ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 42/2007/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 01 tháng 11 n ăm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2007/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 07-CTR/TU CỦA TỈNH ỦY TIỀN GIANG VỀMỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH LỚN ĐỂ NỀN KINH TẾ PHÁT TRIỂN NHANH VÀ BỀN VỮNGKHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (GIAI ĐOẠN 2007 -2010)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế pháttriển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO);
Căn cứ Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 17/5/2007 của Tỉnh ủy TiềnGiang thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng(khóa X) về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanhvà bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Ủy ban nhân dântỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ vàChương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 17/5/2007 của Tỉnh ủy Tiền Giang vềmột số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vữngkhi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (giai đoạn 2007 -2010).

Điều 2. GiaoSở Thương mại và Du lịch theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất Ủy ban nhân dântỉnh xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyếtđịnh này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch, Thủtrưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phòng

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2007/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VÀCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 07-CTR/TU CỦA TỈNH ỦY TIỀN GIANG VỀ MỘT SỐ CHỦTRƯƠNG, CHÍNH SÁCH LỚN ĐỂ NỀN KINH TẾ PHÁT TRIỂN NHANH VÀ BỀN VỮNG KHI VIỆT NAMLÀ THÀNH VIÊN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (GIAI ĐOẠN 2007 - 2010)(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42 / 2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

I. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI: THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚITỈNH TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1. Thuậnlợi

- Tiền Giang là tỉnh thuộc vùng đồngbằng sông Cửu Long, đồng thời nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam; PhíaĐông giáp biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre,Vĩnh Long, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và thành phố Hồ Chí Minh.Tiền Giang có vị trí địa lý khá thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - chính trị.

- Hệ thống giao thông thủy bộ rộngkhắp, bao gồm 4 tuyến quốc lộ chính (1, 30, 50 và 60) và hàng trăm kilomet đườngtỉnh, đường huyện đã được cải tạo, nâng cấp, tạo cho Tiền Giang vị thế của mộtcửa ngõ của các tỉnh miền Tây về thành phố Hồ Chí Minh và vùng Kinh tế trọngđiểm phía Nam. Ngoài hệ thống đường bộ, Tiền Giang còn có 32 km bờ biển và hệthống các sông: sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây, sông Soài Rạp, kênh Chợ Gạo ... nốiliền các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh và là cửa ngõra biển Đông của các tỉnh ven sông Tiền và Campuchia.

- Với các điều kiện về vị trí địalý, kinh tế và giao thông thủy bộ, Tiền Giang có nhiều lợi thế trong việc sửdụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm, tăng cường khả năng hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa, dulịch với các tỉnh trong vùng ... đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnhtrong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.

- Tiềm năng phát triển công nghiệp:Đất đai của tỉnh được quy hoạch hình thành nhiều khu, cụm công nghiệp với vịtrí, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp; thuận lợi pháttriển công nghiệp gắn với kinh tế biển khu vực Gò Công; phát huy lợi thế củađường cao tốc, lợi thế về đất đai để phát triển công nghiệp tại huyện Tân Phước.Tỉnh cũng có nhiều ưu thế về nguồn nhân lực trẻ có khả năng học hỏi, tiếp thuvà tạo sự lan truyền công nghệ, kỹ năng quản lý. Nguồn nguyên liệu của tỉnhthuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm,đồ uống; công nghiệp xay xát lúa gạo; chế biến trái cây; chế biến thủy sản; sảnxuất thức ăn chăn nuôi; sản xuất bánh kẹo.

- Tiềm năng phát triển thương mại:Thuận lợi về giao thông thủy bộ và nằm ở vị trí trung chuyển của khu vực BắcSông Tiền, Tiền Giang là hợp điểm giao lưu của các tỉnh trong vùng và khu vựcmiền Đông. Tỉnh có lợi thế trong việc hình thành các chợ đầu mối, trung tâm phânphối nông sản, hàng hóa giữa đồng bằng sông Cửu Long và vùng Kinh tế trọng điểmphía Nam.

- Tiềm năng phát triển nông nghiệp:Đất đai, khí hậu thuận lợi phát triển sản xuất lúa và trồng cây ăn trái, códiện tích trồng cây ăn quả đứng đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long, với nhiềuchủng loại khác nhau có giá trị kinh tế cao như xoài cát Hòa Lộc, vú sữa VĩnhKim, thanh long Chợ Gạo, sơri Gò Công, khóm Tân Phước. Tỉnh có 7 loại cây ăntrái đặc sản của địa phương và đã đăng ký nhãn hiệu tập thể. Chăn nuôi gia súc,gia cầm ngày càng phát triển theo hướng chăn nuôi tập trung với quy mô lớn.Nông dân lao động cần cù, có nhiều kinh nghiệm, sáng tạo nuôi trồng và chế biến,tạo ra sản phẩm có giá trị cao, phục vụ cho tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.

- Tiềm năng nuôi trồng và đánh bắtthủy sản: Địa hình thấp và tương đối bằng phẳng, có 32 km bờ biển và hệ thốngsông rạch thuận lợi để phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; nguồn lợi thủysản phong phú: tôm cá các loại, nghêu, sò huyết... Ngoài ra, Tiền Giang còn cónghề cá dân gian và hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển khá mạnh và cóvị trí địa lý thuận lợi trong việc trung chuyển hàng hóa với thành phố Hồ ChíMinh.

- Tiềm năng phát triển du lịch: Cóthế mạnh hội tụ của 3 vùng sinh thái: sinh thái sông nước miệt vườn, sinh tháibiển tự nhiên và sinh thái vùng ngập phèn, Tiền Giang có điều kiện để phát triểndu lịch sinh thái gắn liền với tham quan di tích văn hoá, lịch sử; đa dạng hóasản phẩm du lịch trong mối liên kết với du lịch thành phố Hồ Chí Minh nói riêngvà vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói chung. Du lịch có tiềm năng phát triểnmạnh trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, góp phần thúc đẩy chuyển dịchcơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm và phát triển bền vững.

Bên cạnh đó, trong khuôn khổ dự ánPhát triển du lịch Mê Kông được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hành Pháttriển Châu Á (ADB), Tiền Giang được quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng dulịch, nhằm thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng và tăng cường hợp tác phát triểndu lịch tiểu vùng sông Mê Kông.

