ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2013/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 08 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔITRƯỜNG TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trườngngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chếxuất và khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08/7/2010 của Chính phủ quy định về phòng ngừa đấu tranh chốngtội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường;

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quảnlý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụmcông nghiệp và Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2380/TTr-TNMT ngày 26/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng,Ban Quản lý Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, Công an tỉnh, các đơn vịliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã triển khai, hướngdẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng cácBan Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, Cầu Treo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Phó VP, các Tổ CV. VP UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, NL.
- Gửi: Bản giấy và điện tử

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

QUY CHẾ

PHỐIHỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU KINH TẾ,KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngđiều chỉnh

1. Phạm vi:

Quy chế này quy định một số nộidung liên quan đến hoạt động phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Công antỉnh, Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp và Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố, thị xã trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trườngtại các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Đối tượng điều chỉnh:

Quy chế này áp dụng đối với Sở Tàinguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Ban Quản lý các khu kinh tế, khu côngnghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã nơi có khu kinh tế, khucông nghiệp, Chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp;chủ dự án đầu tư hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế,khu công nghiệp.

Điều 2. Nguyên tắc và phươngthức phối hợp

1. Nguyên tắc phối hợp:

a) Việc phối hợp dựa trên cơ sởchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan và các quyđịnh hiện hành của pháp luật nhằm đảm bảo sự thống nhất, không chồng chéo,không bỏ sót các nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường liên quan đếncác khu kinh tế, khu công nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tưtrong quá trình đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinhtế, khu công nghiệp;

b) Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương tronghoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan chủ trì,cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức tham gia phối hợp.

2. Phương thức phối hợp: Tùy theotính chất, nội dung công việc cụ thể mà lựa chọn một trong các phương thức phốihợp sau đây:

a) Lấy ý kiến bằng văn bản;

b) Tổ chức họp, hội nghị;

c) Tổ chức đoàn khảo sát, thanhtra, kiểm tra;

d) Trao đổi, cung cấp các thông tinliên quan.

Chương 2.

NỘI DUNG PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔITRƯỜNG TẠI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biếnvà hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường cho các tổchức, cá nhân hoạt động trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

2. Thẩm định, phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trườngcủa các dự án đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp.

3. Kiểm tra, xác nhận hoàn thànhcác nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường,cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt hoặc xác nhận.

4. Thanh tra, kiểm tra định kỳ, độtxuất và giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đốivới các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo vềlĩnh vực môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động tại khu kinh tế, khucông nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp các thông tin liên quancủa các dự án đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp.

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác liênquan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định của phápluật.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tàinguyên và Môi trường.

1. Chủ trì tổ chức thẩm định trìnhUBND tỉnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xâydựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, các dự án sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.

Gửi bản chính báo cáo và quyết địnhphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng vàkinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh,dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp cho Ban Quản lý các khu kinh tế, khucông nghiệp và UBND huyện, thành phố, thị xã nơi có khu kinh tế, khu côngnghiệp.

2. Hướng dẫn UBND các huyện, thànhphố, thị xã nơi có khu kinh tế, khu công nghiệp tổ chức đăng ký bản cam kết bảovệ môi trường và kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trongbản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào khu kinh tế, khu côngnghiệp theo phân cấp.

3. Chủ trì, phối hợp với Công antỉnh, Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, chính quyền địa phương vàcơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện phápbảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng, kinhdoanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư vào khu kinh tế, khucông nghiệp.

4. Chủ trì, phối hợp với Công antỉnh, Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp và cơ quan liên quan thanhtra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các nội dung theoquyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trườngchi tiết của các chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu côngnghiệp và các dự án đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp.

5. Phối hợp với Ban Quản lý các khukinh tế, khu công nghiệp tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất về môitrường; giám sát việc thực hiện các nội dung về bảo vệ môi trường được quy địnhtrong các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của chủ đầu tư vàkinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanhdịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

6. Phối hợp, hỗ trợ Ban Quản lý cáckhu kinh tế, khu công nghiệp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các vănbản pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựngvà kinh doanh hạ tầng kỹ thuật và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trongkhu công nghiệp.

7. Phối hợp với Ban Quản lý các khukinh tế, khu công nghiệp giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môitrường phát sinh trong các khu kinh tế, khu công nghiệp trong phạm vi quyền hạnđược giao.

8. Kiểm tra, giám sát việc thựchiện công khai thông tin, dữ liệu môi trường của Ban Quản lý và các cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp.

