trấn này sẽ là tuyến không gian trungtâm, tạo giao thông thuận lợi, kết nối các tuyến đường nội thị, đồng thời tuyếnđường sẽ là điểm nhấn không gian công cộng với cảnh quan công viên cây xanh haibên đường.

- Khu vực công viên Phù Đổng được tổchức tại lõi của đô thị, tạo ra không gian xanh, cải thiện vi khí hậu, đồng thờimang chức năng là công viên chuyên đề, hỗ trợ các lễ hội văn hóa truyền thống địa phương.

- Trục cảnh quan quanh công viên PhùĐổng sẽ là tuyến kết nối giữa không gian hiện hữu với không gian đô thị mới, đảmbảo giao thông thuận lợi giữa khu dân cư hiện hữu với trung tâm công cộng.

- Khu vực cây xanh TDTT, sân chơicông cộng bố trí đan xen trong các khu dân cư, khu vực sân bóng bố trí ở trung tâm, đối diện trung tâm văn hóa của thịtrấn.

- Khu vực cụm trường học được bố trítại phía Nam đường Dốc Lã - Ninh Hiệp - Phù Đổng - Trung Mầu giáp khu vực trungtâm hành chính. Ngoài ra còn bố trí bổ sung điểm trường THCS giáp khu vực dâncư hiện có thôn Phù Dực 1 để đảm bảo bán kính phục vụ cho khu ở mới và khu dâncư hiện hữu.

- Các không gian di tích Phù Đổng cầnđược bảo tồn, tôn tạo nằm trong ranh giới Thị trấn gồm: ĐềnThượng, Đình Hạ Mã, chùa Hương Hải, chùa Kiến Sơ, Miếu Ban, Giá Ngự, đền Mẫu, Bãi phất cờ, Hồ soi bia, Cố Viên, Đóng Đàm (đâylà các khu vực bảo vệ di tích Quốc gia đặc biệt khu di tích Phù Đổng). Liên kếttuyến du lịch với các công trình di tích lịch sử - văn hóa trong địa bàn huyệnGia Lâm (các cụm di tích Chử Đồng Tử; Cao Bá Quát, NguyênPhi Ỷ Lan, Lê Ngọc Hân; với hệ thống chùa thờ tứ pháp, đình, đền...); với hệ thống các lễ hội, các làng nghề (BátTràng, Đa Tốn, Kiêu Kỵ) và các khu dịchvụ du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần.

5.4. Thiết kế đô thị:

5.4.1. Các nguyên tắc, yêu cầu chung thiết kế đô thị:

- Quy hoạch tổng mặt bằng công trìnhcần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đấtthiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gióđối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụngnăng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.

- Mật độ xây dựng công trình tối đa,tối thiểu và tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo quy định đãđược xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Tùy từng chức năng sử dụngvà vị trí cụ thể, mật độ xây dựng công trình tối đa, tối thiểu và tầng cao côngtrình tối đa, tối thiểu phải tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam;đồng thời, chiều cao công trình phải đảm bảo tính thống nhất, hài hòa và tương quan với chiều cao của các công trình lân cận trongtừng khu chức năng và trong toàn khu vực.

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón,mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...), phảiđảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với cáccông trình lân cận của từng khu chức năng và của toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hèphố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...) bằng nhau.

- Khoảng lùi của công trình trên cácđường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quyđịnh theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trêncác tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơnnhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.

- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hìnhthức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước,quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của côngtrình.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong cáclô đất không thấp hơn các quy định, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớnhơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.

- Cổng ra vào, biển hiệu quảng cáo phảiđảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiềucao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khuchức năng và cho toàn khu vực.

5.4.2. Thiết kế đô thị cụ thể:

* Vùng kiến trúc, cảnh quan đô thị:

Khu vực lập quy hoạch được chia thành4 vùng kiến trúc, cảnh quan:

- Khu vực nội đô hiện hữu: được xác địnhtrên cơ sở khu vực dân cư hiện có, đề xuất giải pháp cải tạochỉnh trang.

