ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 417/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 18 tháng 06 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVỊÊC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘQUẢN LÝ GIÁO DỤC TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2013-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 75/NĐ-CP ngày 02/8/2006 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giáo dục; LuậtGiáo dục sửa đổi số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009;

Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

Xét đề nghị của Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xâydựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh ĐiệnBiên giai đoạn 2013-2020 (có đề án kèm theo).

Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dụcvà Đào tạo chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện,thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở,Ban, ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Xuân Kôi

ĐỀ ÁN

XÂYDỰNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TỈNH ĐIỆNBIÊN GIAI ĐOẠN 2013-2020(Kèm theo Quyết định số 417/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh)

A. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG,NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

I. Căn cứ pháp lý

Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Giáo dục ngày 29/11/2009;

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI;

Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thưTrung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục;

Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 củaChính phủ về việc Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa vàthể dục thể thao;

Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 về sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 về đào tạo,bồi dưỡng công chức;

Quyết định số 230/2006/QĐ-TTg ngày 13/10/2006 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Điện Biên thời kỳ 2006-2020;

Thông tư số 141/2009/TT-BTC ngày 13/7/2009 của BộTài chính về Quy định chế độ tài chính thực hiện Đề án "Đào tạo, bồi dưỡngcán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước";

Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm2009, của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chuẩn giáo viên trung học; quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về chuẩnnghề nghiệp giáo viên tiểu học; Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầmnon;

Thông tư 14/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 5 năm 2009của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường Cao đẳng;

Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của BộTài chính về quy định việc lập dự toán và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nướcdành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 Chuẩnhiệu trưởng trường mầm non; Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 8/4/2011 về Chuẩnhiệu trưởng trường tiểu học; Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Chuẩnhiệu trưởng trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thôngtư số 42/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 Chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thườngxuyên;

Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm2011 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 05tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về Đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứXII;

Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 23/3/2012 của Tỉnh ủy vềphát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến 2020;

Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 10/9/2007 của Ủyban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợcho cán bộ, công chức đi học;

Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của UBND tỉnhĐiện Biên về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạotỉnh Điện Biên giai đoạn 2008-2015, định hướng đến 2020;

Quyết định số 537/QD-UBND ngày 26/6/2012 Về việcphê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến 2015, định hướng đến2020.

II. Căn cứ thực tiễn

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Điện Biên trongnhững năm qua đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được những thành quả to lớn.Hệ thống trường, lớp các cấp học liên tục được mở mới và phủ khắp toàn tỉnh.Quy mô học sinh, giáo viên không ngừng tăng qua các năm. Năm học 2004 - 2005toàn ngành có 8.791 cán bộ, giáo viên và 83.327 học sinh; đến năm học 2011 -2012 tổng số giáo viên của ngành là 11.843 (tăng 22,1 %) và 147.165 học sinh(tăng 63,2 %). Chất lượng giáo dục từng bước ổn định và nâng cao. Thực hiệnnghiêm túc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đổi mới phương pháp dạy học,kiểm tra đánh giá, phân luồng học sinh sau THCS và THPT đạt hiệu quả. Ứng dụngcông nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học từng bước được đẩy mạnh. Tỷ lệhọc sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệptăng hàng năm, đạt từ 12 - 15% và có xu hướng tăng cao.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng được các trường cao đẳngtrong tỉnh triển khai và thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.

Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, chất lượng học tậpcủa một bộ phận học sinh vùng khó khăn còn chưa đạt yêu cầu của chuẩn kiến thứckỹ năng. Đội ngũ giáo viên, nhân viên các cấp học còn thiếu cục bộ về số lượng,chưa đồng bộ về cơ cấu các môn học; mặt khác từ những năm 1980 đến 1990 do thiếuhụt một lượng đáng kể giáo viên cấp tiểu học và THCS, tỉnh đã thực hiện giảipháp đào tạo cấp tốc các hệ: 4+3, 5+1, 5+3, 7+2, 9+1, 12+6 tháng, những giáoviên này đều dưới chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; mặc dù trong nhữngnăm qua đã được ngành quan tâm cử đi đào tạo chuyên tu, tại chức (vừa làm vừa học),song một bộ phận còn yếu không đáp ứng được yêu cầu chất lượng. Hơn nữa, nộidung, chương trình giáo dục phổ thông luôn thay đổi, để cập nhật những kiến thứchiện đại, kiến thức mới đòi hỏi phải thường xuyên làm tốt công tác bồi dưỡng nhằmkhông ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đápứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

1. Hệ thống, quy mô trường, lớp,học sinh

Tính đến tháng 9/2012, toàn tỉnh có 490 trường,7.125 lớp với 153.259 học sinh phổ thông và bổ túc. Trong đó:

Giáo dục mầm non: 162 trường, 1.828nhóm lớp, với 38.516 trẻ. Tỷ lệ huy động trẻ 0-2 tuổi đạt 12,2%; trẻ 3-5 tuổi đạt89,1%; trẻ 5 tuổi đạt 99%. Số trẻ ra lớp đạt 110% so với kế hoạch.

Giáo dục tiểu học: 173 trường và 04trường THCS có lớp tiểu học với 3.445 lớp với 61.580 học sinh. Tỷ lệ huy độngtrẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,5%; trẻ 6-10 tuổi học tiểu học đạt 99,6%. Số họcsinh ra lớp đạt 103% so với kế hoạch.

Giáo dục THCS: 114 trường, 1.284 lớpvới 36.055 học sinh. Tỷ lệ huy động trẻ 11 tuổi vào lớp 6 đạt 86,4%; học sinh11-14 tuổi học THCS đạt 87,5%. Số học sinh ra lớp đạt 98,3% so với kế hoạch.

Giáo dục THPT: 29 trường, với 487 lớpvới 15.090 học sinh, 01 trung tâm KTTH-HN trực tiếp giảng dạy 126 lớp với 2.877học sinh. Tỷ lệ trẻ 15 tuổi vào lớp 10 đạt 51,3%; 15-18 tuổi học THPT đạt51,6%. Số học sinh ra lớp đạt 98,4% so với kế hoạch.

Giáo dục không chính quy:

01 trung tâm KTTH-HN trực tiếp giảng dạy 125 lớpnghề phổ thông, 3.151 học sinh, trong đó: THCS 27 lớp, 636 học sinh; THPT 98 lớp,2.515 học sinh. Trung tâm phối hợp với các trường THPT, TT GDTX giảng dạy 86 lớpvới 2.784 học sinh.

GDTX: 08 trung tâm với 62 lớp và 2.068 học viên;trong đó: bổ túc THPT: 55 lớp với 1.906 học viên; bổ túc THCS: 7 lớp với 162 họcviên.

02 trung tâm Ngoại ngữ - Tin học: 65 lớp với 1.410học viên.

Giáo dục chuyên nghiệp và nghề:

Hệ thống các trường chuyên nghiệp: toàn tỉnh có 3trường Cao đẳng trường chuyên nghiệp và 01 trường Cao đẳng nghề với hơn 9.000sinh viên (kể cả chính quy và không chính quy).

2. Chất lượng giáo dục và đàotạo

Từ năm học 2004-2005, sau khi chia tách tỉnh LaiChâu, thành lập tỉnh Điện Biên, cùng với sự phát triển mạnh về quy mô, chất lượngvà hiệu quả, giáo dục Điện Biên đã từng bước ổn định, tăng trưởng bền vững vàtương đối đồng đều so với các tỉnh cùng khu vực.

Thực hiện nghiêm túc việc đổi mới chương trình, nộidung, phương pháp dạy học, quy trình và nội dung kiểm tra, đánh giá ở các cấp họcvà bước đầu đạt kết quả tốt. Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên được các cấpquản lý giáo dục quan tâm sâu sắc và tổ chức thường xuyên với nhiều hình thứcvà cấp độ khác nhau. Công tác đào tạo chuẩn hóa và nâng chuẩn trình độ cho độingũ giáo viên tiếp tục được thực hiện thiết thực, hiệu quả.