9. Chủ trì hoặc phối hợp với BanQuản lý khu kinh tế, khu công nghiệp và chính quyền địa phương thực hiện cácnhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khác tại khu kinh tế, khu côngnghiệp theo quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của Ban Quảnlý các khu kinh tế, khu công nghiệp.

1. Chủ trình tổ chức tuyên truyền,phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệmôi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và cácdự án hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế, khu côngnghiệp.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyênvà Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng danh mục các dự án đầu tư ưu tiêntiếp nhận và dự án hạn chế tiếp nhận vào khu kinh tế, khu công nghiệp theo tiêuchí:

a) Chỉ xem xét tiếp nhận các dự ánđầu tư thuộc ngành nghề đã được mô tả trong báo cáo đánh giá tác động môitrường của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khukinh tế, khu công nghiệp đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phêduyệt. Đối với các dự án đầu tư không thuộc các ngành nghề đã mô tả trong báo cáođánh giá tác động môi trường thì Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp phảixin ý kiến cơ quan nhà nước đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trườngdự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khucông nghiệp trước khi tiếp nhận dự án đầu tư;

b) Ưu tiên các dự án có công nghệsản xuất hiện đại, công nghệ cao, không hoặc ít gây ô nhiễm môi trường, các dựán áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, công nghệ thân thiện môi trường, tiếtkiệm năng lượng;

c) Không tiếp nhận các dự án cócông nghệ, thiết bị lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu thấp,phát sinh nhiều chất thải, có nguy cơ gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc cáccơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu chức năng trong khu kinh tế, khucông nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định của pháp luật vềbảo vệ môi trường.

4. Cử đại diện tham gia Hội đồngthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; tham gia đoàn kiểm tra, giám sátviệc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản camkết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, xác nhận; xác nhận việc thực hiện cáccông trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các dựán đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp.

5. Tham gia đoàn kiểm tra công tácbảo vệ môi trường trong khu kinh tế, khu công nghiệp do Sở Tài nguyên và Môitrường chủ trì.

6. Thường xuyên giám sát, phát hiệnvà kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ môitrường để giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

7. Tiếp nhận và giải quyết cáctranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong khukinh tế, khu công nghiệp; chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng giải quyếtcác tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trongkhu kinh tế, khu công nghiệp với bên ngoài; tiếp nhận, kiến nghị và phối hợpvới Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết các khiếu nại, tố cáo về môi trườngtrong khu kinh tế, khu công nghiệp.

8. Thường xuyên kiểm tra và định kỳhàng năm thực hiện tổng hợp thông tin từ chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kếtcấu hạ tầng và các doanh nghiệp đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp để lậpbáo cáo môi trường đối với khu kinh tế, khu công nghiệp và gửi đến Sở Tàinguyên và Môi trường theo quy định. Thực hiện công khai thông tin về môi trườngtrong khu kinh tế, khu công nghiệp.

9. Định kỳ 6 tháng một lần, thốngkê danh sách các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ phát sinh mới trong khukinh tế, khu công nghiệp gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý và gửiCông an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường) để thựchiện nhiệm vụ phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác vềmôi trường; danh sách phải thể hiện rõ các nội dung: Tên dự án, chủ dự án, địachỉ liên hệ, địa điểm thực hiện dự án, loại hình hoạt động; các thủ tục về môitrường đã có.

10. Chủ động ứng phó khi xảy ra sựcố môi trường, đồng thời thông báo ngay cho Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môitrường, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan để phối hợp tổ chức ứngphó; trường hợp vượt quá khả năng ứng phó, báo cáo khẩn cấp với cơ quan cấptrên có thẩm quyền để xử lý.

11. Tổ chức phong trào thi đua vàkhen thường cho các doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp có thànhtích trong công tác bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp.

12. Thực hiện các nhiệm vụ kháctheo thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của Công antỉnh

1. Chủ trì xây dựng kế hoạch và tổchức chỉ đạo các lực lượng chức năng thực hiện kế hoạch dông tác phòng ngừa,đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về môi trườngtại khu kinh tế, khu công nghiệp.

2. Tiếp nhận, giải quyết tin báo,tố giác về tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường tại khu kinh tế,khu công nghiệp; chủ trì tiến hành điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về môitrường tại khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Cung cấp thông tin về kết quảphòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trườngtại khu kinh tế, khu công nghiệp cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lýcác khu kinh tế, khu công nghiệp.