- Khu vực phát triển mới: tập trungchủ yếu tại khu vực phía Bắc tuyến Dốc Lã - Phù Đổng - Trung Mầu và khu vựctrung tâm hành chính mới của Thị trấn.

- Khu vực cảnh quan thiên nhiên: làkhu vực công viên Phù Đổng.

- Khu vực bảo tồn: là các công trìnhdi tích gắn với lễ hội Đền Gióng.

* Tổ chức không gian các khu trungtâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường, điểm nhấn đô thị:

- Tổ chức các trục không gian chính:

+ Trục cảnh quan dọc đường Dốc Lã -Phù Đổng - Trung Mầu.

+ Tuyến cảnh quan theo hướng Bắc -Nam đi giữa khu hồ cảnh quan và khu sân chơi, cây xanh;

+ Tuyến trục cảnh quan dọc đường đêsông Đuống gắn với các công trình thuộc cụm di tích.

Không gian dọc các trục cần đảm bảokhang trang, tạo cảnh quan đẹp, đảm bảo sự thống nhất về kiến trúc giữa các ô đấtvà hài hòa với khu vực lân cận.

- Tổ chức không gian quảng trường:

+ Quảng trường trung tâm được bố tạitrí khu vực công viên Phù Đổng nhằm phục vụ cho du kháchtham quan đồng thời kết hợp với hoạt động lễ hội truyền thống của địa phương.

+ Ngoài ra mở rộng một vài đoạn vỉahè thành quảng trường nhỏ gắn với các dãy phố liên kế, tạo không gian sinh hoạtcộng đồng cho khu dân cư.

- Tổ chức không gian tại các điểm nhấnđô thị: Các công trình điểm nhấn cao tầng của Thị trấn tập trung khu vực pháttriển đô thị phía Bắc tuyến đường Dốc Lã - Phù Đổng -Trung Mầu tại các ô đất hỗn hợp.

* Tổ chức khônggian cây xanh mặt nước:

- Tổ chức không gian cây xanh:

+ Không gian cây xanh chính được bốtrí tại Công viên văn hóa Phù Đổng. Khônggian sân chơi và công viên công cộng cần được thiết kế chủyếu là sân trống có trồng cây bóngmát, kết hợp với các khu vực cây xanh trồng, hạn chế sử dụng cây cảnh cắt tỉa đểtạo cảnh quan có chất lượng cao, có bản sắc và giảm thiểuchi phí chăm sóc.

+ Cây xanh trên các tuyến trục chínhvà tuyến đường phân khu vực được thiết kế sử dụng 1 loàicây đồng nhất trên toàn tuyến.

- Đối với khu vực mặt nước:

+ Là yếu tố chính mang đến giá trị cảnhquan cho khu trung tâm đô thị, cần được thiết kế trong mối liên kết hài hòa vớihệ thống cây xanh, tạo thành cảnh quan tổng thể thống nhất.

+ Cần có hệ thống kỹ thuật nhằm đảm bảoan toàn, thuận lợi cho việc tuần hoàn nước.

+ Có hệ thống hành lang đi bộ, vườnhoa, hàng rào, biển báo (tại các khu vực cần thiết) nhằm đảm bảo an toàn chongười dân mà vẫn đảm bảo giữ cảnh quan chung.

+ Cần thực hiện kè bờ, xây dựng các hạngmục kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm bảo vệ môi trường nước trong, sạch, cânbằng hệ sinh học. Tại một số vị trí gần các tuyến phố trung tâm, xây dựng bờ kè dạng bậc thang (không đều, có những chỗ mở rộng ra hơn) để tạo thành khu vựcngồi ngắm cảnh, giao lưu và người sửdụng có thể tiếp cận không gian mặt nước ở những cao độkhác nhau, khai thác cảnh quan tốt hơn với mực nước khácnhau.