2. Khókhăn

- Mật độ dân số của tỉnh khá cao,kinh tế còn dựa chủ yếu vào nông nghiệp, qui mô sản xuất manh mún, sau một thờigian dài thâm canh, độc canh và tăng vụ, năng suất, sản lượng đều đạt đến ngưỡng,độ phì của đất canh tác và môi trường sinh thái trong nông nghiệp có biểu hiệnsuy thoái và giảm năng suất, sản lượng. Thị trường tiêu thụ, giá nông sản bấpbênh, thường xuyên biến động; thiên tai, dịch bệnh luôn là nguy cơ tiềm ẩn.Trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, điều kiện tiếp cận thông tin của nôngdân còn nhiều hạn chế, nhất là về khoa học công nghệ, thị trường... cũng đã làmảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển sản xuất.

- Công nghiệp còn nhỏ và phân tán,công nghệ sản xuất phần lớn còn lạc hậu, sản xuất chưa mang tính ổn định, năngsuất, chất lượng và hiệu quả chưa cao, khả năng cạnh tranh kém; thiếu những yếutố và cơ sở cho phát triển bền vững, lâu dài.

- Chất lượng các hoạt động dịch vụcòn thấp, dẫn đến hiệu quả toàn ngành chưa cao. Thương nghiệp chưa thực sự đóngvai trò cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Du lịch còn yếu kém về cơ sở vậtchất và phương thức hoạt động, các loại hình dịch vụ khác như tín dụng, ngânhàng, tư vấn, bảo hiểm... chưa phát triển đủ mạnh. Công tác giáo dục đào tạo,nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ còn nhiều hạn chế.

- Môi trường đầu tư tuy được quantâm cải thiện về nhiều mặt, nhưng nhìn chung về cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồnnhân lực còn thấp, các dịch vụ hỗ trợ đầu tư và xúc tiến đầu tư... còn nhiềuhạn chế, chưa đồng bộ nên hiệu quả thu hút chưa cao, chưa thực sự hấp dẫn cácnhà đầu tư.

- Quy mô của các doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh còn nhỏ, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, vốn cho đầu tư đổimới trang thiết bị thiếu, vốn lưu động thấp, chưa đáp ứng tốt yêu cầu sản xuấtkinh doanh. Trình độ, năng lực về quản lý kinh tế của doanh nghiệp còn hạn chế.Hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, còn gặp khó khăn về thị trường tiêu thụvà thị trường nguyên liệu.

- Một số tài nguyên như đất đai,nước ngầm... có nguy cơ suy thoái nhanh hơn cùng với vấn đề ô nhiễm môi trường dosự phát triển dân số cao và quá trình thâm canh tăng vụ, phát triển sản xuất nôngcông nghiệp và đô thị hóa nhanh.

3. Cơ hội

- Có cơ hội mở rộng thị trường vàđẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có tiềm năng, đặc biệt trong các lĩnh vực hàngnông sản, thủy sản. Hàng hóa và dịch vụ sẽ được đối xử bình đẳng trên thị trườngcủa tất cả các thành viên WTO.

- Tạo điều kiện cải cách hành chính,cải thiện môi trường kinh doanh, đầu tư. Đây là tiền đề quan trọng để phát huytiềm năng của các thành phần kinh tế trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài,qua đó tiếp nhận vốn, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý, thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế, tạo ra công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Thúc đẩy hình thành nhanh và đồngbộ các yếu tố của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phát huyvà sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế nhanh và bền vững.

- Thuận lợi hơn trong công tác đốingoại và giải quyết tranh chấp thương mại, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp,chính đáng của các doanh nghiệp khi tham gia thương mại quốc tế.

4. Thách thức

- Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt khôngchỉ trên thị trường thế giới mà còn ngay trên thị trường trong nước.

- Nguy cơ phá sản một bộ phận doanhnghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽ tăng lên, phân hóa giàu nghèo và phân hóa giữathành thị và nông thôn sẽ ngày càng tăng. Điều này có thể dẫn đến bất ổn xã hội.

- Nguy cơ tụt hậu do chất lượng nguồnnhân lực còn nhiều hạn chế về năng lực chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, tin học,kiến thức kinh tế thị trường; thiếu các chuyên gia đầu ngành và đội ngũ luật sưgiỏi, thông thạo luật pháp quốc tế và ngoại ngữ để tư vấn, hỗ trợ cho các doanhnghiệp trong kinh doanh.

- Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ranhững thách thức đối với vai trò lãnh đạo của Đảng và việc giữ vững định hướngxã hội chủ nghĩa, đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững bản sắc văn hóa dântộc, bảo vệ môi trường sinh thái.

II. MỤC TIÊU

1. Mụctiêu chung

- Phát huy lợi thế so sánh, khắcphục những khó khăn, hạn chế của tỉnh; thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; phát triển kinh tế - xã hội nhanh vàbền vững, góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5năm 2006 - 2010.

- Khai thác cơ hội trong tiến trìnhhội nhập kinh tế quốc tế để đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút đầu tư nhất là đầu tưtrực tiếp nước ngoài, tiếp thu công nghệ sản xuất, kinh nghiệm quản lý tiêntiến của các nước.

- Tăng cường năng lực quản lý củacác cơ quan Nhà nước, từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; nângcao chất lượng và sức cạnh tranh của các thành phần kinh tế trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế.

2. Mụctiêu cụ thể

- Tạo môi trường đầu tư kinh doanhthuận lợi bình đẳng, minh bạch, ổn định; tăng nhanh thu hút vốn đầu tư, tạobước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng kinh tế:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quângiai đoạn 2007 - 2010 từ 11% đến 12%.

+ GDP bình quân đầu người năm 2010đạt từ 950 - 1.020 USD.

+ Cơ cấu GDP theo ngành đến năm 2010:Nông - lâm - ngư nghiệp: 33-35%; Công nghiệp - xây dựng: 33-34%; Dịch vụ:32-33%.

+ Mỗi năm thu hút khoảng 6 đến 8dự án, với tổng vốn đầu tư khoảng 80 đến 100 triệu USD, vốn thực hiện khoảng 70triệu USD.

- Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinhtế đối ngoại, tạo điều kiện tăng cường ngoại thương, tăng khối lượng mậu dịchvới các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Phấn đấu đến năm 2010 kim ngạchxuất khẩu đạt 420 triệu USD, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là18,2%/năm; kim ngạch nhập khẩu khoảng 100 triệu USD, tốc độ tăng bình quân giaiđoạn 2006 - 2010 là 19,0%/năm; tăng cường thu hút vốn và công nghệ từ bênngoài.

- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạolên 40% tổng lao động toàn xã hội, trong đó lao động qua đào tạo nghề lên 27%vào năm 2010; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn dưới 4%; chuyểndịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp còn50 - 52%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng lên 19 - 20%, khu vực thương mại- dịch vụ tăng lên 29 - 30%; hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 20 ngànlao động.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010còn từ 10% đến dưới 12%, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, phát triển mạng lướian sinh xã hội; quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiênnhiên (rừng, đất, nước); bảo vệ môi trường; bảo vệ và phát huy giá trị văn hóadân tộc; bảo đảm an ninh, quốc phòng.

III. NHỮNGNHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăngcường công tác thông tin, tuyên truyền và phổ biến kiến thức về hội nhập kinhtế quốc tế trong cán bộ, công chức, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh vớinội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng

a) Báo Ấp Bắc, Đài Phát thanh - Truyềnhình tỉnh, các đài truyền thanh cơ sở tổ chức thông tin tuyên truyền về WTO vàcác kênh hội nhập khác như Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA), ASEAN,các Hiệp định thương mạiđa phương ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Quốc, ASEAN -Nhật Bản, ... với nội dung phổ cập phù hợp với quần chúng nhân dân.

b) Trung tâm Tin học Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh tăng cường thông tin về tình hình hội nhập kinh tế quốc tế trênwebsite của tỉnh; các website của các sở, ngành mở thêm chuyên mục về hội nhậpđể cung cấp thông tin và phản ánh hoạt động về hội nhập của ngành.

c) Sở Thương mại và Du lịch chủ trìphối hợp các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tổchức các lớp hoặc các cuộc hội thảo để phổ biến, cập nhật kiến thức về hộinhập, về WTO, về các cam kết và lộ trình thực hiện các cam kết của Việt Nam khigia nhập WTO, về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), Hiệp định về các biệnpháp vệ sinh động thực vật (SPS), Hiệp định về các khía cạnh của quyền sở hữutrí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS), đặc biệt là dành cho đối tượng là doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế...

d) Văn phòng TBT (Sở Khoa học vàCông nghệ) chủ trì phối hợp với 11 điểm Thông báo và Hỏi đáp về hàng rào kỹ thuậttheo các lĩnh vực chuyên ngành đã được phân công, thực hiện tốt nhiệm vụ thôngbáo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tạo điều kiện thuận lợicho các doanh nghiệp trong tỉnh trong tiến trình hội nhập quốc tế.

đ) Các sở, ngành căn cứ vào nhiệmvụ của ngành phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tổ chức tập huấn, hội thảochuyên đề nhằm nâng cao hiểu biết về nội dung các cam kết quốc tế cũng như cáccông việc phải làm cho các đối tượng có liên quan.

e) Sở Kế hoạch và Đầu tư vận độngBộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức tập huấn về hoạt động đầu tư, đảm bảo quy trìnhđầu tư và cấp giấy chứng nhận theo đúng các cam kết quốc tế của Việt Nam.

2. Côngtác xây dựng pháp luật, thể chế

a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp vớicác sở, ngành tỉnh tiếp tục tiến hànhrà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiệnhành nhất là các văn bản có nội dung liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế;kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ, các quy định chồng chéo, không phù hợpvới cam kết; đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản mới phù hợp vớicác nguyên tắc của WTO, bảo đảm môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoángcho mọi chủ thể tham gia thị trường.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi,hỗ trợ đầu tư và phát triển sản phẩm chủ lực của tỉnh phù hợp với quy định củaWTO.

c) Sở Khoa học và Công nghệ tổ chứcthực hiện kịp thời các quy định về các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vệsinh an toàn thực phẩm phù hợp với các quy định quốc tế theo quy định của Chínhphủ để bảo vệ thị trường nội địa và người tiêu dùng.

d) Đề nghị Bộ Tư pháp tổ chức nhữngkhóa đào tạo, tập huấn về cách thức và phương pháp rà soát, đối chiếu các vănbản pháp luật của địa phương với cam kết gia nhập WTO và các cam kết quốc tếkhác.

3. Nângcao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, xây dựng và phát triển đồng bộ các yếu tốkinh tế thị trường, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư và thương mại, du lịch

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưuỦy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt; phối hợp với các ngành, các huyện, thành, thị thực hiện rà soát, điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triểnvùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng đồng bằng sông Cửu Long.

b) Sở Tài Nguyên và Môi trường, SởXây dựng tổ chức thực hiện việc tổng kiểm kê quỹ đất, quỹ nhà, trụ sở làm việccủa các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; thu hồi và có kế hoạchsử dụng hiệu quả đất đai, trụ sở, nhà cửa đang được sử dụng không đúng mục đíchhoặc không được sử dụng theo quy định của pháp luật.

c) Sở Xây dựng tổ chức xây dựng,cập nhật và triển khai thực hiện quy hoạch đô thị; đề xuất ban hành chính sách huyđộng nhiều nguồn vốn đầu tư phát triển khu dân cư, đô thị nhằm giải quyết nhucầu về nhà ở.

d) Sở Khoa học và Công nghệ tăngcường các hoạt động phát triển thị trường khoa học - công nghệ ở địa phương:

- Đề xuất chính sách khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia thị trường công nghệ (tư vấn, đào tạo, chuyểngiao, mua bán sản phẩm công nghệ).

- Đề xuất chính sách khuyến khíchcác doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sảnxuất, kinh doanh.

- Chuyển các tổ chức khoa học côngnghệ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sang hạchtoán 100% chi phí và doanh nghiệp khoa học công nghệ.

- Thí điểm mô hình dạy nghề có sựphối hợp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp với nguồn kinh phí từ ngân sách Nhànước và từ doanh nghiệp.

đ) Sở Tài chính đề xuất giải phápthu hút các ngân hàng, các định chế tài chính trong và ngoài nước đầu tư tạiTiền Giang; hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp có điều kiện niêm yết cổ phiếutrên thị trường chứng khoán tại thành phố Hồ Chí Minh; cân đối vốn cho đầu tưphát triển kinh tế - xã hội; hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đưa nướcngọt về Gò Công.

e) Sở Lao động - Thương binh và Xãhội xây dựng và thực hiện Chương trình phát triển hệ thống trung tâm giới thiệuviệc làm đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường lao động; xây dựng và phát triểnhệ thống cung cấp thông tin thị trường lao động; tăng cường đưa người lao độngđi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực hiện tốt “Chương trình quốc gia vềviệc làm”.

g) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thươngmại - Du lịch xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch hàngnăm; chủ trì phối hợp với các ngành tổ chức thực hiện tốt chương trình xúctiến, quảng bá.

