ỦY BAN NHÂN DÂNTNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4156/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 16 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN MRỘNG, NÂNG CẤP KHU NHÀ Ở NỘI TRÚ CHOHỌC SINH TRƯỜNG THCS VÀ THPT CÁC HUYỆN MIỀN NÚI CAO TNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày14/6/2005; Luật sửa đổi bổ sung một s điều củaLuật Giáo dục ngày 04/12/2009;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CPngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-TTgngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chnh quy hoạch tng thể phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính ph về ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinhbán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tàichính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 986/2015/QĐ-UBND ngày 24/3/2015 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thựchiện Nghị quyết số 44/2014/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chươngtrình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bn, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;

Căn cứ Quyết định số 1438/QĐ-UBNDngày 05/6/2013 ca Chủ tịch UBND tỉnh về việc phêduyệt Đ án nâng cao chất lượng giáo dụcmiền núi giai đoạn 2013-2020;

Căn cứ Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày13/2/2014 của Chủ tịch UBND tnh về việc triển khaichiến lược và chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đếnnăm 2020;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đàotạo tại Công văn số 1744/SGDĐT-KHTC ngày 06/8/2015 về việc phê duyệt Đềán mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh cáchuyện miền núi cao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt Đề án mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh trường THCS vàTHPT các huyện miền núi cao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, gồm các nội dung chủyếu sau:

1. Mục tiêu: Mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú và các công trình phụ trợ: nhàbếp, nhà ăn, nhà vệ sinh, công trình nước sạch... đáp ứngnhu cầu học tập và sinh hoạt nội trú của học sinh trường THCS và THPT của cáchuyện vùng miền núi cao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục miền núi theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trongđiều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

2. Yêu cầu: Các hạng mục công trình mở rộng, nâng cấp phải đảm bảo đúng quy chuẩntheo quy định hiện hành ca Nhà nước và phù hợp với địahình, địa chất của địa điểm xây dựng nhà nội trú của từng trường.

3. Phạm vi của Đề án

Mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trúcho học sinh THCS và THPT được triển khai thực hiện tại 07 huyện miền núi caotỉnh Thanh Hóa, gồm các huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Bá Thước, ThườngXuân, Như Xuân và Lang Chánh.

4. Quy mô và địa điểm đầu tư

4.1. Quy mô đầu tư

Giai đoạn 2015-2020, mở rộng, nângcấp khu nhà ở nội trú cho học sinh của 47 trường THCS và THPT ca 07 huyện miền núi cao của tnh, gồm: nhà ở nộitrú và các công trình phụ trợ phụ trợ khác như: nước sinh hoạt, nhà tắm, nhàbếp + nhà ăn, công trình vệ sinh đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của họcsinh nội trú nhà trường.

4.1.1. Nhà ở nội trú:

- Phòng ở nội trú của học sinh đượcthiết kế mỗi phòng bố trí 10 em học sinh (bố trí Nam, Nữriêng biệt), kê giường hai tầng, tiêu chuẩn diện tích ở khoảng là 4 m2/01HS.

- Dự kiến mô hình kiến trúc xây dựng:Nhà lắp ghép, diện tích sử dụng 40 m2/phòng,diện tích xây dựng 56 m2/ phòng; giá khái toán khoảng 350triệu/phòng.

4.1.2. Các công trình phụ trợ:

a) Hệ thống nước sinh hoạt: Đầu tưxây dựng hệ thống nước sạch sinh hoạt cho khu nội trú bằng hệ thống công trìnhnước tự chảy hoặc sử dụng giếng khoan (đối với nơi khó khăn về nguồn nước) kếthợp với xây dựng nhà tắm (bố trí tách biệt giữa nhà tắm nam và nữ).

b) Nhà bếp + nhàăn: Kết hợp bố trí bếp và nhà ăn cùng một khu, tiêu chuẩn diện tích xây dựng0,75 m2/ học sinh.

c) Khu vệ sinh: Khu vệ sinh được bốtrí tách biệt ra ngoài với khu phòng ở và nhà ăn; được tách riêng thành 2 khudành cho nam và nữ, được thiết kế với tiêu chuẩn tối thiểu: 01 xí và 01 chỗ rửatay cho dưới 30 học sinh (riêng khu vệ sinh nam có thêm 01 tiểu nam).