5.5. Quy hoạch mạng lưới côngtrình hạ tầng kỹ thuật:

5.5.1. Quy hoạch giao thông:

Mạng lưới giao thông khu vực thị trấnPhù Đổng tuân thủ theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch Giao thôngvận tải Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quy hoạch chung xây dựnghuyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5.000 (đang trong giai đoạn hoàn thiện để trình UBNDThành phố phê duyệt). Cụ thể:

a. Các tuyến giao thông đối ngoại củaQuốc gia và Thành phố:

- Đường sắt quốc gia: Xây dựng mớituyến đường sắt quốc gia vành đai Thành phố (nhánh phía Đông), hướng tuyến điqua phía Đông Bắc thị trấn. Xây dựng mới ga Trung Mầu chức năng là ga trunggian, diện tích khoảng 15-16ha. Vị trí, hướng tuyến đường sắt vành đai và quymô ga Trung Mầu sẽ được xác định chính thức trong quá trình lập dự án đầu tư đượccấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đường thủy: cải tạo luồng lạch sôngĐuống đáp ứng tiêu chuẩn tuyến sông cấp II, cỡ tàu 800 tấn hoạt động.

- Đường bộ: quốc lộ 1B (vành đai 3)là đường cao tốc đô thị (quy mô 6-8 làn xe cao tốc), đường gom đô thị song hànhhai bên (quy mô 2-3 làn xe). Thành phần mặt cắt ngang cụ thể sẽ được xác địnhtheo Dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt

b. Mạng lưới đường giao thông nội thị:

Xây dựng mạng lưới đường giao thôngtheo tiêu chuẩn đường đô thị trong phạm vi thị trấn Phù Đổng kết nối với mạnglưới đường bộ đối ngoại của khu vực. Cụ thể như sau:

- Cải tạo nâng cấp tuyến đê tả Đuốngthành tuyến đê cấp I kết hợp làm đường giao thông, mặt cắt ngang rộng 25m (4làn xe), xây dựng mở rộng đường gom chân đê theo tiêu chuẩn đường cấp phân khuvực, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=3,5m (2 làn xe).

- Nâng cấp, mở rộng tuyến đường DốcLã - Phù Đổng - Trung Mầu đạt tiêu chuẩn đường chính khu vực, quy mô bề rộng mặtcắt ngang điển hình B=23m (4 làn xe).

- Xây dựng các tuyến đường cấp khu vựcvới quy mô bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=18,5m (3 làn xe).

- Xây dựng các tuyến đường cấp phânkhu vực với quy mô bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=12-13,5m (2 làn xe).

- Các tuyến đường nội bộ cải tạo trêncơ sở các tuyến đường làng, ngõ xóm hiện có đạt tiêu chuẩn đường cấp nội bộ,quy mô bề rộng mặt cắt ngang điển hình 4-8m.

- Giao thông nông thôn: định hướng100% các tuyến đường liên xã và đường chính xã (ngoài phạm vi phát triển đô thị)đạt tiêu chuẩn đường cấp V, cấp VI đồng bằng, bề rộng nền B=7-9m (2 làn xe); Cứng hóa các tuyến đườngtrục thôn, các tuyến đường nội đồng để đáp ứng nhu cầu đi lại và hoạt động sảnxuất của nhân dân.

- Nút giao thông: Mở rộng quy mô hầmchui hiện có tại vị trí nút giao giữa tuyến đường chính khu vực Phù Đổng -Trung Mầu với Quốc lộ 1B, đảm bảo quy mô 4 làn xe chạy. Các nút giao còn lạitrong phạm vi thị trấn Phù Đổng áp dụng hình thức giao bằng.

c. Bãi đỗ xe:

- Đất ngoài dân dụng đô thị phải tự đảmbảo nhu cầu đỗ xe.

- Nhu cầu đỗ xe của các công trìnhnhà ở cao tầng, thấp tầng, công cộng thương mại dịch vụ chủ yếu tự cân đối tại các bãi đỗ xe, ga ra ngầm nằm trongkhuôn viên khu đất xây dựng các công trình này. Đối với các công trình cao tầngcần nghiên cứu xây dựng tầng hầm đỗ xe đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu bản thân côngtrình và đáp ứng một phần nhu cầu công cộng của khu vực.