4. Thựchiện chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao năng lực cạnhtranh của tỉnh, doanh nghiệp và sản phẩm

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trìphối hợp với các sở, ngành liên quan, các địa phương đề xuất giải pháp huy độngcác nguồn lực trong, ngoài tỉnh và nước ngoài tham gia đầu tư đẩy nhanh tốc độ pháttriển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa; phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ban Quản lý các Khu côngnghiệp tỉnh tổ chức thực hiện tốt chính sách

về ưu đãi đầu tư; tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh các giải pháp nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi,khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

b) Sở Giao thông Vận tải phối hợpvới các cơ quan Trung ương để triển khai tiếp các công trình như: Quốc lộ 60,cầu Rạch Miễu, Quốc lộ 50, đường cao tốc, các hạng mục còn lại của dự án mở rộngQuốc lộ 1A và chuẩn bị cho dự án Cầu Mỹ Lợi, đường vào Khu Công nghiệp Tàu thủySoài Rạp, các dự án xây dựng đường đến trung tâm xã (vốn trái phiếu Chính phủ),dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đồng bằng sông Mêkông (MTIDP), bổsung đường vào các khu công nghiệp như Khu công nghiệp Bình Đông, Khu côngnghiệp Long Giang ... cùng với các dự án nâng cấp hai tuyến đường thủy phía Nam;nạo vét sông Cửa Tiểu để khai thác luồng sông Tiền và nâng cấp Cảng Mỹ Tho; mờigọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển mạng lưới giao thông đồngbộ, liên thông nhằm phục vụ có hiệu quả yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

c) Sở Công nghiệp chủ trì phối hợpvới các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổsung quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 và phốihợp mời gọi đầu tư, hỗ trợ đầu tư xây dựng một số cụm công nghiệp trên địa bàncác huyện, thành, thị; hỗ trợ nhà đầu tư đẩy mạnh việc hoàn chỉnh đầu tư kếtcấu hạ tầng Khu công nghiệp Tân Hương; triển khai xây dựng Khu công nghiệp LongGiang và Khu công nghiệp Tàu thủy Soài Rạp; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhban hành và triển khai thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm,hiệu quả; Chương trình khuyến khích phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và làng nghề từ nay đến năm 2008 - 2010.

d) Sở Thương mại và Du lịch nghiêncứu mời gọi các tập đoàn phân phối đầu tư, các trung tâm phân phối tiêu thụnông sản, hàng hóa của tỉnh và cung ứng vật tư, hàng tiêu dùng; huy động đónggóp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân để đầu tư, nâng cấp hệ thống chợnông thôn; thu hút đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, đa dạng hóa các sảnphẩm du lịch như: nhà hàng, khách sạn hiện đại, các điểm bán hàng lưu niệm, dịchvụ vui chơi, giải trí...; đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Bến tàu du lịchthành phố Mỹ Tho; khẩn trương lập quy hoạch chi tiết Khu du lịch Thới Sơn thànhkhu du lịch đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

đ) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trìphối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trìnhhỗ trợ các sản phẩm chủ lực của tỉnh và Kế hoạch thực hiện các hoạt động trong thậpniên chất lượng; hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng các thànhtựu khoa học công nghệ phục vụ sản xuất; áp dụng hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn quốc tế; hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa và quảng báthương hiệu.

e) Sở Thương mại và Du lịch, Trungtâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch tăng cường công tác nghiên cứu, nắmbắt, dự báo thông tin thị trường, cảnh báo sớm những nguy cơ, rủi ro có thể xảyra do biến động của thị trường thế giới; tư vấn, cung cấp thông tin cho doanhnghiệp.

5. Đẩy mạnhcải cách hành chính, kiện toàn tổ chức bộ máy Nhà nước

a) Ban chỉ đạo Cải cách hành chínhtỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tiếp tục quán triệt, triển khaiNghị quyết số 14-NQ/TU ngày 11/10/2004 của Tỉnh ủy Tiền Giang và Chương trìnhhành động số 1320/CV-UB ngày 03/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về lãnh đạothực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đến năm 2010; Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày17/4/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về một số biện pháp đẩy mạnh cảicách hành chính trên địa bàn tỉnh.

b) Các sở, ngành, địa phương tiếptục đẩy mạnh cải cách hành chính, xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọngtâm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững; xây dựng cơ chế phối hợp đểkhông ngừng cải tiến quy trình gọn nhẹ, thủ tục đơn giản, mở rộng một cửa liênthông, đồng bộ liên ngành; giải quyết có hiệu quả các vướng mắc và kiến nghị vềthủ tục hành chính.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiệncác thủ tục đăng ký kinh doanh không quá 03 ngày làm việc; đề xuất Ủy ban nhândân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư không quá 10 ngày làm việc đối với dự ánđăng ký đầu tư, không quá 28 ngày làm việc đối với các dự án thuộc diện thẩm tracấp giấy chứng nhận đầu tư.

d) Sở Bưu chính Viễn thông chủ trìvà phối hợp với các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị thựchiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước,hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch. Tiến hànhnhanh việc xây dựng cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang.

đ) Sở Nội vụ chủ trì thực hiện việcđiều chỉnh sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định của Trung ương, giảm tầng nấctrung gian; tăng cường phân cấp, ủy quyền mạnh cho các sở, ngành tỉnh và Ủy bannhân dân cấp huyện, cấp xã.

6. Pháttriển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực

Đổi mới, nâng cao chất lượng giáodục ở các cấp học, bậc học; thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực có trìnhđộ cao từ bên ngoài; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao (đàotạo thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước) để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa. Đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho công nhân theo yêu cầucủa các doanh nghiệp trong nước và phục vụ mục tiêu xuất khẩu lao động.

a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trìtham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích các thànhphần kinh tế đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo; khuyến khích thành lập cáctrung tâm ngoại ngữ chất lượng cao, đào tạo văn bằng quốc tế tại Tiền Giang;lập kế hoạch phát triển hệ thống đào tạo tiếng Anh và các ngoại ngữ thông dụngkhác tại các huyện, thành, thị trong tỉnh.

b) Trường Đại học Tiền Giang xâydựng và triển khai thực hiện chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên; chủ động liên kết với các trường trong và ngoài nước để đào tạo sau đạihọc tại Tiền Giang, hợp tác đào tạo ở nước ngoài theo phương thức đào tạo 2 giaiđoạn.

c) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp vớicác sở, ngành, địa phương thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng độingũ cán bộ, công chức, viên chức trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, y tế,giáo dục, văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật, pháp luật, ngoại giao; quản lýnguồn nhân lực, ngoại ngữ…; thực hiện tốt chính sách thu hút, sử dụng và đãingộ thỏa đáng những chuyên gia giỏi có ngành nghề phù hợp theo yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh.

d) Sở Lao động - Thương binh và Xãhội chủ trì phối hợp các ngành xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình pháttriển nguồn nhân lực chú trọng đào tạo lao động trình độ cao; đẩy mạnh xuấtkhẩu lao động; dự báo, hoạch định kế hoạch đào tạo phát triển và sử dụng nguồnnhân lực đáp ứng nhu cầu của quá trình hội nhập, chú trọng đào tạo lực lượngcông nhân có tay nghề đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và định hướng pháttriển của tỉnh.

