ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 15 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀGIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở KHÔNG QUA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, HẠN MỨC GIAO ĐẤTỞ, HẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VÀ DIỆN TÍCH CHIA, TÁCH THỬA ĐẤT Ở TỐITHIỂU; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤTCHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấtđai;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên & Môi trườngtại Tờ trìnhsố 357/TT-TNMT ngày13/8/2014 về việc ban hành Bản quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mứcgiao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất và diện tích chia, tách thửa đất ở tốithiểu; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đấtchưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Báo cáo thẩmđịnh số 93/BC-STP ngày 31/7/2014 của Sở Tư pháp về Kết quả thẩm định dự thảovăn bản quy phạm pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảnquy định về giao đất xây dựng nhà ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất, hạnmức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia, tách thửađất ở tối thiểu; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộcnhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 44/2012/QĐ- UBND ngày 02/11/2012 của Ủy bannhân dân tỉnh Ban hành quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ởvà hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc và Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 của UBND tỉnh về việcsửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày02/11/2012 củaỦy ban nhân dân tỉnh Banhành quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức côngnhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổchức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- UBMTTQVN, các tổ chức đoàn thể tỉnh;
- CPCT, CPVP;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Như Điều 3;
- Chuyên viên: Khối NCTH;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Chí Giang

QUY ĐỊNH

VỀGIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở KHÔNG QUA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, HẠN MỨC GIAO ĐẤTỞ, HẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VÀ DIỆN TÍCH CHIA, TÁCH THỬA ĐẤT Ở TỐITHIỂU; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤTCHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014 củaUBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Bản quy định này quy định về:

1. Giao đất ở có thu tiền sử dụngđất cho hộ gia đình, cá nhân; cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công táctheo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền để xây dựng nhà ở không quađấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai.

2. Hạn mức giao đất ở, hạn mứccông nhận diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận); diện tíchtối thiểu đất ở được chia, tách khi thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

3. Hạn mức giao đất trống, đồi núitrọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trênđịa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan Nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diệnchủ sở hữu toàn dân thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàntỉnh.

2. Hộ gia đình, cá nhân được giaođất xây dựng nhà ở, được công nhận quyền sử dụng đất ở và thực hiện quyền củachủ sử dụng đất trong việc chuyển nhượng, cho, tặng đối với đất ở; hộ gia đình,cá nhân được giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sửdụng trên địa bàn tỉnh.

3. Cán bộ, công chức, viên chứcchuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.

4. Các đối tượng khác có liên quanđến việc quản lý và sử dụng đất.

Điều 3. Nguyên tắc giao đất

Việc giao đất cho hộ gia đình, cánhân phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Đúng đối tượng, dân chủ, côngkhai, công bằng xã hội.

2. Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.

3. Ưu tiên đối với hộ gia đình, cá nhân có công với nước,thuộc đối tượng gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. GIAO ĐẤT CHO HỘ GIAĐÌNH, CÁ NHÂN XÂY DỰNG NHÀ Ở

Điều 4. Điều kiện hộ gia đình, cá nhân được xét giao đất ở

Hộ gia đình, cá nhân trên địa bàntỉnh được xét giao đất ở là những hộ thuộc đối tượng quy định tại Điểm e, Điểmg và Điểm h Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013.

Điều 5. Hồ sơ xin giao đất xây dựngnhà ở

1. Hồ sơ xin giao đất xây dựng nhàở gồm:

a) Đơn xin giao đất làm nhà ở (theomẫu quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

b) Bản phô tô Sổ hộ khẩu (có chứngthực);

c) Quyết định điều động công tác(đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác);

d) Giấy chứng nhận có công vớinước của hộ gia đình, cá nhân (nếu có);

đ) Giấy tờ xác nhận gia đình thuộcdiện chính sách xã hội (nếu có).