Nề nếp, kỷ cương trong trường học được tăng cường,khắc phục cơ bản tình trạng học sinh không đạt chuẩn lên lớp. Công tác giáo dụctoàn diện trong các cơ sở giáo dục được chú trọng và đạt kết quả khá. Tổ chứcthực hiện có hiệu quả chương trình dạy tăng cường Tiếng Việt cho học sinh vùngcao trước khi vào lớp 1.

Tính đến đầu năm học 2012-2013, giáo dục mầm nonkhu vực thành phố, thị xã, thị trấn đạt kết quả: Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thểthấp còi giảm từ 9,93% năm 2008-2009 còn 6,6%; học sinh tiểu học đạt họclực khá, giỏi đạt 47,8%, học sinh THCS được xếp hạnh kiểm khá, tốt chiếm91,25%; xếp loại học lực từ trung bình trở lên đạt 89,9%. Học sinh THPT có hạnhkiểm khá, tốt chiếm 85,93%; xếp loại học lực từ trung bình trở lên đạt 68,2%.

Hiệu quả đào tạo của các trường chuyên nghiệp ngàycàng được nâng cao và dần đáp ứng yêu cầu của xã hội về các ngành đào tạo.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được,giáo dục và đào tạo Điện Biên còn bộc lộ một số hạn chế cơ bản, đó là:

Chất lượng giáo dục không đồng đều giữa các vùng,miền. Khu vực vùng thấp, vùng thuận lợi chất lượng giáo dục ổn định và từng bướcphát triển vững chắc, một số nội dung có bước phát triển vượt bậc, đáp ứng đượccác yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội. Khu vực vùngcao, vùng đặc biệt khó khăn chất lượng giáo dục còn hạn chế.

Tỷ lệ học sinh giỏi các cấp còn thấp, không đồng đềugiữa các vùng, giữa các ban khoa học và thiếu tính bền vững. Số học sinh thi đỗvào các trường đại học, cao đẳng tuy tăng hằng năm nhưng vẫn không nhiều và chủyếu tập trung ở khu vực thành phố, học sinh diện cử tuyển và đào tạo chính quytheo địa chỉ chiếm tỷ lệ cao (15%).

Nguyên nhân hạn chế:

Trên 30% giáo viên tiểu học và tỷ lệ đáng kể giáoviên một số bộ môn: kỹ thuật, âm nhạc, mỹ thuật, tin học, ngoại ngữ cấp THCS vàTHPT còn chưa đạt trình độ đào tạo chuẩn hoặc được đào tạo nâng chuẩn theo hìnhthức không chính quy.

Giáo dục chuyên biệt đã được quan tâm, song chưa đồngbộ và hiệu quả chưa cao. Giáo dục học sinh năng khiếu, bồi dưỡng nhân tài cònthiếu về điều kiện đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, học sinh giỏi chưa nhiềuđể tạo đà phát triển. Chưa đủ số lượng các môn chuyên; chưa có hệ thống trường,lớp, trung tâm đào tạo học sinh năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật, thể dục thểthao từ cơ sở… học sinh có năng khiếu về nghệ thuật và thể dục thể thao chủ yếutrưởng thành từ các hoạt động phong trào cơ sở.

Tại vùng sâu, vùng xa, điều kinh kinh tế, xã hội cónhiều khó khăn giáo viên và học sinh không có điều kiện bồi dưỡng, học tập nângcao nhận thức, chuyên môn, nghiệp vụ.

3. Đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý giáo dục

3.1 Trình độ đào tạo, cơ cấu đội ngũ giáo viênvà cán bộ quản lý

a) Trình độ đào tạo

Căn cứ các văn bản quy định về chuẩn nghề nghiệpgiáo viên các cấp học, giáo viên được đào tạo phải tốt nghiệp đạt trình độ đàotạo sau: Giáo viên mầm non và tiểu học: Trung cấp; Giáo viên THCS: Cao đẳng;Giáo viên THPT: Đại học.

Năm học 2012-2013, tính đến tháng 10/2012, tổng sốnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục toàn tỉnh có 13.785 người. Trong đó: Cán bộquản lý 1.418 người chiếm 10,28% (cán bộ thuộc các cơ quan quản lý giáo dục:109; cán bộ quản lý thuộc các cơ sở giáo dục: 1.309 người); giáo viên trực tiếpgiảng dạy ở các cấp học: 12.367 người chiếm 89,72,06%. Chia theo cấp học:

Giáo dục mầm non: 2.650 cán bộ, giáo viên (2.649cán bộ giáo viên đạt trình độ đào tạo chuẩn trở lên, chiếm 99,96%), trong đó:2.550 giáo viên, 399 cán bộ quản lý.

Giáo dục tiểu học: 5.629 cán bộ, giáo viên (5.626cán bộ giáo viên có trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn, chiếm 99.94 %); trongđó: 5.171 giáo viên, 455 cán bộ quản lý.

Giáo dục THCS: 3.258 cán bộ, giáo viên. Trong đó:2.977giáo viên (2.709 giáo viên có trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn đạt83,1%), 268 cán bộ quản lý.

Giáo dục THPT và Bổ túc THPT: Có 1.383 cán bộ, giáoviên. Trong đó có 1.317 giáo viên (giáo viên có trình độ đào tạo chuẩn và trênchuẩn đạt 95,2%), 117 cán bộ quản lý.

TT

Cấp học

Tổng số

Số cán bộ QLGD

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

1

Mầm non

399

55

13,8

344

86,2

0

0

2

Tiểu học

455

29

6,4

426

93,6

0

0

3

Trung học cơ sở

269

42

15,6

226

84,0

1

0,4

4

THPT và GDTX

117

112

95,7

3

2,5

2

1,7

5

Khối các trường chuyên nghiệp

119

93

78,7

22

17,9

4

3,4

6

Khối các phòng GD

31

27

87,1

2

6,4

2

6,5

7

Văn phòng Sở

28

21

75,0

7

25,0

0

0

Tổng

1.418

379

53,2

1.030

45,1

9

1,7

Trong số 12.367 giáo viên các cấp học có5.504 người (chiếm 45,5%) đạt chuẩn về trình độ đào tạo; 6.494 người (chiếm52,5%) đạt trình độ trên chuẩn. Cụ thể:

TT

Cấp học

Tổng số

Số giáo viên

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

1

Mầm non

2.551

1.076

42,2

1.474

57,77

01

0,03

2

Tiểu học

5.174

1.732

33,5

3.439

66,47

3

0,03

3

Trung học cơ sở

2.989

1.223

40,9

1.486

49,7

280

9,4

4

THPT và GDTX

1.266

1.167

92,2

35

2,8

64

5,0

5

Khối các trường CN

387

306

79,1

60

15,5

21

5,4

Tổng

12.367

5.504

44,5

6.494

52,5

369

3,0

b) Cơ cấu đội ngũ

- Cơ cấu vùng miền

Giáo viên cấp THCS về cơ bản đáp ứng đủ về số lượngtheo yêu cầu; các cấp học mầm non, tiểu học ở một số huyện như Mường Nhé, MườngChà, Tuần Giáo vẫn còn thiếu với số lượng khá lớn (gần 200 giáo viên/cấp học).Giáo viên cấp THPT thiếu về số lượng (khoảng 70 người, chủ yếu ở các môn hóa học,tin học, ngoại ngữ).

Giáo viên vùng cao, vùng sâu, vùng đặc biệt khókhăn chiếm 75% tổng số trong đó giáo viên công tác tại các điểm trường lẻ chiếm35-40%.