7. Hiện đạihóa nông nghiệp, phát triển nông thôn

Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu sảnxuất nông nghiệp đi vào chiều sâu; rà soát, bổ sung quy hoạch vùng chuyên canh câyăn quả, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệuquả chương trình phát triển kinh tế ngành nông nghiệp; tạo điều kiện thuận lợiđể các tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước đầu tư vào nông nghiệp trên địa bàntỉnh theo các chương trình, dự án mà tỉnh khuyến khích hay ưu tiên đầu tư; nângcao năng lực và hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ mới về khoa học vàcông nghệ vào sản xuất giống, kỹ thuật canh tác, chăm sóc, tăng cường cơ giớihóa trong khâu sản xuất, thu hoạch, phơi sấy, sơ chế, bảo quản nông sản. Chútrọng bảo vệ môi trường vùng chăn nuôi tập trung dễ bị ô nhiễm, phát sinh dịchbệnh.

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị thựchiện các công việc sau:

- Tiếp tục thực hiện Chương trìnhphát triển kinh tế vườn; Chương trình phát triển kinh tế lúa gạo; Chương trìnhphát triển chăn nuôi.

- Xây dựng và triển khai thực hiệnmô hình trình diễn sản xuất theo GAP để từ đó có cơ sở nhân rộng ra cộng đồng.

- Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụngkhoa học công nghệ cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất gắn với xây dựng vùngsản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh trên cơ sở ứng dụng công nghệ cao,công nghệ an toàn, gắn công nghiệp với nông nghiệp, sản xuất với thị trườngtiêu thụ để nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của hàng hóa nông sản.

- Xúc tiến đầu tư các dự án chuyêncanh cây đặc sản chủ lực, đột phá với 2 sản phẩm chủ lực là cây thanh long vàcây vú sữa làm tiền đề triển khai tiếp 5 cây còn lại là cây xoài cát, sầuriêng, khóm, sơri Gò Công, bưởi lông Cổ Cò.

- Triển khai dự án bò thịt, dự ánnạc hóa đàn heo.

- Tiếp tục đổi mới và phát triểnkinh tế tập thể trong nông nghiệp và nông thôn; tổ chức lại nông dân, liên kết cáchộ trồng cây ăn quả.

- Phát triển sản xuất nông nghiệpgắn với công nghiệp chế biến và phục vụ khách du lịch.

- Tiếp tục triển khai thực hiện cóhiệu quả Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ vềtiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng.

b) Sở Thủy sản chủ trì xây dựng chươngtrình phát triển kinh tế thủy sản trong chiến lược biển tại các vùng ven biểntrên địa bàn tỉnh; chú trọng phát triển đa dạng nuôi trồng thủy sản nước ngọt,nước lợ và nước mặn theo công nghệ mới có hiệu quả gắn với bảo vệ nguồn lợithủy sản, môi trường sinh thái, phòng chống dịch bệnh theo hướng phát triển bềnvững; ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ phục vụ cho phát triển sản xuấtkinh doanh thủy sản; mở rộng vùng nuôi đảm bảo tiêu chuẩn “vùng nuôi an toàn”;tăng cường công tác tập huấn, hội thảo kỹ thuật nuôi trồng thủy sản.

c) Liên minh Hợp tác xã tập trungđổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể; thựchiện chính sách khuyến khích các mô hình kinh tế hợp tác, xác lập các mối liênkết giữa các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khai tháchải sản với nhau và với các cơ sở chế biến, doanh nghiệp thương mại nhằm hìnhthành những vùng sản xuất hàng hóa lớn gắn với việc quản lý quá trình tăng trưởng,quản lý chất lượng và cung cấp thông tin thị trường cho các chủ thể sản xuất.

d) Sở Công nghiệp chủ trì tham mưuđề xuất giải pháp phát triển mạnh các ngành tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn;xây dựng và tổ chức lại các làng nghề, chú ý các ngành nghề sử dụng nguyên liệutại chỗ nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, giải quyết công ăn việc làmvà góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

đ) Sở Giao thông Vận tải chủ trìphối hợp các huyện, thị, thành tiếp tục xây dựng, nâng cấp các bến phà đưa ô tôqua các xã cù lao bằng hình thức BOT, có kế hoạch đầu tư hình thành và phát triểncác tuyến giao thông nông thôn, các bến bốc xếp hàng nông sản, lương thực, vậtliệu xây dựng dọc sông Tiền và dọc các tuyến sông kênh có tiềm năng phát triểncông nghiệp chế biến.

e) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trìphối hợp cùng các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tậptrung đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn, hoàn thiện dự án ngọt hóa Gò Công, hệthống thủy lợi bảo vệ vùng cây ăn quả Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Tân Phước;cơ sở hạ tầng các vùng nuôi thủy sản; đầu tư các cơ sở, trung tâm nghiên cứukhoa học giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt; đầu tư xâydựng hệ thống phòng chống dịch gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản, các khuvực giết mổ tập trung...; khai thác và tạo thêm các nguồn lực cho đầu tư pháttriển nông nghiệp: ngoài nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và nhân dân cho cơ sở hạtầng phục vụ sản xuất như: giao thông nông thôn, thủy lợi, điện, nước sạch nôngthôn v.v ... cần tạo thuận lợi để các tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước đầutư vào sản xuất theo các chương trình dự án đề ra.

g) Kiến nghị Chính phủ, Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Bộ Công thương:

- Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chươngtrình phát triển cây ăn quả chất lượng cao; cung cấp thông tin thị trường chonông sản hàng hóa.

- Hỗ trợ cho Tiền Giang chương trìnhgiống cây trồng, vật nuôi để phát triển các nông sản có lợi thế cạnh tranh.

- Sớm ban hành tiêu chuẩn GAP Việt Nam cho sản xuất rau - quả và giao nhiệm vụ cụ thể cơ quan kiểm tra, chứng nhậnđạt tiêu chuẩn.

- Chỉ đạo các tỉnh đồng loạt quyhoạch và sản xuất rau - quả theo hướng an toàn, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.

