ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bố sung một số điều của quyết định số 31/2010/QĐ-UBND , ngày 06 tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại dat trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Cân cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , ngày 29 tháng 10 năm 2004 cùa Chỉnh phủ về Thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP , ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc Sửa đồi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP , của Chính phủ về việc Chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2007 cùa Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đât, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT , ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thù tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD , ngày 03 tháng 4 năm 2008 cùa Bộ Xây dựng về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2277/TTr-STNMT , ngày 01 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2010/QĐ- UBND ngày 06 tháng 7 năm 2010 của ủy ban nhân dân tinh về việc Ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:

Sửa đổi tại khoản 1,4 và 5 Điều 4 như sau: Thay cụm từ “Điều 4 của Quy định này” thành “Điều 6 của Quy định này”. Sửa đổi Điều 6 như sau: “Điều 6. Diện tích tối thiểu và các loại đất được phép tách thửa1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất và đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch xây dựng nhà ở:

Đơn vị hành chính

Diện tích đất tối thiểu được phép' tách thửa

Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc băng 20 (hai mươi) mét

Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 (hai mươi) mét

Tại các phường, thị trấn

45 m2

36 m2

Tại các xã

60 m2

50 m2

2. Ngoài diện tích tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, các thửa đất được phép tách thửa phải có bề rộng hoặc chiều sâu như sau:

a) Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đắt ở:

- Tại các phường, thị ữấn: Bề rộng hoặc chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 03 (ba) mét;

- Tại các xã: Bề rộng hoặc chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 (bốn) mét.

b) Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư quy hoạch mới:

- Đối với đường có lộ giới lớn hom hoặc bằng 20 (hai mươi) mét, bề rộng hoặc chiều sâu của thừa đất tối thiểu là 05 (năm) mét;

- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 (hai mươi) mét, bề rộng hoặc chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 (bốn) métT

3. Diện tích tối thiểu được tách thừa đối với đất nông nghiệp không thuộc phạm vi đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

a) Tại các phường, thị trấn là 300 m2;

b) Tại các xã là 500 m2.

4. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Việc tách, hợp thừa đất được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nưóc có thẩm quyền phê duyệt hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp các dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước cỏ thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giẩv chứng nhận đầu tư thỉ phải căn cứ vào đơn xin giao đất, cho thuê đất và văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư cùa cơ quan có thẩm quyền, nhưng phải đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt”.

Điều 2. Quyết định này cổ hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tinh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Thảo