ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2013/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 05 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ XÂYDỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lývà thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đểthực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 997/TTr-SCT ngày 12/7/2013 và Báo cáo thẩm định số 87/BC-STP ngày 17/6/2013 củaSở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh QuảngNgãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốccác Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện,thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, đơn vị liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Khoa

QUY CHẾ

XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnhQuảng Ngãi)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý vàtổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi (dưới đâygọi tắt là Chương trình).

2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị chủ trìthực hiện Chương trình (dưới đây gọi tắt là đơn vị chủ trì), các đơn vị thamgia thực hiện Chương trình (dưới đây gọi tắt là đơn vị thực hiện), cơ quan quảnlý Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãilà tập hợp các Đề án xúc tiến thương mại được xây dựng theo định hướng pháttriển hàng hoá phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu, được Nhà nước hỗtrợ kinh phí thực hiện.

2. Đề án xúc tiến thương mại là đề án được lập đểtriển khai một hoặc một số nội dung hoạt động xúc tiến thương mại; có mục tiêuvà đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian và kinh phí xác định.

Điều 3. Mục tiêu của Chương trình xúc tiếnthương mại tỉnh Quảng Ngãi

Chương trình được xây dựng trên cơ sở định hướngphát triển xuất khẩu; thị trường trong nước, thương mại miền núi, vùng sâu,vùng xa, hải đảo, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo từngthời kỳ đã được UBND tỉnh phê duyệt, nhằm:

1. Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng lợithế, chủ lực của tỉnh như thủy sản, tinh bột mì, sản phẩm bằng gỗ, hàng dệtmay, thực phẩm chế biến, dăm gỗ, nguyên liệu giấy, polypropylene, dầu FO...vàmở rộng xuất khẩu các mặt hàng mới phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước vànước ngoài;

2. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, mởrộng thị trường nội địa, củng cố và phát triển thương mại miền núi, vùng sâu,vùng xa, hải đảo; từng bước chiếm lĩnh thị trường nội địa thông qua thực hiệncuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam của Bộ Chính trị;

3. Góp phần khuyến khích và nâng cao năng lực sảnxuất, cạnh tranh của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh các sản phẩmlợi thế của tỉnh Quảng Ngãi;

4. Gắn kết các hoạt động xúc tiến thương mại vớixúc tiến đầu tư và xúc tiến du lịch.

Điều 4. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình

1. Đơn vị chủ trì bao gồm: Trung tâm Khuyến công vàXúc tiến Thương mại Quảng Ngãi trực thuộc Sở Công Thương, các Hiệp hội, Hộidoanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các đơn vị được giao chức năng,nhiệm vụ xúc tiến thương mại có Đề án xúc tiến thương mại đáp ứng các mục tiêu,yêu cầu và tiêu chí quy định tại Quy chế này và được Giám đốc Sở Công Thươngphê duyệt.

2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có tư cách pháp nhân;

b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thựchiện Chương trình;

c) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức cáchoạt động xúc tiến thương mại, nắm rõ các quy định về xúc tiến thương mại;

d) Có kế hoạch phát triển ngành hàng cụ thể của địaphương;

đ) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của doanhnghiệp;

e) Thực hiện Chương trình nhằm mang lại lợi ích chocộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh không vì mục đích lợi nhuận;

g) Có đầy đủ hồ sơ đề xuất Đề án theo đúng quy địnhvà được Sở Công Thương thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.

3. Các đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí hỗtrợ theo quy định của Quy chế này để triển khai thực hiện Đề án và có tráchnhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 5. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình

1. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình bao gồm:Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã (sau đây gọi tắt làdoanh nghiệp) trực tiếp thực hiện nội dung các Đề án được hỗ trợ kinh phí thựchiện theo quy định tại Quy chế này, chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả các Đềán xúc tiến thương mại mà doanh nghiệp tham gia.