8. Tích cựcvà chủ động giải quyết các vấn đề về môi trường, văn hóa, xã hội nảy sinh trongquá trình hội nhập

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp cùng các sở ngành có liên quan xây dựng các biện pháp bảo vệ môitrường; nâng cao hiệu lực của hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, tăng cườngnăng lực quản lý về bảo vệ môi trường; tăng cường kiểm soát ô nhiễm tại nguồn,quản lý chất thải nhất là chất thải nguy hại trong sản xuất công nghiệp, cơ sở- dịch vụ y tế, nước thải sinh hoạt

đô thị; đẩy mạnh công tác thông tin,tuyên truyền bảo vệ môi trường dưới nhiều hình thức.

b) Sở Lao động - Thương binh và Xãhội chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành có liên quan nghiêncứu xây dựng các chính sách hỗ trợ dạy nghề, đầu tư xây dựng mạng lưới cơ sởdạy nghề, tăng quy mô đào tạo đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp; cung cấpcác dịch vụ tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao động; giải quyết vấn đềlao động mất việc làm do doanh nghiệp không đứng vững trong quá trình cạnhtranh.

Thực hiện tốt chính sách an sinhxã hội, tiếp tục thực hiện “Chương trình quốc gia giảm nghèo”, đẩy mạnh xã hội hóa,huy động nguồn lực cho xóa đói giảm nghèo thông qua vận động quỹ “Vì người nghèo”,quỹ “Trẻ em tàn tật”; tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khókhăn ven biển và các xã nghèo của tỉnh; hướng dẫn xây dựng mô hình sản xuất phùhợp với đặc thù của người nghèo không có hoặc có ít đất để sản xuất.

c) Bảo hiểm xã hội tổ chức thực hiệncơ chế bảo đảm an sinh xã hội đối với các nhóm dân cư, khắc phục rủi ro theonguyên tắc: Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động cùng đóng góp, cùng chiasẻ; đồng thời phát huy vai trò tích cực của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp;nghiên cứu mở rộng diện thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tựnguyện, đặc biệt là bảo hiểm xã hội đối với nông dân.

d) Sở Y tế xây dựng và tổ chức thựchiện Chương trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng, nhất là việc ngăn ngừa,kiểm soát dịch bệnh và vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm.

đ) Sở Văn hóa - Thông tin chủ trì,phối hợp cùng các đoàn thể và các sở ngành có liên quan xây dựng kế hoạch bảotồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc; trùng tu, bảo quản tốt các côngtrình di tích văn hóa lịch sử; tăng cường công tác kiểm soát và xử lý các hành vilưu hành sản phẩm và dịch vụ văn hóa không lành mạnh, làm phương hại đến bản sắcvăn hóa dân tộc và sự phát triển đất nước.

e) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì,phối hợp với các sở, ngành liên quan đẩy mạnh thực thi pháp luật về bảo vệ sởhữu trí tuệ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự sáng tạo các giá trị tinh thầncủa xã hội.

9. Giữ vữngvà tăng cường nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập

Bộ chỉ huy quân sự, Bộ đội biên phòng,Công an tỉnh chủ trì phối hợp các sở, ngành, các huyện, thành, thị xây dựng kếhoạch đảm bảo quốc phòng - an ninh; củng cố, nâng cao chất lượng phong tràotoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động “Diễnbiến hòa bình” của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh quốc gia và trật tựan toàn xã hội đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế.

IV. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

1. Trên cơ sở những nhiệm vụ và giảipháp trong Chương trình hành động này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phâncông, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố Mỹ Tho, thị xã Gò Công trực tiếp chỉ đạo, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ kếhoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị mình và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhândân tỉnh.

2. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tập trung chỉ đạo, tăng cườngkiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện.

3. Ban chỉ đạo về hội nhập kinh tếcủa tỉnh tranh thủ Ban chỉ đạo Chương trình hỗ trợ kỹ thuật hậu WTO hỗ trợ TiềnGiang thực hiện các chương trình, dự án trong Chương trình hành động này.

4. Ban chỉ đạo về hội nhập kinh tếquốc tế của tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch;định kỳ 6 tháng, cuối năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.

5. Chương trình này được thực hiệntrong giai đoạn 2007 - 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướngmắc cần sửa đổi, bổ sung, yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thành, thị kịp thời chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhândân tỉnh xem xét, quyết định./.


PHỤ LỤC

NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNHĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2007/NQ-CP NGÀY27/02/2007 C ỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 07-CTR/TU NGÀY 17/5/2007CỦA TỈNH ỦY(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2007/QĐ-UBND ngày 01/11/2007 của Ủyban nhân dân tỉnh)

Số TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Sản phẩm

Thời gian thực hiện

1

Công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế trong cán bộ, công chức, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh.

a

Báo Ấp Bắc, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, các đài truyền thanh cơ sở tổ chức thông tin tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế với nội dung phổ cập phù hợp với quần chúng nhân dân.

Báo Ấp Bắc, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, các đài truyền thanh cơ sở

Sở Thương mại và Du lịch

Các chương trình phát thanh và truyền hình chuyên đề HNKTQT

Thường xuyên

b

Thông tin về tình hình hội nhập kinh tế quốc tế trên website của tỉnh; các website của các sở, ngành.

Trung tâm Tin học (VP. UBND tỉnh); các sở, ngành

Sở Thương mại và Du lịch

Các chuyên mục trên website, cập nhật thông tin thường xuyên

Từ năm 2007

c

Tiếp tục tổ chức các lớp phổ biến, cập nhật kiến thức về hội nhập, về WTO, về các cam kết và lộ trình thực hiện các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO, về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), Hiệp định về các biện pháp vệ sinh động thực vật (SPS), Hiệp định về các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS).

Sở Thương mại và Du lịch, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ

Các huyện, thành, thị

Các lớp phổ biến kiến thức theo đối tượng

2007 - 2008

d

Thực hiện quy định về hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)

Văn phòng TBT (Sở Khoa học và Công nghệ)

Các điểm hỏi đáp có liên quan

Thông tin cảnh báo, Văn bản trả lời

Thường xuyên

đ

Tiếp tục phối hợp với các cơ quan và Bộ, ngành Trung ương tổ chức các hội thảo chuyên đề về hội nhập kinh tế quốc tế với sự tham gia rộng rãi của các đối tượng có quan tâm.

Các sở ngành liên quan

Sở Thương mại & Du lịch

Các hội thảo

2007 - 2010

2

Công tác xây dựng pháp luật, thể chế

a

Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành

Sở Tư pháp

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo rà soát

2007-2010

b

Xây dựng chính sách khuyến khích ưu đãi hỗ trợ đầu tư và phát triển sản phẩm phù hợp quy định của WTO

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan

Đề xuất UBND tỉnh ban hành quy định

2007

c

Phổ biến, thực hiện các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành liên quan

Báo cáo thực

2007-2010

3

Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư và thương mại, du lịch

a

Triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo thực hiện

2007-2010

b

Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo thực hiện

2007-2010

c

Tổ chức thực hiện việc tổng kiểm kê quỹ đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo kết quả

2007-2010

d

Tổ chức thực hiện việc tổng kiểm kê quỹ nhà, trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội

Sở Xây dựng

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo kết quả

2007-2010

đ

Tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị; đề xuất ban hành chính sách huy động nhiều nguồn vốn đầu tư phát triển khu dân cư, đô thị nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở

Sở Xây dựng

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo kết quả

Hàng năm

e

Xây dựng và thực hiện Chương trình phát triển thị trường khoa học – công nghệ ở địa phương.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành liên quan

Chương trình, báo cáo thực hiện

Hàng năm (2007-2010)

g

Đề xuất giải pháp thu hút các ngân hàng, các định chế tài chính trong và ngoài nước đầu tư tại Tiền Giang; hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp có điều kiện niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tại TP. Hồ Chí Minh; cân đối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đưa nước ngọt về Gò Công.