- Cơ cấu giới tính và cơ cấu dân tộc

Cấp học

Tổng số GV, CBQL

Nữ

Dân tộc

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

Mầm non

2.650

2.649

99,96

1.567

59,13

Tiểu học

5.629

3.434

61.00

2.797

49,68

THCS

3.258

1.702

52,24

854

26,2

THPT,GDTX

1.383

795

5748

113

8,17

Khối chuyên nghiệp

519

321

61,84

45

8,67

Khối phòng giáo dục

103

29

28,15

8

7,76

Văn phòng Sở

56

15

26,78

4

7,14

Tổng cộng

13598

8945

65.78

5388

39.62

- Cơ cấu độ tuổi: Trong tổng số, giáo viên độ tuổidưới 31 chiếm 51,84%; từ 31 đến 40 chiếm 29,98%; độ tuổi từ 41đến 50 chiếm14,12%; độ tuổi trên 51 chiếm 4,06%.

Việc tuyển dụng, điều động, luân chuyển giáo viêntheo vùng miền tuy có nhiều cố gắng, song vẫn chưa thực sự đảm bảo cân đối ở mộtsố đơn vị về giới tính, giáo viên người địa phương, về độ tuổi, tuổi nghề, đảngviên… Đây là một trong các nguyên nhân dẫn tới tình trạng chất lượng giáo dụcchưa đồng đều, một bộ phận cán bộ, giáo viên chưa yên tâm công tác, bỏ công táchoặc chuyển nghề ở một số cơ sở giáo dục.

3.2. Chất lượng đội ngũ

a) Về phẩm chất đạo đức

Tuyệt đại đa số đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lýgiáo dục có phẩm chất đạo đức khá, tốt; yêu nghề, yêu quê hương; lập trường tưtưởng vững vàng; có lối sống mẫu mực, trong sáng, luôn có tinh thần trách nhiệm.

Một tỷ lệ rất nhỏ giáo viên còn mắc tệ nạn xã hội,vi phạm đạo đức nhà giáo, chưa thực sự khắc phục khó khăn vươn lên hoàn thànhnhiệm vụ.

b) Về trình độ chuyên môn

Giai đoạn 2000-2004, do thiếu đội ngũ giáo viên kéodài trong những năm trước, đội ngũ giáo viên mầm non, giáo viên trung học cơ sởđược đào tạo ở nhiều cơ sở đào tạo, giáo viên mâm non, tiểu học có một bộ phậncử đi đào tạo cấp tốc, ngắn hạn và không qua thi tuyển sinh nên chất lượng cònhạn chế. Một tỷ lệ khá lớn giáo viên sau khi ra trường, công tác liên tục tạikhu vực đặc biệt khó khăn nên không có điều kiện bổ túc thường xuyên về chuyênmôn nghiệp vụ dẫn tới tình trạng năng lực giảng dạy có nhiều hạn chế.

Từ năm học 2005-2006 đến nay, tình trạng thiếu giáoviên đang từng bước được cải thiện. Giáo viên mầm non, tiểu học chỉ còn thiếu cụcbộ ở các huyện Mường Chà, Mường Nhé, Tuần Giáo. Các đơn vị còn lại, giáo viên đủtheo nhu cầu và bắt đầu có biểu hiện thừa ở khu vực thuận lợi. Riêng giáo viênTHPT do quy mô học sinh tăng nhanh nên nguồn tuyển không đáp ứng đủ về sốlượng đặc biệt là giáo viên thuộc các môn hóa học, tin học, ngoại ngữ, công nghệ.

Chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên không đồngđều, giáo viên ở vùng thấp, vùng có điều kiện thuận lợi chất lượng chuyên môn tốt;Ở những địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn đội ngũ giáo viên tuy đã cónhiều cố gắng để đáp ứng yêu cầu về chất lượng nhưng vẫn còn một bộ phận giáoviên đào tạo không chính quy và một số giáo viên mới ra trường chất lượng còn hạnchế. Việc thực hiện nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và quy trìnhkiểm tra đánh giá chưa phù hợp với đối tượng, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mớigiáo dục. Một bộ phận giáo viên do sức ép của yêu cầu nâng cao chất lượng giáodục và những biến động của xã hội đã có biểu hiện suy giảm lòng yêu nghề, tinhthần trách nhiệm và có nguyện vọng chuyển ngành.

Trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục cùng vớisự chỉ đạo quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, chất lượng độingũ nói chung đã có những tiến bộ rõ rệt. Tỷ lệ giáo viên giỏi các cấp liên tụctăng từ 18,2% năm 2005 lên 37% năm 2011, bình quân mỗi năm tăng 3%. Tỷ lệ giáoviên trình độ yếu giảm dần. Tỷ lệ học sinh chuyển lớp và tốt nghiệp ở cấp tiểuhọc và THCS ổn định và ở mức khá trong toàn quốc.

c) Về trình độ lý luận chính trị và ngoại ngữ,tin học

- Trình độ lý luận chính trị: Toàn tỉnh có 384 cán bộquản lý có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên (159 trung cấp, 211cao cấp, 14 cử nhân).

- Trình độ ngoại ngữ và tin học: Năm học 2012-2013,toàn ngành có 9.994 nhà giáo có trình độ A trở lên về tin học văn phòng, chiếm73,5%, có 578 nhà giáo có trình độ cao đẳng, đại học ngoại ngữ; có khoảng 11,6%nhà giáo đã qua các lớp bồi dưỡng ngoại ngữ và có chứng chỉ A, B, C.

- Tỷ lệ đảng viên: Trong những năm qua ngành giáo dụcvà đào tạo luôn quan tâm đến công tác phát triển Đảng, trong tổng số 13.063 cánbộ quản lý và giáo viên có 3.782 đảng viên, chiếm 25,9%.

B. NỘI DUNG ĐỀ ÁN

I. Mục tiêu của đề án

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quảnlý giáo dục đạt chuẩn theo các quy định hiện hành đồng thời từng bước nâng caovà chuẩn hóa về trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng toàn diện, bảo đảm đủ vềsố lượng, đồng bộ về cơ cấu, vững vàng về tư tưởng chính trị, mẫu mực về phẩmchất, đạo đức, lối sống; thường xuyên được cập nhật phương pháp giảng dạy, kiếnthức, kỹ năng mới cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có đủ trình độvà năng lực công tác, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dụctrong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốctế.

2. Mục tiêu cụ thể

Từ năm 2012 đến 2015, hằng năm bổ sung đủ nhu cầugiáo viên và cán bộ quản lý (từ 300 - 400 người) cho các trường học, đáp ứngtăng quy mô trường, lớp và học sinh, thực hiện định biên theo Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, BộNội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức trong các cơ sở giáo dụccông lập (đáp ứng nhu cầu học hai buổi trên ngày; thay thế số nhà giáo về hưu,nghỉ, chuyển công tác); Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2008của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn định mức biên chế ở các trườngchuyên biệt.