2. Các doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trìnhphải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnhQuảng Ngãi;

b) Có văn bản đề nghị tham gia và Đề án gửi đến đơnvị chủ trì Đề án trong thời hạn quy định;

c) Ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất,kinh doanh những hàng hóa truyền thống, đặc sản của tỉnh tiêu thụ trong nước vàxuất khẩu.

Điều 6. Cơ quan quản lý Nhà nước về Chương trình

1. Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi là cơ quan đượcỦy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệmthực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cáchuyện, thành phố tổ chức phổ biến định hướng xuất khẩu, thị trường trong nước,thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo theo chiến lược, quy hoạch vàcác đề án phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Hướng dẫn xây dựng Đề án xúc tiến thương mạitheo đúng quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan.

c) Quy định tiêu chí đối với các Đề án xúc tiếnthương mại phù hợp mục tiêu, yêu cầu của Chương trình.

d) Hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệtkế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh.

đ) Thẩm định và phê duyệt các Đề án xúc tiến thươngmại để tổng hợp đưa vào kế hoạch hàng năm.

e) Tổ chức triển khai, giám sát, kiểm tra việc thựchiện các đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh.

g) Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh.

h) Tổng hợp, đánh giá kết quả, báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh và các đơn vi liên quan về tình hình thực hiện Chương trình.

2. Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập Hộiđồng thẩm định Đề án (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định). Thành phần Hộiđồng thẩm định, bao gồm: đại diện các phòng liên quan, Trung tâm Khuyến công vàXúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương, đại diện của Sở Tài chính, do mộtlãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định các Đềán xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì xây dựng; tổng hợp, trình Giám đốc SởCông Thương xem xét, quyết định.

3. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến Thương mại làđơn vị trực tiếp tham mưu cho Sở Công Thương tổ chức thực hiện Đề án. Trung tâmcó nhiệm vụ tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án xúc tiến thương mại theo quyđịnh tại Quy chế này; tổng hợp trình Hội đồng thẩm định. Tổ chức triển khaicông tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện các Đề án mà đơn vị đã ký kết hợpđồng thực hiện với Trung tâm; tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh phí Nhà nướccấp cho Chương trình theo đúng quy định; báo cáo Sở Công Thương về tiến độ thựchiện và những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Chươngtrình.

Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình

1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thànhtừ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh giaohàng năm theo kế hoạch.

b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham giaChương trình.

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước.

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định củapháp luật.

đ) Nguồn kinh phí từ Chương trình hỗ trợ các sảnphẩm nằm trong Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.

2. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho Chươngtrình theo nguyên tắc:

a) Kinh phí Chương trình được giao trong dự toánchi ngân sách hàng năm của Sở Công Thương.

b) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện Chương trìnhthông qua đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình.

3. Kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh do ngân sáchcấp trong năm theo kế hoạch chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tụcsử dụng.

Điều 8. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh

Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Đề án của Giám đốcSở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại ký hợp đồng thựchiện các Đề án thuộc Chương trình đối với các đơn vị và thanh, quyết toán kinhphí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký; thực hiện trực tiếp các Đề án thuộc Chươngtrình do Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại chủ trì. Giám đốc Sở CôngThương quy định cụ thể về việc ký kết và thực hiện hợp đồng nêu trên.

Chương 2.

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ

Điều 9. Nội dung Chương trình xúc tiến thươngmại, định hướng xuất khẩu và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ 70% chi phí thông tin thương mại, nghiêncứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theocác mặt hàng trọng yếu của tỉnh như: Nông sản, chế biến thủy sản, quế Trà Bồng,tỏi Lý Sơn, nước giải khát, bánh kẹo, muối Sa Huỳnh, nước mắm, may mặc..., cáckhoản chi phí gồm:

- Chi phí mua tư liệu;

- Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu:Định mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phíthực hiện các cuộc điều tra thống kê;

- Chi phí xuất bản và phát hành: Mức hỗ trợ tối đacủa nội dung quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế này không quá 700.000 đồng(bảy trăm ngàn đồng)/01 doanh nghiệp đăng ký và nhận thông tin.