- Bãi đỗ xe công cộng tập trung tuânthủ các nguyên tắc: đảm bảo bán kính phục vụ trong phạm vi từ 300-500m, gần khuvực dân cư tập trung, khu vực không có điều kiện tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe bảnthân.

+ Chỉ tiêu tính toán: tối thiểu đạt3% tổng quỹ đất phát triển đô thị, khoảng 5,43ha.

+ Giải pháp bố trí: xây dựng 08 bãi đỗxe công cộng tập trung (tổng diện tích 5,83ha) trong phạm vi quy hoạch, vị trítiếp giáp với các trung tâm công cộng, khu di tích, khu dân cư hiện có để đảm bảonhu cầu đỗ xe của khu vực.

d. Các chỉ tiêu giao thông chính:

- Khu vực phát triển đô thị: tổng diệntích đất giao thông đạt được 37,29ha, chiếm tỷ trọng 20,64% diện tích đất đô thị,đạt chỉ tiêu 22,6m

- Khu vực ngoài phạm vi phát triển đôthị: tổng diện tích đất giao thông 46,01 ha, chiếm tỷ trọng 6,55% tổng diệntích đất ngoài phạm vi phát triển đô thị.

e. Chỉ giới đường đỏ:

- Chỉ giới đường đỏ trên bản vẽ đượcxác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình để xác định sơ bộhướng tuyến mạng lưới đường quy hoạch.

- Tim đường quy hoạch: được xác địnhbởi các điểm có tọa độ, kết hợp với các thông số kỹ thuậtvà điều kiện ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đườngđược xác định sơ bộ để làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông của khuquy hoạch, sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ởtỉ lệ lớn hơn hoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựngcác tuyến đường.

UBND huyện Gia Lâm có trách nhiệm xâydựng kế hoạch cắm mốc giới các tuyến đường theo Quy hoạch chung khu vực Thị trấnPhù Đổng được duyệt; Báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch làm cơ sở triểnkhai lập, phê duyệt hồ sơ thiết kế và tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa theoquy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND Thành phố Hà Nội và Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của BộXây dựng.

5.5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

a. Về đê điều:

Việc cải tạo, nâng cấp tuyến đê sôngĐuống kết hợp sử dụng làm đường giao thông khu vực và quảnlý sử dụng đất, xây dựng công trình ngoài bãi sông thực hiện theo Quy hoạchphòng chống lũ chi tiết và Quy hoạch Đê điều hệ thống sôngHồng, sông Thái Bình được cấp thẩmquyền phê duyệt theo quy định của Luật Đê điều, đảm bảo phù hợp với Quy hoạchphòng chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng,sông Thái Bình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18/02/2016.

b. Nền xây dựng:

Đối với khu vực dân dụng xây dựng mới,khu công nghiệp, công trình đầu mối hạtầng kỹ thuật... khi xây dựng phải tôn nền vượt trên mực nước tính toán tối thiểu từ 0,3- 0,5m. Cụ thể: cao độ nền trungbình khu vực xây dựng mới khoảng 6,10-6,8m.

Đối với các khu vực dân cư hiện hữu,cơ bản giữ nguyên cao độ nền hiện trạng, chỉ thực hiện sangạt cục bộ khu vực thấp trũng khó tiêu thoát nước. Khi có nhu cầu cải tạo xây dựngmới công trình trong khu vực này cần đảm bảo nền phù hợp với các công trình ởxung quanh, đồng thời có các giải pháp thu gom nước mưa hợplý tránh gây ngập úng cục bộ.

b. Hệ thống thoát nước mưa:

- Khu vực lập quy hoạch gồm 02 lưu vựcchính, cụ thể như sau:

+ Lưu vực I: gồmtoàn bộ phạm vi phát triển đô thị của thị trấn Phù Đổng,diện tích khoảng 181ha. Nước mưa của lưu vực thu gom vào các tuyến cống xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạchđấu nối vào tuyến mương tiêu xây dựng dọc theo phía Bắc tuyến đường Dốc Lã -Phù Đổng - Trung Mầu và thoát ra sông Đuống thông qua trạmbơm Phù Đổng.

