ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 42/2007/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 01 tháng 08 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sungThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII– Kỳ họp thứ 9 phê chuẩn phương án sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới mộtsố loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành quy định khoản phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnhLào Cai như sau:

1. Tên phí: Phísử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

2. Đối tượngnộp: Chủ sở hữu (hoặc người điều khiển) các phương tiện giao thông ra - vào bãikiểm hóa (Khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai), các bến xe khách trên địa bàn tỉnh vàsử dụng các lề đường, bến, bãi phù hợp với quy hoạch quản lý, sử dụng lề đường,bến, bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

3. Đơn vị thu:Trung tâm Dịch vụ khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai (thuộc Ban quản lý khu kinh tếcửa khẩu Lào Cai), các bến xe khách trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhânhoạt động kinh doanh lề đường, bến, bãi theo quy định.

4. Mức thu:

STT

Nội dung thu

Mức thu

I

Tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh

1

Xe chở khách dưới 15 chỗ ngồi

5.000 đồng/lượt/xe

2

Xe chở khách từ 15 đến 30 chỗ ngồi

15.000 đồng/lượt/xe

3

Xe chở khách trên 30 chỗ ngồi

30.000 đồng/lượt/xe

II

Sử dụng lề đường được phép đổ xe theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị

1

Xe đạp, xe đạp điện

1.000 đồng/xe/lần tạm dừng

2

Xe máy, xe đạp thồ, xe kéo tay, xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh

2.000 đồng/xe/lần tạm dừng

3

Tất cả các loại xe ô tô

5.000 đồng/xe/lần tạm dừng

4

Các loại xe ô tô đỗ lề đường theo tháng

100.000 đồng/xe/tháng

III

Tại bãi kiểm hóa khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai

A

Đối với phương tiện ra, vào ban ngày

1

Xe đạp thồ

2.000 đồng/lượt xe

2

Xe súc vật kéo, xe lam 3 bánh

5.000 đồng/lượt xe

3

Xe thô sơ keo tay bánh lốp hơi

10.000 đồng/lượt xe

4

Xe chở hàng có trọng tải dưới 05 tấn, xe chở khách dưới 12 chỗ ngồi

10.000 đồng/lượt xe

5

Xe chở hàng có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn, xe chở khách từ 12 - 30 chỗ ngồi

20.000 đồng/lượt xe

6

Xe chở hàng có trọng tải trên 10 tấn, container, xe chở khách trên 30 chỗ ngồi

30.000 đồng/lượt xe

B

Đối với phương tiện ra vào ban đêm, mức quy định đối với tất cả các loại phương tiện tại khu kiểm hóa (trừ xe thô sơ và xe súc vật kéo)

20.000 đồng/lượt xe

5. Chế độ thunộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí:

a. Đối với cáctổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bến, bãi, lề đường: Số tiền thu phí đượchạch toán vào doanh thu, chủ kinh doanh có nghĩa vụ kê khai nộp thuế theo quyđịnh hiện hành.

b. Đối với cáccơ quan hành chính sự nghiệp:

- Được trích 40%tổng số tiền thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Nội dung chỉthực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số:63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006; saukhi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyểnsang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại 60% cơ quanthu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mụctương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

c. Chứng từ thuphí: Các đơn vị, đối tượng được phép thu phí sử dụng chứng từ thu phí theoQuyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, pháthành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

Điều 2. ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục Thuế, Ban Quản lý Khu kinh tếcửa khẩu, Trung tâm Dịch vụ khu cửa khẩu quốc tế Lào Cai; các bến xe khách trênđịa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liênquan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định nàycó hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định 348/QĐ-UB ngày 29/06/2004 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí bến bãicủa bến xe khách trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- TT Đoàn ĐBQH, các Ban HĐND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Báo Lào Cai;
- Lưu VT, các chuyên viên.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Vạn