Mục tiêu cụ thể các cấp học như sau:

Cấp học

Năm

Trình độ

Tin học

Ngoại ngữ

Tiếng DT (NVSP)

Đảng viên

Trình độ LLCT

TĐ QLNN QL ngành

Chuẩn

Trên chuẩn

CC, CN

TC

GDMN

2015

100%

65%

60%

2%

50%

30%

2%

5%

2020

100%

85%

75%

5%

80%

45%

5%

10%

GDTH

2015

100%

75%

50%

5%

45%

40%

5%

5%

2020

100%

90%

70%

8%

70%

50%

8%

10%

THCS

2015

100%

60%

80%

6%

40%

35%

2%

4%

4%

2020

100%

75%

100%

9%

50%

45%

4%

5%

10%

GDTrH

2015

100%

15%

80%

20%

25%

35%

4%

6%

5%

2020

100%

30%

90%

30%

50%

50%

6%

8%

6%

GDCN

2015

100%

98%

30%

100%

90%

45%

18%

2%

4%

2020

00%

100%

40%

100%

100%

60%

30%

5%

7%

Ngoài công lập

2015

100%

20%

80%

80%

15%

2%

3%

2020

100%

30%

100%

100%

25%

5%

5%

- Đối với trường THPT chuyên của tỉnh: Xây dựngđội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu vàđạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp; nâng tỉ lệ giáo viên, cán bộ quản lý cótrình độ tiến sĩ, thạc sĩ từ 40% (năm 2012) lên 55% năm 2015 và 80% năm 2020, đồngthời nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngoại ngữ, tin học khả năng nghiêncứu khoa học sư phạm và ứng dụng công nghệ trong trường học, đáp ứng nhu cầu vừatăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Phấn đấu đến năm2015 có 100% cán bộ quản lý, giáo viên giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụngthông thạo tin học và thiết bị dạy học hiện đại; 20% cán bộ quản lý, giáo viênsử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và nghiên cứu;

Về cán bộ quản lý giáo dục:

- Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dụcđào tạo các cấp đủ về số lượng, đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức lý luậnchính trị, quản lý nhà nước, quản lý giáo dục và quản lý các lĩnh vực chuyênsâu khác;

- Năm 2015, 100% đạt trình độ đào tạo chuẩn trởlên, trong đó có 15% đạt trình độ đào tạo trên chuẩn; 50% được đào tạo quản lýnhà nước; 90% được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý giáo dục; 90% nhàgiáo có trình độ tin học, 60% có trình độ ngoại ngữ chứng chỉ A trở lên. Có 80%là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam; 8% nhà giáo có trình độ trung cấp lý luậnchính trị trở lên, trong đó 2% có trình độ cao cấp lý luận chính trị trở lên.

- Năm 2020, 100% đạt trình độ đào tạo chuẩn trởlên, trong đó có 25% trình độ đào tạo trên chuẩn; 70% được đào tạo quản lý nhànước; 95% được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý giáo dục; 100% nhà giáocó trình độ tin học, 70% có trình độ ngoại ngữ chứng chỉ A trở lên. Có 100% làđảng viên Đảng cộng sản Việt Nam; 10% nhà giáo có trình độ trung cấp lý luậnchính trị trở lên, trong đó 5% có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chínhtrị.

3. Một số nhiệm vụ trọng tâm:

3.1 Công tác tuyển dụng

Hằng năm, có kế hoạch cụ thể và thực hiện tuyển dụngcán bộ, giáo viên theo yêu cầu phát triển sự nghiệp; đảm bảo công khai, đúngquy trình, kịp thời, đủ tiêu chuẩn theo quy định. Từng bước điều chỉnh, hoànthiện phân cấp quản lý đối với công tác tuyển dụng cán bộ. Mở rộng vùng tuyển dụngnhằm tăng cơ hội tuyển chọn, nâng cao chất lượng đội ngũ. Chú trọng tuyển dụngđội ngũ cán bộ giảng dạy cho trường Cao đẳng Sư phạm, các trường chuyên nghiệp,dạy nghề của tỉnh.

3.2. Bố trí, sắp xếp nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục

Việc bố trí, sắp xếp nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục phải đảm bảo xuất phát từ yêu cầu công việc. Căn cứ danh sách phê duyệtkết quả tuyển dụng, hằng năm các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải khẩn trươngra quyết định tuyển dụng; bố trí công tác cho viên chức đúng với chuyên ngànhđào tạo và đúng nhu cầu tại các đơn vị; đảm bảo đầy đủ, đúng quy định các chế độcông tác đối với viên chức.

3.3. Luân chuyển nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục

- Hằng năm, theo phân cấp quản lý các đơn vị căn cứQuy hoạch cán bộ để xây dựng kế hoạch cụ thể và thực hiện luân chuyển cán bộ,giáo viên đảm bảo đúng quy định.

- Chú trọng thanh tra, kiểm tra việc thực hiện côngtác luân chuyển cán bộ.

3.4. Công tác đào tạo

3.4.1. Tự đào tạo, bồi dưỡng

Giáo dục năng lực tự đào tạo, bồi dưỡng trong độingũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là một phương thức giáo dục cơ bản, trongđó, nhà trường và xã hội tạo ra các nhân tố có tính quy định việc hình thành,phát triển khả năng, tính tự chủ, tự sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của ngườihọc. Về hình thức này, cơ quan quản lý các cấp cần quan tâm động viên, khích lệ,tạo điều kiện thuận lợi về: hạ tầng mạng Internet, CSVC, trang thiết bị, môitrường để giúp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có ý thức tự học mọilúc, mọi nơi, nhất là qua cả những thành công và qua cả những thất bại trongcông tác để rút ra những bài học cho bản thân mình.

3.4.2. Đào tạo sư phạm theo yêu cầu phát triển

- Đào tạo đội ngũ giáo viên hàng năm theo quy môphát triển giáo dục và đào tạo; đảm bảo quy trình, từng bước nâng cao chất lượngtuyển sinh, chất lượng đào tạo chuẩn hóa. Chú trọng đào tạo trên chuẩn.

- Các loại hình đào tạo tại tỉnh bao gồm: Đào tạo chính quy giáo viên mầm non, tiểu học và THCS, tiến tới đào tạo giáo viênTHPT và đội ngũ giảng viên của trường Đại học Điên Biên; đào tạo nâng chuẩn vàtrên chuẩn cho giáo viên mầm non, tiểu học và THCS tại Trường Cao đẳng Sư phạmvà Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh (liên kết đào tạo). Từ năm 2016 thực hiệnđào tạo giáo viên trình độ đại học tại Đại học Điện Biên.

- Nâng cao hiệu quả đào tạo sư phạm tại Trường Caođẳng sư phạm tỉnh trên cơ sở tăng cường chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, đầutư cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới phương pháp dạy-học, tổ chức tốt công táckiến tập, thực tập sư phạm. Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá, thi cử, kiểmtra, kiểm định.

- Khuyến khích học sinh thi tuyển vào các trườngcao đẳng và đại học sư phạm trong và ngoài tỉnh, khuyến khích, tạo điều kiện duhọc nước ngoài bằng ngân sách và tự túc. Quy mô đào tạo trong tỉnh phù hợp vớiquy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục (quy mô đào tạo giáo viên các cấptheo biểu phụ lục số 01, 02).

+ Tập trung đào tạo các chuyên ngành Sư phạm, quảnlý giáo dục, dạy nghề, y tế, công nghệ thông tin, kinh tế, nông nghiệp, lâmnghiệp...(thạc sỹ, tiến sỹ, chuyên khoa cấp I, II).

+ Đào tạo tại các học viện, đại học trong và ngoàinước;

+ Đào tạo các chuyên ngành được sự đồng ý của cáccơ sở đào tạo thực hiện theo hình thức chính quy tập trung đặt địa điểm tại tỉnh,từng bước khuyến khích đào tạo theo tín chỉ.

3.4.3. Đào tạo nâng chuẩn và trên chuẩn

- Thực hiện đào tạo nâng chuẩn cho 100% giáo viênchưa đạt chuẩn đào tạo và còn ít nhất 10 năm công tác, bao gồm: giáo viên mầmnon, tiểu học, THCS (đào tạo tại tỉnh); giáo viên THPT (tin học, giáo dục thểchất, kỹ thuật công nghệ, dạy nghề) kết hợp liên kết đào tạo tại tỉnh và đào tạotại các trường đại học trong nước, giáo viên các trường chuyên nghiệp (đào tạotại các trường đại học, học viện);

- Thực hiện cân đối kế hoạch đào tạo trên chuẩn ở tấtcả các cấp học, ưu tiên cho đào tạo trên chuẩn đối với giáo viên, cán bộ quảnlý cấp trung học và cao đẳng, đại học (quy mô đào tạo nâng chuẩn theo biểuPhụ lục số 03, 04, 05).