+ Lưu vực II: là phần còn lại ngoàiphạm vi phát triển đô thị của thị trấn Phù Đổng, tổng diện tích khoảng702,25ha. Nước mưa trong lưu vực này chủ yếu tiêu thoát vào hệ thống kênh mươngthủy lợi. Đối với các khu vực dân cư làng xóm hiện có, xây dựng các tuyến cốngdọc theo các tuyến đường quy hoạch bao xung quanh khu vực làng xóm để thu gom,tập trung nước mưa rồi thoát vào hệ thống kênh mương thủylợi của khu vực.

- Hệ thống thoát nước: Trong khu vựcphát triển đô thị sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng, gồm các tuyến cốngtròn (kích thước D800-D1500mm), cống hộp (kích thước từB0,8mxH0,8m đến B2,0mxH2,0m) xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch. Tạicác khu vực dân cư hiện trạng ngoài phạm vi phát triển đô thị, hệ thống thoátnước mưa sử dụng kết hợp với hệ thống tiêu thoát nước nông nghiệp.

- Hồ điều hòa: Xây dựng một hồ điềuhòa trong khu đất công viên cây xanh của thị trấn để điều tiết nước mưa kết hợpvới tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, cải tạo vi khí hậu cho đô thị, quymô diện tích hồ khoảng F=12,5ha, H

- Kênh tiêu: xây dựng tuyến kênh tiêuchính của thị trấn dọc theo phía Bắc tuyến đường Dốc Lã - Phù Đổng - Trung Mầuvà kết nối đến trạm bơm Phù Đổng, kích thước điển hình từ B 12mxH3m đếnB20mxH3m.

- Trạm bơm: cải tạo, nâng cấp trạmbơm Phù Đổng hiện có đạt công suất 4x8000m

5.5.3. Quy hoạch cấp nước:

- Nguồn cấp: Thị trấn được cấp nguồntừ nhà máy nước mặt sông Đuống, công suất 300.000m1600 và nhà máy nướcYên Viên, công suất 10.000mầu tư xây dựng)

- Mạng lưới cấp nước:

+ Xây dựng mạng lưới đường ống phânphối Φ100mm-Φ200mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch đấu nối với các tuyến ốngtruyền dẫn, bố trí theo mạng mạch vòng đảm bảo cấp nước tới các ô quy hoạchtrong thị trấn.

+ Mạng lưới cấp nước dịch vụ tới từngcông trình sẽ được xác định trong giai đoạn sau.

- Cấp nước chữa cháy:

+ Lắp đặt các trụ cấp nước trên cáctuyến ống cấp nước Φ≥100mm phục vụ cứu hỏa Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lậpquy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyềnphê duyệt, đảm bảo khoảng cách theo quy định hiện hành.

+ Bố trí các hố thu nước cứu hỏa tạikhu vực hồ điều hòa để bổ trợ nguồn cấp nước cứu hỏa khi cần thiết.

5.5.4. Quy hoạch cấp điện:

- Nguồn cấp: Thị trấn được cấp nguồntừ trạm biến áp 110/22kV Gia Lâm - 2X63MVA và trạm biến áp 110/22kV Phù Đổng -2X63MVA

- Lưới trung thế:

+ Cải tạo, di chuyển hạ ngầm các tuyếnđường dây lưới 35kV về cấp điện áp 22kV.

+ Xây dựng các tuyến cáp trung thế22kV dọc theo các tuyến đường quy hoạch cấp nguồn cho các trạm 22/0,4kV

- Các trạm biến áp phân phối22/0,4kV:

+ Các trạm biến áp hiện có đang sử dụngcác cấp điện áp 35/0,4kV được cải tạo nâng cấp và chuyển đổi thành trạm22/0,4kV đảm bảo phù hợp với nhu cầu phụ tải và quy hoạch sử dụng đất.