4.2. Địa điểm đầutư

Trong số 47 trường được đầu tư xâydựng khu nội trú cho học sinh giai đoạn 2015 - 2020 có:

- 40 trường xây dựng trong khuôn viênnhà trường;

- 07 trường THCS xây Khu ở nội trúngoài khuôn viên nhà trường, lý do không còn quỹ đất, nếu có được đầu tư xâydựng thì phải san ủi mặt bằng mới có đất để xây dựng, gồm các trường: THCS TamChung, THCS Trung Lý (huyện Mường Lát), THCS Sơn Hà (huyện Quan Sơn); THCSTrung Thành (huyện Quan Hóa), THCS Yên Nhân (huyện Thường Xuân), THCS Lũng Cao,THCS Ban Công (huyện Bá Thước).

5. Đối tượng được thụ hưởng

Học sinh ở các THCS và THPT ở 07huyện miền núi cao của tỉnh Thanh Hóa nhà ở xa trường, địa hình giao thông cáchtrở, đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở vềnhà trong ngày.

6. L trình thc hinđến năm 2020

6.1. Tiêu chíđể xác đnh l trình triển khai thc hin:

Tiêu chí xác định lộ trình thực hiện việcmở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh của 07 huyện vùng miền núi caoca tnh được xác định theo thứ tự ưutiên sau:

- Các trường phổ thông của 07 huyệnmiền núi cao của tnh chưa có nhà ở nội trú hoặc có nhà ởnội trú nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu ca học sinh; họcsinh phải ở trong các lều, lán tranh tre tạm bợ.

- Các trường phổ thông bán trú của 07huyện miền núi cao của tnh chưa có nhà ở nội trú hoặc cónhà ở nội trú nhưng không đáp ứng đủ nhu cu của học sinh hoặccòn thiếu cơ sở vật chất phục vụ học sinh ở nội trú;

- Các trường phổ thông còn lại dựkiến thành lập trường bán trú, giai đoạn năm 2016-2020.

6.2. Ltrình triển khai thc hiện

Trên cơ stiêuchí và tình hình thực tiễn về trường, lớp của 07 huyện vùng miền núi cao củatỉnh, lộ trình triển khai thực hiện Đề án 2020 được xác định như sau:

- Năm 2015: Đầu tư xây dựng khu nộitrú cho 10 trường phổ thông dân tộc bán trú THCS;

- Năm 2016: Đầu tư xây dựng khu nộitrú cho 11 trường phổ thông dân tộc bán trú THCS;

- Năm 2017: Đầutư xây dựng khu nội trú cho 06 trường phổ thông (THCS và THPT);

- Năm 2018: Đầu tư xây dựng khu nộitrú cho 05 trường phổ thông (THCS và THPT);

- Năm 2019: Đầu tư xây dựng khu nộitrú cho 08 trường phổ thông (THCS và THPT);

- Năm 2020: Đầu tư xây dựng khu nộitrú cho 07 trường phổ thông (THCS và THPT);

Danh mục các trường phổ thông đượcđầu tư xây dựng khu nhà ở nội trú cho học sinh theo lộ trình Đán, giai đoạn 2015-2020 tại Phụ lục kèm theo.