Sở Tài Chính

Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tờ trình, báo cáo

(2008-2010)

h

Xây dựng và thực hiện Chương trình phát triển hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường lao động; xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp thông tin thị trường lao động; tăng cường đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Các địa phương và sở, ngành có liên quan

Chương trình

Hàng năm

i

Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch

Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại – Du lịch

Các sở, ngành liên quan.

Chương trình

Hàng năm 2007-2010

k

Triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch

Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại – Du lịch

Các sở, ngành liên quan.

Báo cáo thực hiện

Hàng năm 2007-2010

4

Thực hiện tốt chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, doanh nghiệp và sản phẩm

a

Theo dõi, tổng hợp, báo cáo đề xuất giải pháp huy động các nguồn lực trong, ngoài tỉnh và nước ngoài tham gia đầu tư đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo chuyên đề, tờ trình đề xuất các giải pháp

2007-2010

b

Tổ chức thực hiện tốt chính sách về ưu đãi đầu tư; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo chuyên đề, tờ trình đề xuất các giải pháp

2007-2010

c

Tiếp tục triển khai các công trình như: Quốc lộ 60, cầu Rạch Miễu, Quốc lộ 50, đường cao tốc, các hạng mục còn lại của dự án mở rộng Quốc lộ 1A và chuẩn bị cho dự án cầu Mỹ Lợi, đường vào Khu công nghiệp Tàu thủy Soài Rạp, các dự án xây dựng đường đến trung tâm xã (vốn trái phiếu Chính phủ), dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đồng bằng sông Mêkông (MTIDP) ... cùng với các dự án nâng cấp hai tuyến đường thủy phía Nam; nâng cấp luồng sông Tiền và Cảng Mỹ Tho.

Sở Giao thông Vận tải

Bộ ngành Trung ương; các huyện, thành, thị.

Báo cáo kết quả

Hàng năm

d

Rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh giai đoạn 2006-2010 và phối hợp mời gọi đầu tư, hỗ trợ đầu tư xây dựng một số cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành, thị (trừ cụm công nghiệp đã giao cho Ban quản lý các Khu công nghiệp); hỗ trợ nhà đầu tư đẩy mạnh việc hoàn chỉnh đầu tư kết cấu hạ tầng Khu Công nghiệp Tân Hương; triển khai xây dựng Khu Công nghiệp Long Giang (huyện Tân Phước) và Khu công nghiệp Tàu thủy Soài Rạp (huyện Gò Công Đông) theo chức năng, nhiệm vụ được giao

Sở Công nghiệp

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Tờ trình điều chỉnh quy hoạch; Báo cáo mời gọi, hỗ trợ đầu tư

Hàng năm

đ

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và triển khai thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; Chương trình phát triển sản xuất công nghiệp, làng nghề từ năm 2008-2010.

Sở Công nghiệp

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Đề xuất Chương trình, Báo cáo kết quả triển khai

Hàng năm

e

Mời gọi đầu tư các trung tâm phân phối lớn; nâng cấp hệ thống chợ; phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, đa dạng hóa sản phẩm du lịch; khẩn trương lập quy hoạch chi tiết Khu du lịch Thới Sơn.

Sở Thương mại và Du lịch

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành thị.

Báo cáo kết quả

Hàng năm

g

Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ các sản phẩm chủ lực của tỉnh và Kế hoạch thực hiện các hoạt động trong thập niên chất lượng

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành liên quan

Báo cáo kết quả

2007-2010

h

Hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ phục vụ sản xuất; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa và quảng bá thương hiệu.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành liên quan

Báo cáo kết quả

2007-2010

i

Tăng cường công tác nghiên cứu, nắm bắt, dự báo thông tin thị trường, cảnh báo sớm những nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra do biến động của thị trường thế giới; tư vấn, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp.

Sở Thương mại và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại – Du lịch

Các sở, ngành liên quan

Thông tin thị trường theo yêu cầu của doanh nghiệp

Thường xuyên

5

Đẩy mạnh cải cách hành chính, kiện toàn tổ chức bộ máy Nhà nước

a

Tiếp tục quán triệt, triển khai Nghị quyết số 14-NQ/TU (11/10/2004) của Tỉnh ủy và Chương trình hành động số 1320/CV-UB (03/12/2004) của Ủy ban nhân dân tỉnh về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đến năm 2010; Chỉ thị số 14/CT-UBND (17/4/2007) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về một số biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.

Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo kết quả

Thường xuyên

b

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng cơ chế phối hợp để không ngừng cải tiến quy trình gọn nhẹ, thủ tục đơn giản, mở rộng một cửa liên thông, đồng bộ liên ngành; giải quyết có hiệu quả các vướng mắc và kiến nghị về thủ tục hành chính.

Các sở ngành, địa phương

Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh

Báo cáo kết quả

Thường xuyên

c

Thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan Nhà nước, hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch

Sở Bưu chính Viễn thông

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo thực hiện

Hàng năm 2007 – 2010

d

Thực hiện việc điều chỉnh sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định Trung ương, giảm tầng nấc trung gian, gắn phân cấp, ủy quyền mạnh cho sở ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã.

Sở Nội vụ

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện

2007-2010

6

Phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực

a

Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo; khuyến khích thành lập các trung tâm ngoại ngữ chất lượng cao, đào tạo văn bằng quốc tế tại Tiền Giang; lập kế hoạch phát triển hệ thống đào tạo tiếng Anh và các ngoại ngữ thông dụng khác tại các huyện, thị, thành trong tỉnh.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Quyết định của UBND tỉnh

2007-2010

b

Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức cán bộ, công chức, viên chức trên các lĩnh vực:kinh tế, chính trị, y tế, giáo dục, văn hóa – xã hội, khoa học - kỹ thuật, pháp luật, ngoại giao; quản lý nguồn nhân lực, ngoại ngữ, tin học…

Sở Nội vụ

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo kết quả

Thường xuyên

c

Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; chủ động liên kết với các trường trong và ngoài nước để đào tạo sau đại học tại Tiền Giang, hợp tác đào tạo ở nước ngoài.