3.4.4. Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học và tiếng dântộc

- Đào tạo trình độ ngoại ngữ (chứng chỉ A,B,C) chogiáo viên và cán bộ quản lý giáo dục (ưu tiên tiếng Anh, tiếng Trung và tiếngLào). Giai đoạn 2009-2015 tập trung ưu tiên thực hiện đối với đội ngũ cấp THPT,cao đẳng chuyên nghiệp. Bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh trong toàn ngành nhằm đápứng yêu cầu giảng dạy tiếng Anh các cấp theo chương trình đề án dạy và học ngoạingữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân giai đoạn 2008 - 2020 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo; Khuyến khích việc tự học, tự bồi dưỡng đối với giáo viên mầm non, tiểuhọc.

- Đào tạo theo tiến trình về trình độ tin học (chứngchỉ A,B,C) cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Giai đoạn 2012-2015 tậptrung thực hiện đối với đội ngũ giáo dục trung học và cao đẳng chuyên nghiệp.Khuyến khích việc tự học, tự bồi dưỡng đối với giáo viên mầm non, tiểu học.

- Đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học chogiáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Giai đoạn 2012-2015 tập trung đào tạo vănbằng hai (trình độ cử nhân) cho cán bộ quản lý giáo dục. Khuyến khích tự học, tựbồi dưỡng đối với giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông.

- Thực hiện đào tạo linh hoạt do các Trung tâm ngoạingữ - tin học, Trung tâm giáo dục thường xuyên, các trung tâm tin học thuộc cáctrường chuyên nghiệp thực hiện. Sử dụng cơ sở vật chất của các trung tâm, cáctrường THPT, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng của tỉnh (Quy mô đào tạongoại ngữ, tin học và tiếng dân tộc theo biểu Phụ lục số 06, 07).

3.4.5. Rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ, bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn 8 môn văn hóa cơ bản

Môn ngoại ngữ, thực hiện khảo sát, đánh giá chất lượngtheo Khung năng lực ngoại ngữ chung Châu Âu. Và thực hiện bồi dưỡng nhằm đạtchuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các môn còn lại, căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹnăng của từng môn học, chuẩn nghề nghiệp giáo viên và cán bộ quản lý các cấp họcđể khảo sát, đánh giá và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm đạt chuẩntheo quy định.

Quy mô khảo sát chất lượng đội ngũ ở 8 môn học cơ bản:Khoảng 3.596 người/ năm. Trong đó Văn: 571, Sử: 469, Ngoại ngữ: 433, Địa: 295,Toán: 620, Vật lý: 536, Hóa học: 334, Sinh: 338.

3.5. Công tác bồi dưỡng kiến thức

3.5.1. Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ

Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Hàng năm thực hiện 100% giáo viên và cán bộ quản lý được bồi dưỡng kiến thứcthường xuyên theo chu kỳ. Trong đó: 96% bồi dưỡng tập trung theo kế hoạch; 4% bồidưỡng tại cơ sở giáo dục (do tuyển dụng sau thời điểm bồi dưỡng, do nghỉ chế độtheo quy định và các lý do khác).

Thực hiện theo các quy định về chuẩn nghề nghiệpgiáo viên các cấp và chuẩn Hiệu trưởng các cấp học, hằng năm ngành giáo dục vàđào tạo sẽ tổ chức chức bồi dưỡng về các nội dung yêu cầu của chuẩn.

3.5.2. Bồi dưỡng kiến thức lý luận và quản lý

- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức:

+ Trung cấp lý luận chính trị và quản lý nhà nước hệchuyên viên tại Trường Chính trị tỉnh;

+ Cử nhân và cao cấp lý luận chính trị tại Học việnChính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh;

+ Quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo tại Học viện quảnlý giáo dục;

+ Quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo tại trường Caođẳng Sư phạm tỉnh cho các cấp THCS, Tiểu học, Mầm non.

- Chú trọng bồi dưỡng kiến thức hệ chuyên viênchính và chuyên viên cao cấp cho cán bộ quản lý giáo dục cấp phòng và cấp sở.

- Quy mô bồi dưỡng kiến thức lý luận và quản lý: Tổngsố 2.160 người. Trong đó Trung cấp lý luận chính trị: 900; Cử nhân và cao cấplý luận chính trị: 90 người; Quản lý Nhà nước (chương trình của Bộ Giáo dục vàĐào tạo): 900; Quản lý Nhà nước chương trình chuyên viên và chuyên viên chính:270 (quy mô bồi dưỡng theo biểu Phụ lục số 08, 09, 10).

4. Kế hoạch về nguồn lực tàichính

4.1. Các nguồn lực tài chính

Việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáovà cán bộ quản lý giáo dục bằng nhiều giải pháp với nhiều nội dung đa dạng, đượcthực hiện thường xuyên, liên tục và lâu dài, đòi hỏi nguồn kinh phí đáp ứngtương xứng. Các nguồn lực tài chính cần tiếp tục được huy động thực hiện, bao gồm:

- Vốn từ ngân sách nhà nước bố trí trong chươngtrình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo hàng năm và dự toán chi thường xuyênhàng năm của tỉnh;

- Kinh phí đào tạo hàng năm của các địa phương, cáccơ sở giáo dục đào tạo;

- Các nguồn tài trợ của các tổ chức trong nước vànước ngoài;

- Các Chương trình, dự án của quốc gia, quốc tế.

Trong đó nguồn ngân sách tỉnh, chương trình mụctiêu quốc gia giáo dục đào tạo hàng năm là chủ đạo:

4.2. Kinh phí thực hiện Đề án

4.2.1. Nâng chuẩn trên đại học

- Nâng chuẩn lên thạc sỹ, tiến sỹ: Kinh phí thực hiện:18.321.000.000 đồng (chi tiết tại Biểu 03).

4.2.2. Nâng chuẩn Cao đẳng, Đại học (đào tạo tạitỉnh)

- Nâng chuẩn từ sơ cấp, trung cấp lên cao đẳng, đạihọc: Kinh phí thực hiện: 124.960.000.000 đồng (chi tiết tại Phụ lục số 04).

- Đào tạo văn bằng 2: Kinh phí thực hiện 17.892.000.000đồng (chi tiết tại Phụ lục số 5).

4.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng (từ 3 tháng đến 02năm): Kinh phí thực hiện 71.795.000.000 đồng. Trong đó:

Bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học: 18.711.000.000 đồng(chi tiết tại Phụ lục số 06);

Bồi dưỡng tiếng dân tộc: 24.480.000.000 đồng (chitiết tại Phụ lục số 07);

Bồi dưỡng kiến thức lý luận và quản lý:12.451.200.000 đồng (chi tiết tại Phụ lục số 08);

Bồi dưỡng kiến thức quản lý ngành và quản lý nhà nướcchương trình chuyên viên và chuyên viên chính: 4.267.520.000 đồng (chi tiết tạiPhụ lục số 09);

Bồi dưỡng hè: 10.560.000.000 đồng (chi tiết tại Phụlục số 10).

Rà soát, bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn 8môn cơ bản theo năm: Kinh phí thực hiện: 4.674.800.000 đồng (chi tiết tại Phụ lụcsố 11).