7. Thời gian và kinh phíthực hiện Đề án

7.1. Thời gianthực hiện: 06 năm, từ năm 2015 đến năm 2020;

7.2. Tổng kinhphí đầu tư: 199.250 triệu đồng,

Trong đó:

- Nhà ở bán trú cho học sinh

- Nhà bếp

- Nhà tắm

- Công trình vệ sinh

- Công trình nước sạch

- Thiết bị nội trú

- Chi phí thiết kế mẫu nhà (dự kiến)

:

:

:

:

:

:

:

141.750 triệu đồng;

20.700 triệu đồng;

9.400 triệu đồng;

13.800 triệu đồng;

9.400 triệu đồng;

4.000 triệu đồng;

200 triệu đồng.

Được phân kỳ đầu tư theo các năm nhưsau:

- Năm 2015: 57.150 triệu đồng;

- Năm 2016: 37.900 triệu đồng;

- Năm 2017: 26.650 triệu đồng;

- Năm 2018: 29.600 triệu đồng;

- Năm 2019: 26.350 triệu đồng;

- Năm 2020: 21.600 triệu đồng.

8. Nguồn vốn đầu tư:

- Nguồn vốn tiết kiệm từ ngân sách sựnghiệp giáo dục hỗ trợ 100% chi phí xây lắp;

- Phần còn lại, gồm: Chi phí thiếtbị, bố trí quỹ đất và giải phóng mặt bằng xây dựng (nếu có) do ngân sách củacác huyện đm nhiệm.

9. Chủ đầu tư: Giao UBND các huyện làm chủ đầu tư.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,phối hợp với STài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập kếhoạch triển khai thực hiện Đề án theo lộ trình đã được Chủ tịch UBND tỉnh phêduyệt; kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai Đề án, định kỳ hằng quý, báo cáoChủ tịch UBND tnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quantham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí từ nguồn đầu tư phát triển hằng năm đểthực hiện Đề án theo lộ trình đã được phê duyệt; hướng dẫn UBND các huyện lậphồ sơ xin chấp thuận địa điểm đối với các trường xây dựng khu nội trú ngoàikhuôn viên nhà trường theo quy định pháp luật.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp vớiSở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan thammưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí để triển khai thực hiện Đề án theo lộ trìnhđã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và trình duyệt theo quy định; kiểm tra,thanh tra việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp vớiSở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan khảo sát, lập thiết kế mẫu(mẫu nhà ở lắp ghép) phù hợp với địa hình, địa thế và với độ tuổi học sinh cáccấp học, trình Chtịch UBND tỉnhquyết định; đồng thời, có trách nhiệm chủ động giải quyết các công việc có liênquan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đảm bo đúng quyđịnh của pháp luật.

5. UBND 07 huyện miền núi cao (chđầu tư) của tỉnh có trách nhiệm:

- Bố trí quỹ đất và giải phóng mặtbằng xây dựng; đồng thời, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan triểnkhai thực hiện đề án trên địa bàn huyện, đảm bo đúng quyđịnh của pháp luật và trình duyệt theo quy định.

- Chỉ đạo các trường phổ thông đượcthụ hưởng Đề án nâng cao trách nhiệm, hiệu quả trong công tác quản lý và sdụng công trình; kịp thời tu bổ, sửa chữanếu có hư hỏng; không được chuyển mục đích sử dụng.

6. STài nguyênvà Môi trường chủ trì hướng dẫn giúp UBND huyện lập hồ sơ xin giao đất, chuyểnmục đích sử dụng đất để thực hiện Đề án sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuậnchấp thuận địa điểm đầu tư theo quy định.

7. Ban Dân tộc tnh chtrì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo vàngành, địa phương trong việc thanh, kiểm tra thực hiện Đề án; việc thực hiệncác chính sách đối với học sinh nội trú theo quy định của Nhà nước.

8. Đề nghị UBMTTQTquốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể, cơ quan thông tintruyền thông thực hiện tốt công tác phổ biến, tuyên truyền vận động các doanhnghiệp, các nhà hảo tâm và cộng đồng tham gia ủng hộ vốn để đu tư xây dựng nhà ở nội trú cho học sinh vùng cao; đồng thời, tích cực tham gia giám sát trong quá trình thựchiện Đề án.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện miền núi cao của tnh và thủ trưng các ngành, đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh Phạm Đình Minh;
- Lưu: VT, VX.