+ Xây dựng mới, cải tạo các trạm biếnáp 22/0,4kV để cấp điện cho thị trấn (vị trí, số lượng và công suất các trạm biếnáp trong các ô đất sẽ được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch chi tiết hoặctheo dự án cấp điện cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt).

- Lưới hạ thế:

+ Mạng lưới điện hạ thế 0,4kV và chiếu sáng hiện có: sẽ được cải tạo và hạ ngầm theo đường quy hoạch

+ Mạng lưới điện hạ thế 0,4kV và chiếusáng quy hoạch: được xây dựng ngầm dọc theo đường quy hoạch (cụ thể xác địnhtrong đồ án quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt.

5.5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc:

- Nguồn cấp: thị trấn được cấp nguồntừ Host Yên Viên dung lượng 10.000 line thông qua tuyến cáp quang và Tổng đài vệtinh Phù Đổng dung lượng 7000 số dự kiến xây dựng mới trong thị trấn.

- Giải pháp thiết kế: Xây dựng cáctuyến cáp từ Tổng đài vệ tinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng và dunglượng các tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lướithông tin liên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyềnphê duyệt).

5.5.6. Quy hoạch thoát nước thảivà vệ sinh môi trường:

a. Thoát nước thải:

- Đối với khu vực dân cư làng xóm hiệncó sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tại vị trí đấu nối tuyến cống bao vớituyến thoát nước thải sẽ xây dựng các ga tách nước thải. Nước thải được tách vềcác các tuyến cống thoát nước thải và được vận chuyển vềtrạm xử lý để làm sạch hoàn toàn.

- Đối với khu vựcxây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng hoàn toàn với thoát nước mưa. Nước thảisinh hoạt từ các công trình được thu gom vào các tuyến cống bố trí dọc theo cáctuyến đường giao thông, tập trung về trạm xử lý. Nước thải tại trạm xử lý đượclàm sạch đạt yêu cầu vệ sinh môi trường trước khi xả ranguồn tiếp nhận.

- Nước thải của các khu công nghiệp,bệnh viện, làng nghề sản xuất... được xử lý bằng trạm xửlý nước thải cục bộ riêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường trướckhi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.

- Xây dựng mạng cống thoát nước thảikích thước D300mm÷KD400mm và các trạm bơm chuyển bậc để thu gom và dẫn về trạmxử lý nước thải tập trung của thị trấn dự kiến bố trí phía Bắc thị trấn, côngsuất khoảng 4.500mất,quy mô các trạm xử lý, trạm bơm chuyển bậc nước thải sẽ được xác định cụ thểtheo dự án riêng

b. Quản lý Chất thải rắn:

- Rác thải nguy hại: Rác thải của bệnhviện, khu công nghiệp, làng nghề... phải được thu gom, xử lý riêng với rác thảisinh hoạt.

- Rác thải sinh hoạt: được thu gom vàxử lý tại khu xử lý chất thải rắn tập trung Phù Đổng, công suất 1.200T/ngđ đếnnăm 2050 (ranh giới, quy mô diện tích, công suất thực hiện theo dự án riêng đượccấp thẩm quyền phê duyệt) phía Bắc thị trấn.

c. Nhà vệ sinh công cộng:

- Trên các trục phố chính, các khu thương mại, khu công viên, các bến xe và các nơi công cộng khácphải bố trí nhà vệ sinh công cộng, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và mỹquan đô thị.

d. Nghĩa trang

- Không bố trínghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dântrong thị trấn được đáp ứng tại nghĩa trang tập trung Trung Mầu, diện tích 53hađến năm 2050 (ranh giới, quy mô diện tích thực hiện theo dự án riêng được cấpthẩm quyền phê duyệt) phía Bắc thị trấn. Các nghĩa trang hiện có nằm trong khuvực phát triển đô thị phải dừng các hoạt động táng (hung táng, cát táng...), từngbước đóng cửa, trồng cây xanh cách ly đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường. Khicó nhu cầu sử dụng đất, di chuyển đến nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.