2. Nội dung đơn xin giao đất xâydựng nhà ở:

a) Thể hiện đầy đủ, chính xác, rõràng từng nội dung theo mẫu quy định;

b) Có xác nhận của Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố (sau đây gọi là Trưởng thôn) và Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi hộ gia đình, cánhân đang có hộ khẩu thường trú. Trường hợp cán bộ do thuyên chuyển công tácphải có xác nhận tình trạng về nhà ở, đất ở của cơ quan quản lý cán bộ nơi côngtác trước khi có quyết định, điều động luân chuyển.

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy bannhân dân cấp xã

1. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất hàng năm và nhu cầu về đất ở thực hiện lập quy hoạch chi tiết trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Lập hồ sơ đề nghị thu hồi đất đểbồi thường, giải phóng mặt bằng đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức công khai trên cácphương tiện thông tin, Đài truyền thanh ở địa phương, ở các Nhà văn hóa thôn vàtrụ sở Ủyban nhân dân cấp xã về quy hoạch, xây dựng hạ tầng, đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn xét giao đất ít nhất mườilăm (15) ngày làm việc để các hộ gia đình, cá nhân, cán bộ, công chức, viênchức đăng ký nộp đơn theo quy định.

4. Sau thời gian thông báo, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhậnhồ sơ xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức. Thờigian tiếp nhận là mười (10) ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn công khai.

5. Sau năm (05) ngày kể từ ngàykết thúc nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấpxã có trách nhiệm tổng hợp, phân loại hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,không đúng đối tượng phải trả lại và thông báo rõ lý do; đồng thời căn cứ quỹđất ở của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu xin giao đấtxây dựng nhà ở để xây dựng phương án giaođất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệttrước khi tổ chức họp xét duyệt.

6. Thành lập Hội đồng tư vấn xétgiao đất ở giúp Ủy ban nhân dân cấp xãxét giao đất theo kế hoạch được phê duyệt.

7. Căn cứ kết quả xét giao đất củaHội đồng tư vấn, Ủy ban nhân dân cấp xãcó trách nhiệm tổ chức công khai danh sách các hộ gia đình cá nhân trên hệ thốngloa truyền thanh của xã và niêm yết tại nhà vănhóa thôn, trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Thờigian công khai là bảy (07) ngày làm việc. Sau thời gian công khai phải lập biênbản kết thúc công khai có chứng kiến của đại diện cộng đồng dân cư, Trưởngthôn, thành viên Hội đồng tư vấn và Ủy bannhân dân cấp xã kèm theo các quyết định giải quyết khiếu nại về xét giao đấttrong thời gian công khai (nếu có).

8. Hoàn thiện hồ sơ giao đất trìnhỦy ban nhân dân cấp huyện quyết định giaođất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

9. Căn cứ quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và thông báo nghĩa vụtài chính của cơ quan thuế, Ủy ban nhândân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho hộ gia đình, cá nhân, cán bộ công chức,viên chức được giao đất đến cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính theoquy định của pháp luật.

10. Sau thời hạn năm (05) ngày kểtừ ngày hộ gia đình, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợpvới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức giao đất cho hộ gia đìnhcá nhân tại thực địa đồng thời hoàn thiện thủ tục để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cánhân.

11. Tổ chức trao Giấy chứng nhậncho hộ gia đình và cá nhân theo quy định.

Điều 7. Hội đồng tư vấn xétgiao đất cấp xã

1. Thành phần Hội đồng tư vấn xétgiao đất ở cấp xã gồm:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch Hội đồng;

b) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Phó Chủ tịch Hội đồng;

c) Cán bộ Địa chính làm Thư ký Hộiđồng;

d) Các thành viên của Hội đồnggồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiếnbinh, cán bộ Tài chính, Trưởng Công an,cán bộ Tư pháp và Trưởng thôn (nơi có đất) làm thành viên Hội đồng.

2. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấnxét giao đất ở:

Căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn, kếhoạch giao đất được Ủy ban nhân dân cấp huyệnphê duyệt, Hội đồng tư vấn có trách nhiệm:

a) Tổ chức Hội nghị để xét đơn xingiao đất cho từng trường hợp và công khai theo quy định tại Khoản 7 Điều 6 bảnQuy định này.

b) Thông báo các trường hợp khôngđủ điều kiện hoặc chưa được duyệt giao đất ở, trả lại đơn xin giao đất, lý dotrả lại đơn;

c) Chịu trách nhiệm trước phápluật trong việc đề xuất, xét duyệt giao đất ở không đúng đối tượng, tiêu chuẩn,điều kiện của bản Quy định này.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã: Lập hồ sơ thu hồi đất, bồithường, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạtầng khu đất ở được phê duyệt, tổ chức xét giao đất và hoàn thiện hồ sơ xingiao đất theo đúng trình tự thủ tục quy định.

2. Căn cứ vào quy hoạch chi tiếtkhu đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ chi phí đầu tư xây dựng hạtầng của khu đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án giá đất cụ thểgửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dântỉnh quyết định.

Đối với những ô đất xen ghép trongkhu dân cư thì giá đất được áp dụng theo Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Quyết định giao đất ở cho từnghộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã và văn bản thẩm định của Phòng Tài nguyênvà Môi trường.

4. Sau khi ban hành quyết địnhgiao đất, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc phải gửi một bộ hồ sơ gồm: Bảnvẽ quy hoạch phân lô chi tiết; trích lục bản đồ địa chính hiện trạng khu đất; danhsách các hộ gia đình, cá nhân được giao đất về Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Định kỳ sáu (6) tháng và cuốinăm (trước ngày 15/6 và ngày 15/12 hàng năm), tổng hợp kết quả giao đất và sử dụng đất ở của các xã thuộc địa bàn huyệnbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, tổnghợp.

Điều 9. Trình tự, thủ tục xétduyệt giao đất xây dựng nhà ở

Việc xét duyệt giao đất xây dựngnhà ở cho hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục quyđịnh tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 của Bản quy định này lập hai(02) bộ hồ sơ xin giao đất của các hộ gia đình, cá nhân gửi Phòng Tài nguyên vàMôi trường cấp huyện.

2. Hồ sơ gồm:

a) Tờ trình của Ủy bannhân dân cấp xã;

b) Danh sách kèm theo đơn xin giaođất của các hộ gia đình, cá nhân;

c) Bản sao sổ hộ khẩu của từng hộgia đình, cá nhân có chứng thực của Ủy bannhân dân cấp xã;

d) Biên bản họp xét giao đất củaHội đồng tư vấn;

đ) Biên bản kết thúc công khai hồsơ, danh sách hộ gia đình, cá nhân được giao đất;

e) Tổng hợp các ý kiến trả lời về khiếu nại của nhân dân về kết quả xét giao đất (nếu có);

f) Báo cáo kết quả xây dựng hạtầng khu dân cư theo quy hoạch được duyệt;

g) Bản đồ quy hoạch chi tiết khudân cư tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trong thời hạn mười (10) ngàylàm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ xingiao đất và kiểm tra thực địa, trình Ủy bannhân dân cấp huyện quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân.

4. Căn cứ Quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Văn phòng Đăng kýquyền sử dụng đất (Chi nhánh văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện)chuyển hồ sơ sang Chi cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính để chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho các hộ giađình, cá nhân được giao đất thực hiện nghĩa vụ tài chính quy định tại Khoản 9Điều 6 của bản Quy định này.

5. Sau khi các hộ gia đình, cánhân đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cụcthuế có trách nhiệm thông báo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường biết để phốihợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chứcgiao đất tại thực địa. Trong thời hạn mười(10) ngày làm việc kể từ ngày giao đất tại thực địa, Phòng Tài nguyên và Môitrường phải trình Ủy ban nhân dân cấp huyệnquyết định cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

Mục 2. HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠNMỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, DIỆN TÍCH TÁCHTHỬA ĐẤT Ở TỐI THIỂU; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚCTHUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 10. Hạn mức giao đất ở chohộ gia đình, cá nhân

Hạn mức giao đất ở cho hộ giađình, cá nhân trên địa bàn tỉnh được thực hiện như sau:

1. Đối với khu vực nông thôn:

a) Các xã khu vực đồng bằng tối đakhông quá 200 m2;

b) Các xã khu vực trung du tối đakhông quá 300 m2;

c) Các xã khu vực miền núi tối đakhông quá 400 m2.