CHỦ TỊCH



Nguyễn Đình Xứng

PHỤ LỤC

DANHMỤC CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG ĐƯỢC MỞ RỘNG, NÂNG CẤP KHU NHÀ Ở NỘI TRÚ CHO HỌC SINHCÁC HUYỆN MIỀN NÚI CAO CỦA TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Kèm theo Quyết định 4156/QĐ -UBNDngày 16 tháng 10 năm2015 của Chủ tịch UBND tnh)

TT

Tên trường (huyện)

Số học sinh bán trú

Danh mục đầu tư

Nhu cầu CSVC

Dự kiến vị trí đất xây dựng

Nhà ở, nhà bếp, phòng tắm, công trình vệ sinh, nước sạch

Phòng

Dự kiến chi phí (triệu đồng/1 đơn vị)

Ước kinh phí (triệu đồng)

I. Năm 2015

56.950

Ngoài khuôn viên nhà trường

1

Trường PTDTBT THCS Tam Chung, huyện Mường Lát

170

Nhà ở

10

3.500

4.750

Nhà bếp

1

450

Phòng tm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

2

Trường PTDTBT THCS Trung Lý, huyện Mường Lát

302

Nhà ở

15

5.250

6.500

Ngoài khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

3

Trường PTDTBT THCS Tam Thanh, huyện Quan Sơn

161

Nhà ở

15

5.250

6.500

Trong khuôn viên nhà trường (phải san lấp MB)