4. Tham gia đoàn kiểm tra xác nhậnviệc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vậnhành của các dự án, đoàn kiểm tra công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp, đoàn thanh tragiải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường phát sinh trong khu kinh tế, khucông nghiệp do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban Quản lý khu kinh tế, khucông nghiệp chủ trì khi được yêu cầu.

5. Chỉ đạo tổ chức thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về công tác phòng cháy và chữa cháy; phối hợp Ban Quản lýkhu kinh tế, khu công nghiệp huy động lực lượng và các phương tiện phục vụ chocông tác ứng phó, khắc phục sự cố môi trường xảy ra trong các khu kinh tế, khucông nghiệp.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân cấp huyện

1. Tổ chức thực hiện, hoặc ủy quyềncho UBND cấp xã tổ chức thực hiện việc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trườngcho các dự án đầu tư vào các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn theophân cấp và quy định của pháp luật.

2. Cung cấp bản cam kết bảo vệ môitrường và văn bản thông báo chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường củacác dự án đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp và các thông tin liên quanđến môi trường trong khu kinh tế, khu công nghiệp cho Sở Tài nguyên và Môitrường và Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp khi có yêu cầu.

3. Tổ chức kiểm tra việc thực hiệncác biện pháp bảo vệ môi trường trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã đượcđăng ký và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường của cáccấp dự án đầu tư vào các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn theo phâncấp.

4. Cử đại diện tham gia Hội đồngthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư vào khukinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn địa phương.

5. Tham gia đoàn kiểm tra công tácbảo vệ môi trường, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường phátsinh trong khu kinh tế, khu công nghiệp do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc BanQuản lý khu kinh tế, khu công nghiệp chủ trì.

6. Huy động khẩn cấp nhân lực, vậtlực và phương tiện phối hợp, hỗ trợ Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghiệpkịp thời ứng cứu và khắc phục các sự cố môi trường xảy ra trong các khu kinhtế, khu công nghiệp trên địa bàn địa phương.

Điều 8. Quy trình phối hợp

1. Sở Tài nguyên và Môi trường làcơ quan đầu mối tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban,ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã trong thực hiện nhiệm vụ bảovệ môi trường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp.

2. Công an tỉnh là cơ quan đầu mốitổ chức công tác đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác vềbảo vệ môi trường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp.

3. Ban Quản lý các khu kinh tế, khucông nghiệp là các tổ chức chịu trách nhiệm quản lý công tác bảo vệ môi trườngkhu kinh tế, khu công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường,Công an tỉnh, Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, UBND các huyện,thành phố, thị xã nơi có khu kinh tế, khu công nghiệp có trách nhiệm thực hiệncác nhiệm vụ quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan.

5. Các nhiệm vụ bảo vệ môi trườngcó liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, do Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức thực hiện theo quyđịnh và chỉ đạo của UBND tỉnh.

6. UBND các huyện, thành phố, thịxã; UBND các xã, phường, thị trấn nơi có khu kinh tế, khu công nghiệp có tráchnhiệm tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Côngan tỉnh, Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp triển khai thực hiện cácnhiệm vụ bảo vệ môi trường ở các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn.

Điều 9. Thông tin báo cáo

1. Trường hợp có yêu cầu về cungcấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác bảo vệ môi trường của tỉnh, các cơquan có trách nhiệm trao đổi, cung cấp theo yêu cầu của cơ quan đề nghị, đồngthời phải chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp; nếu từ chối cung cấp thôngtin, cơ quan được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

2. Định kỳ trước ngày 25/12 hàngnăm, Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp và Công an tỉnh báo cáo kếtquả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong năm tại khu kinh tế, khu côngnghiệp và phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm tới gửi về Sở Tài nguyên và Môitrường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quyđịnh.

3. Định kỳ vào Quý I hàng năm, BanQuản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp chủ trì tổ chức gặp với Sở Tài nguyênvà Môi trường, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã nơicó khu kinh tế, khu công nghiệp để trao đổi về kết quả công tác phối hợp quảnlý nhà nước về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp trong thời gianqua, đánh giá những tồn tại, hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuấtphương hướng phối hợp trong thời gian tới, nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệmôi trường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp; báo cáo, đề xuất trình UBNDtỉnh xem xét, chỉ đạo.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường,Công an tỉnh, Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, các sở, ban, ngànhcó liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã nơi có khu kinh tế, khu côngnghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm triển khai thựchiện Quy chế này. Những nội dung không được quy định tại Quy chế này thực hiệntheo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luậtcó liên quan.

2. Trong quá trình thực hiện, nếucó khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyênvà Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phùhợp./.