2. Hỗ trợ 70% chi phí tuyên truyền xuất khẩu:

a) Quảng bá các mặt hàng trọng yếu, chỉ dẫn địa lýnổi tiếng của tỉnh ra thị trường nước ngoài.

b) Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đếntỉnh Quảng Ngãi để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh,truyền hình, Internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu Quảng Ngãi theo hợp đồng trọngói. Sản phẩm quảng bá phải được phát sóng và bài viết phải được đăng tin.

3. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấnphát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâmnhập thị trường nước ngoài, chi phí gồm:

a) Hỗ trợ 70% chi phí hợp đồng trọn gói với chuyêngia tư vấn.

b) Hỗ trợ 100% chi phí đối với đơn vị chủ trì tổchức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấncho doanh nghiệp (gồm chi phí thuê hội trường, tài liệu, biên dịch, phiên dịch,thuê phương tiện đi lại cho chuyên gia).

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại điểm bkhoản 3 Điều 9 Quy chế này không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 doanhnghiệp tham gia.

4. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nướcnhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại: Hỗ trợ 50% chi phí đối với doanhnghiệp, Hợp tác xã; hỗ trợ 100% chi phí đối với Trung tâm Khuyến công và Xúctiến Thương mại.

5. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại:

a) Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức, tham gia hội chợtriển lãm tại nước ngoài (gồm chi phí gian hàng, trang trí tổng thể khu vực hộichợ, gian hàng của tỉnh, tổ chức lễ khai mạc, bế mạc, tổ chức hội thảo, trìnhdiễn sản phẩm, công tác phí cho cán bộ của đơn vị chủ trì đi nước ngoài thựchiện công tác tổ chức). Hỗ trợ cho mỗi một doanh nghiệp là 01 người theo quyđịnh tại điểm a, khoản 5, khoản 6, khoản 8 Điều 9 Quy chế này được hỗ trợ chếđộ công tác phí cho 01 người của đơn vị chủ trì cùng tham gia với đoàn để thựchiện công tác tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, cụ thể:

Đối với các đoàn có nhiều doanh nghiệp tham gia thìđược hỗ trợ cụ thể như sau:

- Đối với đoàn có dưới 08 doanh nghiệp được hỗ trợ01 người;

- Đối với đoàn có từ 8 đến 15 doanh nghiệp được hỗtrợ 02 người;

- Đối với đoàn có từ 16 đến 30 doanh nghiệp được hỗtrợ 03 người;

- Đối với đoàn có từ 31 đến 50 doanh nghiệp được hỗtrợ 04 người;

- Đối với đoàn có từ 51 doanh nghiệp trở lên đượchỗ trợ 05 người trong các trường hợp sau:

+ Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểu là12 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và tối thiểu 12 doanhnghiệp tham gia;

+ Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tốithiểu 7 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và tối thiểu 7 doanhnghiệp tham gia.

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại điểm a,Điều 9, Quy chế này không quá 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)/01 doanhnghiệp tham gia.

b) Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức hội chợ triển lãmđịnh hướng xuất khẩu tại tỉnh (gồm chi phí cấu thành gian hàng, kể cả chi phíthuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng và các dịch vụ như: điện nước, vệ sinh, anninh, bảo vệ, khai mạc, bế mạc, hội thảo, quản lý,…), trong các trường hợp sau:

- Hội chợ triển lãm đa ngành có quy mô tối thiểulà: 200 gian hàng tiêu chuẩn và 100 doanh nghiệp tham gia;

- Hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy mô tốithiểu là: 150 gian hàng tiêu chuẩn và 75 doanh nghiệp tham gia.

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại điểm b,Điều 9 Quy chế này không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/01 doanh nghiệptham gia.

c) Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền, quảng bá vàmời khách đến giao dịch khi tổ chức các hội chợ, triển lãm nêu tại điểm a ,điểm b khoản 5 Điều này.

6. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức đoàn giao dịchthương mại tại nước ngoài (gồm chi phí vé máy bay, chi phí tổ chức hội thảo vàgặp gỡ giao dịch thương mại; chi phí tuyên truyền quảng bá và mời khách đếngiao dịch với các đoàn giao dịch thương mại của Quảng Ngãi tại nước ngoài; côngtác phí cho cán bộ của đơn vị chủ trì đi nước ngoài thực hiện công tác tổchức). Hỗ trợ cho mỗi doanh nghiệp là 01 người và chế độ công tác phí cho 01người của đơn vị chủ trì cùng tham gia với đoàn để thực hiện công tác tổ chức.

Đối với các đoàn có nhiều doanh nghiệp tham gia thìđược hỗ trợ cụ thể như sau:

- Đối với đoàn có dưới 08 doanh nghiệp được hỗ trợ01 người;

- Đối với đoàn có từ 8 đến 15 doanh nghiệp được hỗtrợ 02 người

- Đối với đoàn có từ 16 đến 30 doanh nghiệp được hỗtrợ 03 người;

- Đối với đoàn có từ 31 đến 50 doanh nghiệp được hỗtrợ 04 người;

- Đối với đoàn có từ 51 doanh nghiệp trở lên đượchỗ trợ 05 người trong các trường hợp sau:

a) Đoàn đa ngành có tối thiểu 15 doanh nghiệp thamgia, tối đa không quá 05 ngành.

b) Đoàn chuyên ngành có tối thiểu 7 doanh nghiệptham gia.

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại khoản 6Điều 9 Quy chế này không quá 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng)/01 doanhnghiệp tham gia.

7. Hỗ trợ 70% chi phí tổ chức hoạt động xúc tiếntổng hợp (thương mại kết hợp đầu tư và du lịch) nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hànghóa, dịch vụ của Quảng Ngãi ra nước ngoài, đồng thời thu hút đầu tư, khách dulịch nước ngoài đến Quảng Ngãi.

8. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức đoàn doanh nghiệpnước ngoài đến Quảng Ngãi giao dịch mua hàng: Áp dụng tại Điều 4 Quy định chếđộ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, hội thảo quốc tế và chế độchi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 02/6/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

9. Hỗ trợ 100% chi phí (mỗi doanh nghiệp là 01người) đối với các hoạt động xúc tiến thương mại đã thực hiện và có hiệu quảtrong việc mở rộng thị trường xuất khẩu; gồm chi phí vé máy bay khứ hồi, ăn, ởvà chi phí gian hàng (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại khoản9, Điều 9 của Quy chế này không quá 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng)/01doanh nghiệp.

Điều 10. Nội dung Chương trình xúc tiến thươngmại thị trường trong nước và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức các hội chợ, triểnlãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc thiết bị phục vụ phát triểnnông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp trong và ngoàitỉnh đến người tiêu dùng theo quy mô thích hợp với địa bàn của tỉnh (gồm chiphí thuê mặt bằng và thiết kế; dịch vụ phục vụ: Điện, nước, vệ sinh, an ninh,bảo vệ; chi phí quản lý; trang trí chung hội chợ triển lãm; tổ chức khai mạc, bếmạc; tổ chức hội thảo; chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đạichúng về giới thiệu hội chợ triển lãm).

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại khoản1, Điều 10 của Quy chế này không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/01 doanhnghiệp tham gia.

2. Hỗ trợ 70% chi phí tổ chức các hoạt động bánhàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu côngnghiệp, Khu kinh tế, khu đô thị, cụm công nghiệp thông qua các doanh nghiệpkinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác cung ứng dịch vụ trên địabàn tỉnh theo các Đề án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (gồm chi phívận chuyển; chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng; dịch vụ phụcvụ: Điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; trang trí chung khu vực tổ chức bánhàng; tổ chức khai mạc, bế mạc; chi phí quản lý, nhân công phục vụ; chi phíphát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu việc tổ chứchoạt động bán hàng).

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại khoản2, Điều 10 của Quy chế này không quá 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng)/01đợt bán hàng.