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

4

Trường PTDTBT THCS Sơn Thủy, huyện Quan Sơn

151

Nhà ở

14

4.900

6.150

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

5

Trường PTDTBT THCS Trung Thượng, huyện Quan Sơn

98

Nhà ở

10

3.500

4.750

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

6

Trường PTDTBT THCS Trung Hạ, huyện Quan Sơn

60

Nhà ở

10

3.500

4.750

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

7

Trường PTDT BT THCS Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân

157

Nhà ở

12

4.200

5.450

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

8

Trường PTDTBT THCS Xuân Chinh, huyện Thường Xuân

135

Nhà ở

12

4.200

5.450

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

9

Trường PTDTBT THCS Luận khê, huyện Thường Xuân

271

Nhà ở

15

5.250

6.500

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

10

Trường PTDTBT THCS Giao Thiện Lang Chánh

140

Nhà ở

14

4.900

6.150

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

II. Năm 2016

37.900

11

Trường PTDTBT THCS Bát Mọt, huyện Thường Xuân

135

Nhà ở

0

0

1.250

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

12

Trường PTDTBT THCS Nam Động, huyện Quan Hóa

92

Nhà ở

4

1.400

2.650

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

CT vệ sinh

2

300

CT nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

13

Trường PTDTBT THCS Thanh Xuân, huyện Quan Hóa

101

Nhà ở

4

1.400

2.650

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

CT vệ sinh

2

300

CT nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

14

PTDTBT THCS Na Mèo, huyện Quan Sơn

134

Nhà ở

0

0

1.250

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

15

Trường PTDTBT THCS Sơn Điện, huyện Quan Sơn

135

Nhà ở

0

0

1.250

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

16

Trường PTDTBT THCS Trung Tiến, huyện Quan Sơn

134

Nhà ở

12

4.200

5.450

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết bị nội trú

100

17

Trường PTDTBT THCS Yên Nhân, huyện Thường Xuân

170

Nhà ở

5

1.750

3.000

Ngoài khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

18

Trường PTDTBT THCS Phú Thanh, huyện Quan Hóa

38

Nhà ở

0

0

1.250

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

CT vệ sinh

2

300

CT nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

19

Trường THCS Sơn Hà, huyện Quan Sơn

135

Nhà ở

12

4.200

5.450

Ngoài khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

CT vệ sinh

2

300

CT nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

20

Trường TH&THCS Trung Mường Mìn, huyện Quan Sơn

187

Nhà ở

12

4.200

5.450

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

21

Trường PT cấp 2-3 Bá Thước 3, huyện Bá Thước

360

Nhà ở

20

7.000

8.250

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết bị nội trú

0

100

III. Năm 2017

26.650

22

Trường THCS Thiết Ống, huyện Bá Thước

135

Nhà ở

10

3.500

4.750

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

1

100

23

Trường THCS Thanh Hòa huyện Như Xuân

42

Nhà ở

0

0

1.250

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

24

Trường THCS Sơn Lư, huyện Quan Sơn

92

Nhà ở

10

3.500

4.750

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

0

100

25

Trường THCS Thanh Lâm,huyện Như Xuân

60

Nhà ở

6

2.100

3.350

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

26

Trường THPT Thường Xuân 3, huyện Thường Xuân

415

Nhà ở

25

8.750

9.900

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

0

0

27

Trường THCS Tén Tằn, huyện Mường Lát

35

Nhà ở

4

1.400

2.650

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

CT vệ sinh

2

300

CT nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

IV. Năm 2018

29.600

28

Trường THCS Trung Xuân, huyện Quan Sơn

132

Nhà ở

12

4.200

5.450

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

29

Trường THCS Trung Thành, huyện Quan Hóa

102

Nhà ở

10

3.500

4.750

Ngoài khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

30

Trường THCS&THPT Quan Hóa

137

Nhà ở

15

5.250

6.400

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

0

0

31

Trường THCS Lũng Cao, huyện Bá Thước

168

Nhà ở

15

5.250

6.500

Ngoài khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

32

Trường THCS Hạ Trung, Huyện Bá Thưc

195

Nhà ở

15

5.250

6.500

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

V. Năm 2019

26.350

33

Trường THCS Thanh Quân, huyện Như Xuân

70

Nhà ở

7

2.450

3.700

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

34

Trường THPT Thường Xuân 2, huyện Thường Xuân

270

Nhà ở

20

7.000

8.150

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

0

0

35

Trường THCS Quang Chiu, huyện Mường Lát

68

Nhà ở

0

0

1.250

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

36

Trường THCS Pù Nhi, huyện Mường Lát

229

Nhà ở

0

0

1.250

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

37

Trường THCS Nhi Sơn, huyện Mường Lát

70

Nhà ở

0

0

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

38

Trường PTDTBT THCS Mường Lý, huyện Mường Lát

350

Nhà ở

0

0

1.250

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

39

Trường THCS Tam Lư, huyện Quan Sơn

102

Nhà ở

10

3.500

4.750

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

40

Trường THCS Nam Tiến, huyện Quan Hóa

102

Nhà ở

10

3.500

4.750

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

VI. Năm 2020

21.600

41

Trường THCS Thành Sơn, huyện Bá Thước

140

Nhà ở

14

4.900

6.150

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

42

Trường THCS Ban Công, huyện Bá Thước

195

Nhà ở

1

350

1.600

Ngoài khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

43

Trường THCS Bình Lương, huyện Như Xuân

45

Nhà ở

0

0

1.250

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

100

44

Trường THPT Mường Lát, huyện Mường Lát

403

Nhà ở

0

0

400

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

0

0

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

0

0

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

0

0

45

Trường THPT Quan Sơn, huyện Quan Sơn

486

Nhà ở

0

1.150

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

0

46

Trường THPT Quan Sơn 2, huyện Quan Sơn

203

Nhà ở

0

1.150

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

0

47

Trường THPT Cầm Bá Thước, huyện Thường Xuân

400

Nhà ở

25

8.530

9.900

Trong khuôn viên nhà trường

Nhà bếp

1

450

Phòng tắm

2

200

Công trình vệ sinh

2

300

Công trình nước sạch

1

200

Thiết b ni trú

0