TỔNG HỢP KINH PHÍTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Đơn vị tính: Triệuđồng

Năm

NS tỉnh chi cho sự nghiệp GD

CT Dự án, chương trình MTQG về GD

Tổng

2013

13.999,39

2.500

16.49,39

2014

20.465,04

3.500

23.965,04

2015

24.290,09

3.500

27.790,09

2016

25.414,09

3.500

28.914,09

2017

25.671,14

3.500

29.171,14

2018

25.744,79

3.500

29.244,79

2019

26.617,74

3.500

30.177,74

2020

27.630,24

3.500

31.130,24

2021

12.809,5

12.809,5

2022

4.433

4.433

2023

254,5

254,5

T.cộng

207.329,52

27.000

234.329,52

Kinh phí thực hiện Đề án được sử dụng từ các nguồnkinh phí sau:

- Kinh phí được trích từ nguồn ngân sách tỉnh cấpcho ngành và các đơn vị chi thường xuyên hằng năm.

- Từ các chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dụcvà đào tạo hằng năm và nguồn xã hội hóa giáo dục.

C. CÁC GIẢI PHÁP TRIỂN KHAITHỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Công tác tuyên truyền nângcao nhận thức

1.1. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức chocán bộ, giáo viên và toàn xã hội về vai trò, vị trí, trách nhiệm của nhà giáovà nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượngcao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghềnghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài.

1.2. Tăng cường và phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo,điều hành của cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan quản lý giáo dục; quán triệtvà tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bíthư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục; Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Nghị quyếtĐại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XII về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong toànĐảng bộ và chính quyền các cấp của tỉnh.

2. Đổi mới công tác đào tạo,bồi dưỡng giáo viên.

2.1. Biến quá trình đào tạo, bồi dưỡng thành tự đàotạo, bồi dưỡng: Các cấp quản lý giáo dục quan tâm động viên, khích lệ, tạo điềukiện thuận lợi về: hạ tầng mạng Internet, CSVC, trang thiết bị, môi trường giúpđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có ý thức tự học mọi lúc, mọi nơi,qua thực tiễn công tác để đúc rút những bài học cho bản thân.

2.2. Trên cơ sở quy hoạch hệ thống trường, lớp vàquy mô học sinh toàn tỉnh, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cánbộ, giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;

2.3. Từng bước đổi mới nội dung, chương trình,phương pháp và phương thức đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo hướng thiết thực,hiệu quả và phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục. Chú trọng nâng cao chất lượngvà hiệu quả của công tác thực hành, thực tập. Đảm bảo để các giáo sinh có hiểubiết cơ bản về tình hình giáo dục của tỉnh;

3. Xây dựng đội ngũ quản lý,giáo viên theo quy định

Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý nhànước, quản lý trường học đối với đội ngũ cán bộ quản lý trong toàn ngành.

Phối hợp với các trường Đại học mở các lớp đào tạo,bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ,giáo viên. Đối với giáo viên yếu, tăng cường bồi dưỡng bồi dưỡng, trong trườnghợp đã được tăng cường bồi dưỡng nhưng vẫn không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụthì kiên quyết bố trí làm công việc khác, giải quyết nghỉ hưu sớm hoặc thôi việctheo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Tăng cường cơ sở vật chấtcho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và các cơ sở giáo dục.

Tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học, đặc biệtlà thực hiện tốt đề án Kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ từ nay đến năm2015 định hướng đến năm 2020; phát huy tối đa tiềm lực từ các Đề án, dự án, cácchương trình mục tiêu quốc gia tiếp tục xây dựng nhà công vụ, phòng học bộ mônvà các thiết bị phục vụ cho việc đào tạo, bồi dưỡng.

5. Đổi mới và nâng cao chất lượngcông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.

Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ quản lý của ngànhtheo quy định. Giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý từ cấp mầm non đếncấp trung học cơ sở cho trường Cao đẳng Sư phạm. Có kế hoạch gửi cán bộ quản lýđi đào tạo, bồi dưỡng tại các trường Đại học và Học viện trên cơ sở quy hoạchvà kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu thực tiễn và phù hợp với quy hoạchphát triển giáo dục - đào tạo của tỉnh.

6. Xây dựng quy hoạch, kế hoạchđào tạo, luân chuyển, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

- Triển khai nhiệm vụ khảo sát, đánh giá thực trạngđội ngũ hằng năm để xây dựng, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngnhà giáo của tất cả các cấp học;

- Rà soát, bố trí, sắp xếp lại đội ngũ giáo viênkhông đáp ứng yêu cầu bằng những giải pháp: đào tạo lại, bồi dưỡng nâng caotrình độ, bố trí công việc khác thích hợp, nghỉ chế độ trước tuổi;

- Quy định cụ thể về công tác bồi dưỡng và cấp chứngchỉ nghiệp vụ sư phạm cho nhà giáo;

- Thực hiện chế độ luân chuyển nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục.

7. Xây dựng, hoàn thiện các cơchế quản lý, định mức lao động, chính sách, chế độ đối với nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục.

Thực hiện đầy đủ những chính sách hiện hành đối vớinhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Ban hành những cơ chế chính sách thu hútngười có trình độ chuyên môn cao về công tác tại các đơn vị giáo dục và nghiêncứu của tỉnh.

Ban hành những cơ chế chính sách cụ thể nhằm thuhút, động viên những nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có trình độ cao, có họchàm, học vị: Xếp lương, phụ cấp theo học hàm, học vị, cấp đất đối với giáo viêncó khả năng gắn bó lâu dài tại các đơn vị trường học nhằm ổn định cuộc sống,đáp ứng đủ nhu cầu nhà công vụ cho giáo viên, đặc biệt là giáo viên công tác tạivùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn...nhằm thu hút và khuyến khích cán bộ,giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

8. Đẩy mạnh công tác xã hội hóagiáo dục

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thứctạo sự đồng thuận và sự tham gia của toàn xã hội trong việc xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục theo tinh thần của Chỉ thịsố 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan thường trựcĐề án, có nhiệm vụ:

a) Cụ thể hóa nội dung Đề án này thành các chươngtrình, kế hoạch với các mục tiêu, nội dung, giải pháp, lộ trình thực hiện hàngnăm; tổ chức theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiệnĐề án, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng và thựchiện: các quy định về định mức biên chế giáo viên, cán bộ, nhân viên trong cáccơ sở giáo dục, tham mưu tuyển dụng công chức, viên chức hằng năm cho ngành;quy trình và tiêu chí đánh giá phân loại cán bộ, giáo viên; giải quyết chế độchính sách cho cán bộ, giáo viên nghỉ hưu sớm, giáo viên chuyển công tác kháchoặc nghỉ việc do thiếu năng lực chuyên môn.

c) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, SởTài chính và các Sở, ngành có liên quan:

- Cân đối và phân bổ chỉ tiêu kế hoạch vốn hàng nămvề đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cho các cơ quanquản lý giáo dục, các nhà trường và các cơ sở giáo dục;

- Tổ chức thực hiện đúng, đủ và kịp thời các quy địnhvề định mức đầu tư ngân sách, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học theođúng nội dung, yêu cầu của chương trình đổi mới trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

- Lập dự toán kinh phí, nguồn ngân sách để triểnkhai theo kế hoạch hàng năm của đề án;

- Huy động các nguồn lực, nguồn tài trợ phục vụ việcthực hiện đề án.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố cụthể hóa các mục tiêu, nội dung, giải pháp của đề án này thành các chương trìnhđể chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụvà phân cấp quản lý đã quy định; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàntheo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với SởGiáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ và các cơquan có liên quan, tổng hợp chỉ tiêu đào tạo và bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quảnlý giáo dục hàng năm để đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhtrình UBND tỉnh phê duyệt.

4. Sở Tài chính: Tổng hợp dự toán ngân sách, thammưu phân bổ kinh phí thực hiện Đề án; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra tài chínhthực hiện Đề án.

5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục vàĐào tạo bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo,bồi dưỡng, quản lý, khuyến khích, thu hút nhà giáo, cán bộ, công chức ngànhgiáo dục.