Trường Đại học Tiền Giang

Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo

Chương trình, báo cáo kết quả

Hàng năm

d

Tổ chức thực hiện tốt chính sách thu hút sử dụng và đãi ngộ thỏa đáng những chuyên gia giỏi có ngành nghề phù hợp theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Sở Nội vụ

Các địa phương và sở, ngành có liên quan

Báo cáo kết quả

Thường xuyên

đ

Dự báo, hoạch định kế hoạch đào tạo phát triển và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của quá trình hội nhập

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Sở Giáo dục và Đào tạo

Tờ trình đề xuất

2007-2010

7

Tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn và thủy sản

a

Thực hiện Chương trình phát triển kinh tế vườn; Chương trình phát triển kinh tế lúa gạo; Chương trình phát triển chăn nuôi

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo kết quả

Hàng năm

b

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ an toàn; gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến, dịch vụ du lịch

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thương mại và Du lịch

Báo cáo kết quả

Hàng năm

c

Xúc tiến đầu tư các dự án chuyên canh cây đặc sản chủ lực

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Chương trình

2007 - 2010

d

Triển khai dự án bò thịt, dự án nạc hóa đàn heo; xây dựng và triển khai mô hình trình diễn sản xuất theo GAP.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo báo kết quả

Hàng năm

đ

Thực hiện tốt mô hình liên kết “4 nhà” trong đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn; triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định 80/2002/QĐ .TTg (24/6/2002) của Thủ tướng Chính phủ.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo kết quả, Tờ trình đề xuất giải pháp

Hàng năm

e

Xây dựng và thực hiện chương trình phát triển kinh tế thủy sản trong chiến lược biển Tiền Giang; chú trọng phát triển đa dạng nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn theo công nghệ mới có hiệu quả gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, môi trường sinh thái, phòng chống dịch bệnh theo hướng phát triển bền vững

Sở Thủy sản

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Quyết định của UBND phê duyệt chương trình

2007-2010

g

Tăng cường công tác tập huấn, hội thảo kỹ thuật nuôi trồng thủy sản; ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ phục vụ cho phát triển sản xuất kinh doanh thủy sản.

Sở Thủy sản

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo

2007-2010

h

Đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể; thực hiện chính sách khuyến khích các mô hình kinh tế hợp tác, xác lập các mối liên kết giữa các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khai thác hải sản với nhau và với các cơ sở chế biến, doanh nghiệp thương mại

Liên minh Hợp tác xã

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành thị.

Báo cáo kết quả, Tờ trình đề xuất giải pháp

2007-2010

i

Phát triển mạnh các ngành tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn; xây dựng và tổ chức lại các làng nghề, chú ý các ngành nghề sử dụng nguyên liệu tại chỗ nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, giải quyết công ăn việc làm và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Sở Công nghiệp

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Tờ trình đề xuất giải pháp

2007-2010

k

Xây dựng các tuyến giao thông nông thôn, bến bãi bốc xếp nông sản hàng hóa.

Sở Giao thông Vận tải

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo kết quả

Hàng năm

l

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn đồng bộ như giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa – thông tin, thể dục thể thao, giao thông vận tải, thủy lợi, bưu chính viễn thông,....

Các huyện, thành, thị

Các ngành liên quan.

Báo cáo kết quả

Hàng năm

8

Tích cực và chủ động giải quyết các vấn đề về môi trường, văn hóa, xã hội nảy sinh trong quá trình hội nhập

a

Xây dựng các biện pháp bảo vệ môi trường; nâng cao hiệu lực của hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, tăng cường năng lực quản lý về bảo vệ môi trường; tăng cường kiểm soát ô nhiễm tại nguồn, quản lý chất thải nhất là chất thải nguy hại trong sản xuất công nghiệp, cơ sở - dịch vụ y tế, nước thải sinh hoạt đô thị; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền bảo vệ môi trường dưới nhiều hình thức.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Tờ trình đề xuất giải pháp

2007-2010

b

Xây dựng các chính sách hỗ trợ dạy nghề, đầu tư xây dựng mạng lưới cơ sở dạy nghề, tăng quy mô đào tạo đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp; cung cấp các dịch vụ tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao động; giải quyết vấn đề lao động mất việc làm do doanh nghiệp không đứng vững trong quá trình cạnh tranh.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Tờ trình đề xuất giải pháp

2007-2010

c

Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, tiếp tục thực hiện “chương trình quốc gia giảm nghèo”, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực cho xóa đói giảm nghèo thông qua vận động quỹ “Vì người nghèo”, quỹ “Trẻ em tàn tật”.... khuyến lâm, khuyến ngư; tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và các xã nghèo của tỉnh; hướng dẫn xây dựng mô hình sản xuất phù hợp với đặc thù của người nghèo không có hoặc có ít đất để sản xuất.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Các sở, ngành liên quan; các huyện, thành, thị.

Báo cáo

Hàng năm

d

Tổ chức thực hiện cơ chế bảo đảm an sinh xã hội đối với các nhóm dân cư, khắc phục rủi ro theo nguyên tắc: Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động cùng đóng góp, cùng chia sẻ; đồng thời phát huy vai trò tích cực của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; nghiên cứu mở rộng diện thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Bảo hiểm Xã hội tỉnh

Các sở, ngành liên quan.

Tờ trình đề xuất giải pháp

2007-2010

đ

Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng; ngăn ngừa, kiểm soát dịch bệnh và các biến chứng của bệnh

Sở Y tế

Các huyện, thành, thị.

Chương trình, báo cáo

Thường xuyên

e

Xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc; tăng cường công tác kiểm soát và xử lý sự xâm nhập các sản phẩm và dịch vụ văn hóa không lành mạnh, làm phương hại đến sự phát triển đất nước, giữ gìn truyền thống văn hóa Việt Nam.

Sở Văn hóa Thông tin

Các sở, ngành liên quan.

Tờ trình đề xuất giải pháp

2007-2010

g

Thực thi pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tạo môi trường thuận lợi nhất cho sự sáng tạo các giá trị tinh thần của xã hội.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành liên quan.

Tờ trình đề xuất giải pháp

2007-2010

9

Giữ vững và tăng cường nhiệm vụ an ninh, quốc phòng trong quá trình hội nhập

Bộ chỉ huy quân sự, Công an tỉnh chủ trì phối hợp các sở, ngành, các huyện, thành, thị xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh - quốc phòng; củng cố, nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động “Diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Bộ chỉ huy quân sự, Công an tỉnh

Các huyện, thành, thị.

Báo cáo kết quả, Tờ trình đề xuất giải pháp

2007-2010