3. Hỗ trợ 100% chi phí điều tra, khảo sát, nghiêncứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng,thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại;các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tậpquán, thói quen mua sắm (gồm chi phí mua tài liệu; điều tra, khảo sát và tổnghợp; chi phí xuất bản và phát hành).

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại khoản 3,Điều 10 của Quy chế này không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 doanhnghiệp đăng ký và nhận thông tin.

4. Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền, nâng cao nhậnthức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ trong tỉnh đến người tiêu dùng trong nướcqua các hoạt động truyền thông trên báo viết, báo điện tử, truyền thanh, truyềnhình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác.

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại khoản4, Điều 10 của Quy chế này không quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/01chuyên đề tuyên truyền.

5. Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức các sự kiện xúc tiếnthương mại thị trường trong nước tổng hợp: Tháng khuyến mãi, tuần “hàng ViệtNam”, chương trình “hàng Việt”, chương trình giới thiệu sản phẩm mới, chươngtrình giới thiệu các sản phẩm đặc trưng của tỉnh.

6. Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tập huấn ngắn hạnvề kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đàotạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặcthù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì;hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triểnthị trường trong nước (gồm chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảngdạy, tài liệu cho học viên hoặc học phí trọn gói của lớp học).

7. Hỗ trợ công tác quy hoạch, quản lý, vận hành cơsở hạ tầng thương mại: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí (nếu chưa được nhà nước cấpkinh phí) liên quan đến công tác lập quy hoạch, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầngthương mại, mua tư liệu nghiên cứu tham khảo).

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại khoản7, Điều 10 của Quy chế này không quá 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lămtriệu đồng)/01 cụm, điểm quy hoạch.

8. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do UBNDtỉnh quyết định.

Điều 11. Nội dung Chương trình xúc tiến thươngmại miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ 100% chi phí phát triển hệ thống phân phốihàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo (gồm chiphí tổ chức bán hàng: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; điện, nước,an ninh, vệ sinh; chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng vềgiới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa).

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại khoản1, Điều 11 của Quy chế này không quá 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng)/01đợt bán hàng.

2. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức các hoạt động tuyêntruyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho miền núi, vùngsâu, vùng xa, hải đảo (gồm chi phí viết bài và chi phí phát hành trên cácphương tiện thông tin đại chúng).

Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại khoản2, Điều 11 của Quy chế này không quá 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)/01chuyên đề tuyên truyền.

3. Hỗ trợ 100% chi phí các hoạt động xúc tiếnthương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo khác do Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định.

Chương 3.

XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Điều 12. Xây dựng Đề án xúc tiến thương mại tỉnh

1. Các đơn vị chủ trì xây dựng Đề án xúc tiếnthương mại tỉnh thực hiện theo biểu mẫu do Sở Công Thương quy định.

2. Các Đề án xúc tiến thương mại tỉnh phải đáp ứngcác yêu cầu sau:

a) Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp;

b) Phù hợp với định hướng xuất khẩu của tỉnh và cácmặt hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Phù hợp với nội dung Chương trình quy định tạiĐiều 9, Điều 10, Điều 11 Quy chế này;

đ) Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai;thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹthuật;

e) Đối với các Đề án trong quá trình thực hiện kéodài quá 02 năm tài chính, đơn vị Chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cụ thểcho từng năm.

Điều 13. Tiếp nhận, đánh giá, thẩm định và phêduyệt Đề án

1. Đơn vị Chủ trì gửi Đề án xúc tiến thương mại choHội đồng thẩm định trước ngày 01 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp.

2. Sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao kinh phíxúc tiến thương mại hàng năm, Hội đồng thẩm định căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu,nội dung quy định tại Quy chế này và tiêu chí lựa chọn đánh giá nội dung Đề áncủa đơn vị chủ trì và tổ chức thẩm định các Đề án của đơn vị chủ trì trình Giámđốc Sở Công Thương phê duyệt.

Điều 14. Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện đề án

1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặcchấm dứt thực hiện Đề án đã được phê duyệt, các đơn vị chủ trì phải có văn bảngiải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh, gửi Hội đồng thẩm định.