6. Các trường chuyên nghiệp, trường Chính trị tỉnhcăn cứ Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo giai đoạn 2008-2015,định hướng đến 2020 để phối hợp với Sở giáo dục và Đào tạo xây dựng và bảo vệ kếhoạch đào tạo hàng năm; gắn đào tạo với sử dụng, đảm bảo hợp lý cơ cấu, số lượngvà chất lượng nguồn nhân lực.

7. Các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh: Mặt trận Tổ quốc,Hội Khuyến học, Liên đoàn Lao động, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Điện Biên Phủ đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận trong nhândân và toàn xã hội.

8. Chế độ thông tin, báo cáo, sơ tổng kết

Định kỳ 6 tháng và cả năm, các sở, ban ngành, đoànthể tỉnh báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh vềtình hình triển khai thực hiện đề án. Tổ chức sơ kết thực hiện đề án sau 3 nămtriển khai. Tổng kết thực hiện đề án giai đoạn 1 vào năm 2017. Tổng kết thực hiệnđề án vào năm 2020./.

PHỤ LỤC

QUY MÔ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 củaUBND tỉnh Điện Biên về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ cán bộ công chứcđi học và chế độ thu hút đối với cán bộ, công chức, viên chức, kinh phí chi trảđối với công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo tại Đềán như sau:

Phụ lục 01. Quy mô đào tạo các loại hình giáo viên tạitrường CĐSP tỉnh:

Năm

Hệ trung cấp

Hệ cao đẳng

Tổng cộng

Chỉ tiêu

Kinh phí

2012

100

250

350

Kinh phí trích từ nguồn ngân sách tỉnh cấp cho trường CĐSP hằng năm

2013

100

250

350

2014

100

250

350

2015

100

250

350

2016

350

350

2017

350

350

2018

350

350

2019

350

350

2020

350

350

Tổng

400

2750

3150

Phụ lục 02. Đào tạo giáo viên cấp THPT tại các trườngĐại học Sư phạm theo hình thức chính quy:

Năm

Đại học

Tổng cộng

2012

70

70

2013

70

70

2014

70

70

2015

70

70

2016

70

70

2017

100

100

2018

100

100

2019

100

100

2020

100

100

Tổng

750

750

Phụ lục 03. Quy mô và kinh phí đào tạo sau đại học:

Đơn vị tính: Người- Triệu đồng

Năm

Trình độ Thạc sỹ

Trình độ Tiến sỹ

Tổng cộng

Chỉ tiêu

Lũy kế

Kinh phí

Chỉ tiêu

Lũy kế

Kinh phí

Chỉ tiêu

Kinh phí

2013

30

30

627

5

5

127,25

35

754,25

2014

30

60

1.254

5

10

254,5

35

1.508,5

2015

30

60

1.254

5

15

381,75

35

1.635,75

2016

30

60

1.254

10

25

636,25

40

1.890,25

2017

40

70

1.463

10

30

763,5

50

2.226,5

2018

40

80

1.672

10

35

890,75

50

2.562,75

2019

40

80

1.672

10

40

1.081

50

2.690

2020

40

80

1.672

10

40

1018

50

2.690

2021

40

836

30

763,5

1.599,5

2022

20

509

509

2023

10

254,5

254,5

Tổng

310

11.704

70

6.617

380

18.321

Phụ lục 04. Quy mô và kinh phí đào tạo nâng chuẩntrong tỉnh:

Đơn vị tính: Người- Triệu đồng

Năm

Trình độ cao đẳng

Trình độ đại học

Tổng cộng

Chỉ tiêu

Lũy kế

Kinh phí

Chỉ tiêu

Lũy kế

Kinh phí

Chỉ tiêu

Kinh phí

2013

150

150

1.776

200

200

3.924

350

5.700

2014

150

300

3.552

200

400

7.848

350

11.400

2015

150

300

3.552

200

600

11.772

350

15.324

2016

150

300

3.552

200

600

11.772

350

15.324

2017

150

300

3.552

200

600

11.772

350

15.324

2018

150

300

3.552

200

600

11.772

350

15.324

2019

200

350

4.144

200

600

11.772

350

15.916

2020

200

400

4.736

200

600

11772

350

16.508

2021

200

2.368

400

7.848

10.216

2022

200

3.924

3.924

Tổng

1450

30784

1800

94.176

3250

124.960

Phụ lục 05. Quy mô và kinh phí đào tạo Văn bảng II:

Đơn vị tính: Triệuđồng

Năm

Chỉ tiêu

Kinh phí

2013

70

994

2014

70

1.988

2015

70

1.988

2016

70

1.988

2017

70

1.988

2018

70

1.988

2019

70

1.988

2020

70

1.988

2021

994

Tổng

560

17.892

Phụ lục 06. Quy mô và kinh phí bồi dưỡng ngoại ngữ vàtin học:

Đơn vị tính: Triệuđồng

Năm

Trình độ Ngoại ngữ

Trình độ Tin học

Tổng cộng

Chỉ tiêu

Kinh phí

Chỉ tiêu

Kinh phí

Chỉ tiêu

Kinh phí

2013

150

445,5

550

1.633,5

700

2.079

2014

150

445,5

550

1.633,5

700

2.079

2015

150

445,5

550

1.633,5

700

2.079

2016

200

594

600

1.782

800

2.376

2017

200

594

600

1.782

800

2.376

2018

200

594

600

1.782

800

2.376

2019

250

742,5

600

1.782

850

2.524,5

2020

250

742,5

700

2.079

950

2.821,5

Tổng

1.550

4.603,5

4.750

14.107,5

6.300

18.711

Phụ lục 07: Quy mô và kinh phí bồi dưỡng tiếng dân tộc

Đơn vị tính: Người- Triệu đồng

Năm

Mầm non

Tiểu học

THCS

THPT

Tổng số người

Tổng kinh phí

2013

250

400

200

90

940

2.820

2014

250

450

200

90

990

2.970

2015

250

450

200

90

990

2.970

2016

250

500

200

90

1.040

3.120

2017

250

500

200

100

1.050

3.150

2018

250

500

200

100

1.050

3.150

2019

250

500

200

100

1.050

3.150

2020

250

500

200

100

1.050

3.150

Tổng

2.000

3.800

1.600

760

8.160

24.480

Phụ lục 08. Quy mô và kinh phí bồi dưỡng kiến thức lýluận và quản lý:

Đơn vị tính: Người- Triệu đồng

Năm

Trung cấp lý luận

Cử nhân và cao cấp lý luận

Tổng cộng

Chỉ tiêu

Kinh phí

Chỉ tiêu

Kinh phí

Chỉ tiêu

Kinh phí

2013

100

1.297

10

259,4

110

1.556,4

2014

100

1.297

10

259,4

110

1.556,4

2015

100

1.297

10

259,4

110

1.556,4

2016

100

1.297

10

259,4

110

1.556,4

2017

100

1.297

10

259,4

110

1.556,4

2018

100

1.297

10

259,4

110

1.556,4

2019

100

1.297

10

259,4

110

1.556,4

2020

100

1.297

10

259,4

110

1.556,4

Tổng cộng

800

10.376

80

2.075,2

880

12.451,2

Phụ lục 09. Quy mô bồi dưỡng kiến thức quản lý ngànhvà quản lý nhà nước chương trình chuyên viên và chuyên viên chính):

Đơn vị tính: Người- Triệu đồng

Năm

QL ngành (Chương trình BD của Bộ GD&ĐT)

QLNN (ngạch CV và CVC)