- Dự kiến xây dựng 01 nhà tang lễphía Bắc thị trấn, quy mô khoảng 1,0ha phục vụ nhu cầu chothị trấn.

- Khuyến khích, tuyên truyền vận độngnhân dân chuyển dần sang hình thức hỏa táng.

5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:

- Phát triển đô thị phải tuân thủ quyhoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố về bảo vệmôi trường.

- Nâng cao nhận thức của người dân vàcác tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên trong quátrình sinh hoạt, sản xuất theo hướng bền vững.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước:Tạo hành lang bảo vệ sông hồ, cấm mọi hình thức xả thảikhông qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường khôngkhí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe,trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp, sản xuất, các tuyến đường giao thônglớn...

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất:Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cầnkhai thác tiếp tục diện tích đất lúa.

- Giảm thiểu ảnh hưởng khu vực nghĩatrang Trung Mầu và khu xử lý rác thải Phù Đổng phía Bắc thị trấn.

- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môitrường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.

- Các dự án đầu tư xây dựng trên địabàn thị trấn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môitrường theo quy định của pháp luật.

5.7. Những hạng mục ưu tiên và nguồnlực thực hiện:

- Khu vực trong phạm vi xây dựng đôthị:

+ Dự án xây dựng hệ thống hạ tầng kỹthuật.

+ Dự án xây dựng các công trình hạ tầngxã hội.

+ Dự án xây dựng phát triển nhà ở.

+ Dự án xây dựng công trình công cộng,hỗn hợp...

- Khu vực ngoài phạm vi xây dựng đôthị:

+ Dự án xây dựng hệ thống hạ tầng kỹthuật.

+ Các dự án đầu mối hạ tầng của Thànhphố (nghĩa trang, nhà máy nước...).

+ Dự án xây dựng Chợ đầu mối Phù Đổng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

- Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúcchịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hồ sơ bản vẽ, quy định quản lý theo đồ ánquy hoạch chung phù hợp nội dung Quyết định này; Chủ trì phối hợp với UBND huyệnGia Lâm; UBND xã Phù Đổng, Ban quản lý dự án Quy hoạch xây dựng tổ chức công bốcông khai nội dung Đồ án Quy hoạch chung được duyệt cho các tổ chức, cơ quan vànhân dân biết, thực hiện, lưu trữ hồ sơ đồ án theo quy định.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phốihợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các Sở, Ngành liên quan và UBND huyện GiaLâm xây dựng cơ chế chính sách để thực hiện Quy hoạch chung khu vực Thị trấnPhù Đổng, tỷ lệ 1/5000 được duyệt theo tiến độ và trình tự ưu tiên của từnggiai đoạn; chịu trách nhiệm đảm bảo kế hoạch triển khai những hạng mục ưu tiênđầu tư và nguồn lực thực hiện.

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với UBND huyện Gia Lâm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảophù hợp với Quy hoạch chung Khu vực Thị trấn Phù Đổng, tỷlệ 1/5000 được duyệt, triển khai thực hiện giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảmthiểu, khắc phục tác động thực hiện kế hoạch giám sát môi trường theo quy định.

- Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm, Chủ tịchUBND xã Phù Đổng và Thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, quảnlý, giám sát việc xây dựng đồng bộ về quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuậttheo quy hoạch được phê duyệt và xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạchtheo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giámđốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kếhoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,Công thương, Giao thông Vận tải; Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm; Chủ tịch UBND xãPhù Đổng; Thủ trưởng các Ban, Ngành, các tổ chức và cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:- Như Điều 3;
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Các Đ/c PCT UBND TP;
- VPUBTP: Các PCVP, các phòng CV;
- Lưu VT, SQH, ĐT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Nguyễn Đức Chung