2. Trường hợp xét thấy cần thay đổi nội dung Đề áncho phù hợp với yêu cầu và tình hình cụ thể, trên cơ sở văn bản đề nghị của đơnvị chủ trì, Hội đồng thẩm định trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyếtđịnh.

3. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện đúngmục tiêu, nội dung, tiến độ Đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung Đềán không còn phù hợp, Hội đồng thẩm định trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét,quyết định chấm dứt việc thực hiện Đề án.

4. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoànthành Đề án xúc tiến thương mại của tỉnh trong năm kế hoạch, đơn vị chủ trì cótrách nhiệm báo cáo Hội đồng thẩm định để trình Giám đốc Sở Công Thương xemxét, quyết định.

5. Sau khi có quyết định điều chỉnh hoặc chấm dứtthực hiện Đề án, Sở Công Thương thực hiện việc điều chuyển kinh phí còn dư (nếucó) để bổ sung cho các Đề án khác đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí hoặc cácĐề án mới.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở CôngThương

1. Chủ trì, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chếnày.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quankiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án đảm bảo đúng quy định của pháp luật;đồng thời phải đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và đáp ứng yêu cầu,nhiêm vụ đã đề ra.

3. Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đánh giáviệc thực hiện Chương trình; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề phátsinh vượt thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sungcho phù hợp với tình hình thực tế.

4. Không tiếp nhận Đề án trong năm tiếp theo, nếuđơn vị Chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4Điều 17 Quy chế này.

5. Trong trường hợp đơn vị Chủ trì vi phạm nghĩa vụquy định tại khoản 5, Điều 17 của Quy chế này sẽ bị đình chỉ tham gia Chươngtrình trong 3 năm kế tiếp.

6. Tại thời điểm lập dự toán hàng năm, Sở CôngThương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan lập dự toán kinh phí thựchiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trìnhUBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủyban nhân dân tỉnh quyết định kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thươngmại tỉnh trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách và dự toán do Sở Công Thươnglập; đồng thời hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiệnChương trình xúc tiến thương mại tỉnh đã được phê duyệt theo quy định hiện hành.

2. Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợpvới Sở Công Thương và các đơn vị Chủ trì trong việc tổ chức thực hiện đạt hiệuquả đối với các Đề án xúc tiến thương mại của tỉnh nhằm tăng cường hợp tác kinhtế, thương mại, đầu tư và du lịch trong nước và nước ngoài.

Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị Chủ trì

1. Tổ chức thực hiện các Đề án đã được phê duyệttheo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong Hợp đồng đã ký; đảm bảo sửdụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theođúng chế độ tài chính hiện hành.

2. Đối với Đề án có nhiều đơn vị tham gia Chươngtrình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham giathực hiện từng nội dung của Đề án.

3. Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tham gia phù hợpvới tiêu chí đã cam kết trong Đề án. Nội dung tham gia của doanh nghiệp phảiphù hợp với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

4. Khi thực hiện xong Đề án, các đơn vị chủ trìphải gửi báo cáo tình hình thực hiện Đề án về Hội đồng thẩm định trong thờigian 15 ngày kể từ khi kết thúc Đề án, đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơnvị tham gia thực hiện Đề án phải báo cáo các nội dung liên quan.

5. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thựcliên quan đến tình hình thực hiện Đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việckiểm tra, giám sát theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.

Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị tham gia thựchiện Chương trình:

Đơn vị tham gia thực hiện Đề án phải cung cấp đầyđủ tài liệu, thông tin liên quan đến Đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việckiểm tra, giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Quy chế này.

Điều 19. Xử lý vi phạm

1. Các tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm Quychế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật hiệnhành.

2. Sở Công Thương không xem xét các Đề án xúc tiếnthương mại trong năm tiếp theo của các đơn vị chủ trì Chương trình không thựchiện công tác thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo Hợp đồng quy định tại Quychế này.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này,nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liênquan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp, trình Ủy bannhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp./.