Tổng

Chỉ tiêu

Kinh phí

Chỉ tiêu

Kinh phí

Chỉ tiêu

Kinh phí

2013

100

444,25

30

89,19

130

533,44

2014

100

444,25

30

89,19

130

533,44

2015

100

444,25

30

89,19

130

533,44

2016

100

444,25

30

89,19

130

533,44

2017

100

444,25

30

89,19

130

533,44

2018

100

444,25

30

89,19

130

533,44

2019

100

444,25

30

89,19

130

533,44

2020

100

444,25

30

89,19

130

533,44

T. cộng

800

3.554

240

713,52

1040

4.267,52

Phụ lục số 10: Bồi dưỡng thường xuyên trong hè

Đơn vị tính: Triệuđồng

Năm

Số lớp/năm

Số buổi/hè

Bồi dưỡng giảng viên/buổi

Thành tiền

2013

220

12

0,5

1.320

2014

220

12

0,5

1.320

2015

220

12

0,5

1.320

2016

220

12

0,5

1.320

2017

220

12

0,5

1.320

2018

220

12

0,5

1.320

2019

220

12

0,5

1.320

2020

220

12

0,5

1.320

Tổng số

1980

96

10.560

Phụ lục số 11: Rà soát, bồi dưỡng nâng cao chất lượngchuyên môn 8 môn cơ bản theo năm (mỗi năm khảo sát, bồi dưỡng 01 môn)

Đơn vị tính: triệuđồng

Năm

Môn được khảo sát

Số giáo viên tham gia rà soát, bồi dưỡng

Kinh phí trung bình/học viên

Tổng kinh phí thực hiện trong năm

Ghi chú

2013

Tiếng Anh

571

1,3

742,3

2014

Văn

469

1,3

609,7

2015

Lịch sử

295

1,3

383,5

2016

Địa lý

620

1,3

806,0

2017

Toán

536

1,3

696,8

2018

Vật lý

334

1,3

434,2

2019

Hóa học

338

1,3

439,4

2020

Sinh học

433

1,3

562,9

Tổng số

3596

4.674,8

PHỤ LỤC

DIỄN GIẢI KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012của UBND tỉnh Điện Biên về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ cán bộ côngchức đi học, kinh phí chi trả đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo cho 01 học viên trong một năm thuộc các loại hình nhưsau:

1. Từ trình độ trung cấp lên cao đẳng, đại học

1.1 Đào tạo từ Trung cấp lên - đại học

- Học phí: 650.000 * 70% * 10 tháng /năm =4.500.000 đồng.

- Hỗ trợ đi lại: 120.000 * 01 lượt (đi - về) =120.000 đồng.

(120.000 đồng là giá vé bình quân các tuyến nộitỉnh gồm cả đi và về)

- Hỗ trợ tài liệu học tập: 1.050.000 * 70% =7.350.000 đồng/năm;

- Ngoài lương: 1.050.000 * 70% * 10 tháng/năm= 7.350.000 đồng/năm

- Tổng cộng (tối đa): 19.620.000 đồng/năm

1.1.2. Đào tạo từ Trung cấp lên Cao đẳng

- Học phí : 650.000 * 0,8 * 70% * 10 tháng/năm = 3.640.000 đồng.

- Hỗ trợ đi lại : 120.000 * 01 lượt (đi - về) =120.000 đồng.

(120.000 đồng là giá vé bình quân các tuyến nộitỉnh gồm cả đi và về)

- Hỗ trợ tài liệu học tập: 1.050.000 * 70% = 735.000 đồng/năm;

- Ngoài lương: 1.050.000 * 70% * 10 tháng/năm =7.350.000 đồng/năm

- Tổng cộng (tối đa): 11.840.000 đồng/năm

2. Nâng chuẩn trên Đại học

2.1. Đào tạo Thạc sỹ: Người/năm

Học phí: 650.000 * 1,5 * 70% * 10 tháng = 6.825.000đồng/năm

Ngoài lương: 1.050.000 * 90% * 12 tháng = 11.340.000đồng/năm.

Hỗ trợ đi lại: 1.000.000 * 02 lượt (cả đi - về) =2.000.000 đồng/năm.

Hỗ trợ tài liệu: 1.050.000 * 70% * 1 lần/năm =735.000 đồng/năm.

- Tổng cộng (tối đa): 20.900.000 đồng/năm

2.2. Đào tạo Tiến sỹ: người/năm

Học phí : 650.000 * 2,5 * 70% * 10 tháng =11.375.000 đồng/năm

Ngoài lương: 1.050.000 * 90% * 12 tháng =11.340.000 đồng/năm.

Hỗ trợ đi lại: 1.000.000 * 02 lượt (cả đi - về) =2.000.000 đồng/năm.

Hỗ trợ tài liệu: 1.050.000 * 70% * 1 lần/năm =735.000 đồng/năm

- Tổng cộng (tối đa): 25.450.000 đồng/năm

3. Đào tạo văn bằng II và bồi dưỡng

3.1. Đào tạo ngoài tỉnh

Học phí: 650.000 * 70% * 10 tháng = 4.500.000 đồng/năm.

Ngoài lương: 1.050.000 * 70% * 12 tháng = 8.820.000đồng/năm.

Hỗ trợ đi lại: 1.000.000 * 02 lượt (cả đi - về) =2.000.000 đồng/năm.

Hỗ trợ tài liệu: 1.050.000 * 70% * 1 lần/năm =735.000 đồng/năm.

- Tổng cộng: 16.055.000 đồng/người/năm.

3.2. Đào tạo trong tỉnh

Học phí : 650.000 * 70% * 10 tháng = 4.500.000 đồng/năm

Ngoài lương: 1.050.000 * 70% * 12 tháng = 8.820.000đồng/năm.

Hỗ trợ đi lại: 160.000 * 01 lượt (cả đi - về) =160.000 đồng/năm.

Hỗ trợ tài liệu: 1.050.000 * 70% * 1 lần/năm =735.000 đồng/năm.

- Tổng cộng: 14.215.000 đồng/người/năm.

3.4. Bồi dưỡng ngắn hạn (tin học, ngoại ngữ, tiếngdân tộc,QLNN, QLGD...)

- Học phí: 650.000 * 50% * 03 tháng /năm = 975.000đồng.

- Hỗ trợ đi lại: 160.000 * 01 lượt (đi - về) =160.000 đồng.

(120.000 là giá vé bình quân các tuyến nội tỉnhgồm cả đi và về);

- Hỗ trợ tài liệu học tập: 1.050.000 * 25% =262.500 đồng.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí: 1.050.000 * 50% * 3 tháng =1.575.000 đồng.

- Tổng cộng (tối đa): 2.972.500 đồng/năm/người

3.5. Đào tạo dài hạn Lý luận chính trị ngoài tỉnh

- Học phí : 650.000 * 70% * 09 tháng /năm =4.095.000 đồng .

- Hỗ trợ đi lại : 1.000.000 * 02 lượt (đi - về) =2.000.000 đồng.

- Hỗ trợ tài liệu học tập: 1.050.000 * 25% =262.500 đồng.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí: 1.050.000 * 70% * 9 tháng =6.615.000 đồng

- Tổng cộng (tối đa): 12.972.500 đồng/năm/người

3.6. Bồi dưỡng Lý luận chính trị, QLGD ngắn hạnngoài tỉnh

- Học phí : 650.000 * 50% * 03 tháng /năm = 975.000đồng .

- Hỗ trợ đi lại : 1.000.000 * 01 lượt (đi - về) =1.000.000 đồng.

- Hỗ trợ tài liệu học tập: 1.050.000 * 25% =262.500 đồng.

- Hỗ trợ sinh hoạt phí: 1.050.000 * 70% * 3 tháng =2.205.000 đồng

- Tổng cộng (tối đa): 4.442.500 đồng/khóa/người

3.6. Bồi dưỡng thường xuyên

- Chế độ giảng viên: = 500.000 đồng/buổi