2. Đối với khu vực đô thị:

a) Đối với khu vực thuộc phườngtối đa không quá 120 m2;

b) Đối với khu vực thị trấn đồng bằng tối đa không quá 150 m2;

c) Đối với khu vực thị trấn trungdu, miền núi tối đa không quá 180 m2.

Điều 11. Hạn mức công nhận đấtở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất

1. Trường hợp thửa đất ở có vườn,ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụngđất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Một số điều củaLuật Đất đai (Nghị định 43/2014/NĐ-CP ) mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diệntích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận khi cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất như sau:

a) Hộ gia đình có từ bốn (04) nhânkhẩu trở xuống đang sinh sống trên thửa đất thì được công nhận bằng 01 lần hạnmức tối đa giao đất ở theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Bản quy địnhnày; từ nhân khẩu thứ năm (05) thì mỗi khẩu được tính như sau:

- Khu vực đô thị 30m2/nhânkhẩu;

- Các xã khu vực đồng bằng 50m2/nhânkhẩu;

- Các xã khu vực trung du 75m2/nhânkhẩu;

- Các xã khu vực miền núi 100m2/nhânkhẩu.

b) Số nhân khẩu trong hộ gia đìnhđang sinh sống trên thửa đất phải có tên trong cùng một sổ hộ khẩu, phải cùnghuyết thống hoặc cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi theo quy định của pháp luật tạithời điểm cấp Giấy chứng nhận;

Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

c) Hạn mức công nhận diện tích đấtở quy định tại Điểm a Khoản này không vượt quá diện tích của thửa đất mà hộ giađình, cá nhân đó đang sử dụng.

2. Trường hợp người sử dụng đấtkhông có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai vàĐiều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nhưng đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại Khoản 1Điều này.

Trường hợp đất đã sử dụng ổn địnhkể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diệntích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quyđịnh tại Điều 10 Bản quy định này.

3. Phần diện tích đất vườn, ao cònlại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điềunày được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Luật Đất đai.

Điều 12. Diện tích chia, táchthửa đất ở tối thiểu

Hộ gia đình, cá nhân chỉ đượcchuyển nhượng, tặng cho, chia, tách đất ở để hình thành thửa mới mà không có sựnhập thửa giữa các thành viên trong hộ gia đình hoặc giữa những hộ gia đình vớinhau thì diện tích tối thiểu được quy định như sau:

1. Đối với khu vực đất ở đô thị:Diện tích tách thửa tối thiểu là 30m2; trong đó chiều ngang khôngnhỏ hơn 3m, chiều sâu không nhỏ hơn 5m tính từ chỉ giới xây dựng.

2. Đối với khu vực nông thôn: Diệntích tách thửa tối thiểu là 50m2; trong đó chiều ngang không nhỏ hơn5m, chiều sâu không nhỏ hơn 10m tính từ chỉ giới xây dựng.

3. Quy định tại Khoản 1 Khoản 2Điều này không áp dụng trong trường hợp giải quyết tranh chấp về đất đai của cơquan có thẩm quyền hoặc giải quyết của Tòa án có hiệu lực thi hành.

Điều 13. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhómđất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnhkhông quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đốivới xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi làm trái với Bản quy địnhnày và các quy định khác trong việc quản lý, sử dụng đất đai thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 15. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủtrưởng các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành quyđịnh này.

Trong quá trình thực hiện Bản quyđịnh này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện có nội dung chưa hợp lý thì tổ chức,cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhândân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để sửa đổi, bổ sung cho phùhợp./.