ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2014/QĐ-UBND

Long An, ngày 22 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH LONG AN TRONG TRƯỜNG HỢP CÁC BÊN TRANH CHẤP KHÔNG CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬDỤNG ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tố tụng hành chínhngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2003/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày26 tháng 11 năm 2003 về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trongquá trình thực hiện chính sách quản lý nhàđấtvà chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 678/TTr-STNMT ngày 12 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục giảiquyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Long An trong trường hợp các bêntranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quanliên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10(mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 62/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 củaỦy ban nhândân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; cáccơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TT.TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử LA;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Phòng NCTCDTCD;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

QUY ĐỊNH

TRÌNH TỰ, THỦ TỤCGIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN TRONG TRƯỜNG HỢP CÁCBÊN TRANH CHẤP KHÔNG CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2014của UBND tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự,thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Long An trong trườnghợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân các cấp chỉ thụ lý để hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai mà đất đó không có Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặckhông có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Những giấy tờ về quyền được sửdụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quátrình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chínhphủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăngký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế,tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tìnhnghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sửdụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đượcỦy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sửdụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ởgắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định củapháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất docơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Sổ mục kê đất lập trước ngày 18tháng 12 năm 1980;

h) Một trong các giấy tờ được lậptrong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăngký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

- Biên bản xét duyệt của Hội đồngđăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

- Bản tổng hợp các trường hợp sửdụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấpxã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấphuyện, cấp tỉnh lập;

- Đơn xin đăng ký quyền sử dụngruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm bKhoản này.

i) Dự án hoặc danh sách hoặc vănbản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tếmới, di dân tái định cư được Ủy ban nhândân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

k) Giấy tờ của nông trường, lâmtrường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâmtrường để làm nhà ở (nếu có);

l) Giấy tờ có nội dung về quyền sởhữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơquan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựngchứng nhận hoặc cho phép;

m) Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; đơn đề nghịđược sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấpthuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủyban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;

n) Giấy tờ của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ởhoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cánbộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, côngnhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sáchnhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địaphương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

o) Bản sao giấy tờ quy định tạicác Điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, k, l, m, n Khoản 1 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quanquản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnhđối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước khôngcòn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

3. Đốivới đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu thống nhất doTổng cục Địa chính (trước đây), Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành, nhưng Giấychứng nhận quyền sử dụng đất đó đã bị thu hồi do có quyết định, bản án của Tòaán hoặc quyết định thu hồi của Ủy ban nhândân cấp có thẩm quyền, nếu xảy ra tranh chấp quyền sử dụng đất cũng được xem xétgiải quyết theo Quy định này.

4. Tranhchấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loạigiấy tờ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này thì đương sự chỉ được lựa chọnmột trong 02 (hai) hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sauđây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranhchấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 2 Quy địnhnày;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dâncó thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự,

Điều 2. Thẩm quyền hòa giải,giải quyết các tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủyban nhân dân các cấp

1. Chủtịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn(sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấpxã) có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc, các tổchức xã hội khác để hòa giải các tranh chấp đất đai phát sinh ngay tại địaphương mình.

2. Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyếtlần đầu đối với các tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dâncư với nhau.

3. Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết cáctranh chấp đất đai.

a) Giải quyết lần hai các tranh chấpđất đai mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện đã giải quyết tranh chấp lần đầu nhưng còn khiếu nại. Trường hợp Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh giải quyết tranh chấp lần hai mà một bên hoặc cácbên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp thì có quyềnkhởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

b) Giải quyết tranh chấp lần đầuđối với các tranh chấp đất đai mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôngiáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì các bêntranh chấp có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặckhởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Điều 3. Tranh chấp đất đai đượccơ quan nhà nước thụ lý giải quyết khi có đủ các điều kiện sau đây

1. Cánhân, tổ chức tranh chấp đất đai phải có căn cứ chứng minh

a) Phần đất đó thuộc quyền sử dụngcủa mình khi gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến Ủy ban nhân dân các cấp;

b) Bị điều chỉnh trực tiếp bởiquyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ngườigửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai phải là người có năng lực hành vidân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

3. Việcyêu cầu giải quyết tranh chấp được thực hiện bằng đơn khiếu nại yêu cầu giảiquyết tranh chấp hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp trực tiếp đến đúng cơ quannhà nước có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn quy định tại Điều 4, trừtrường hợp quy định tại Điều 5 của Quy định này.

4. Việckhiếu nại yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai chưa được Tòa án thụ lý để giảiquyết.

Điều 4. Thời hạn khiếu nại quyếtđịnh giải quyết tranh chấp đất đai

1. Trongthời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranhchấp lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện mà một hay các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết đóhoặc kể từ ngày hết hạn giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Quyđịnh này thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc khởi kiệntại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính; đối với vùng sâu, vùngxa, đi lại khó khăn thì thời hạn khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quábốn mươi lăm (45) ngày.

2. Trongthời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranhchấp lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều19 của Quy định này mà tranh chấp không được giải quyết hoặc một hay các bênđương sự không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp thì có quyền khiếunại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện theo quy định củaLuật Tố tụng hành chính; đối với vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thờihạn khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá bốn mươi lăm (45) ngày.

Điều 5. Thời gian không tính thời hạn khiếu nại quyết định giải quyết tranhchấp

Trong trường hợp người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp không thựchiện được việc khiếu nại theo đúng thời hạn do bị: Ốm đau, thiên tai, địch họa,đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thờigian trở ngại đó không tính vào thời hạn khiếu nại; người có đơn yêu cầu giảiquyết tranh chấp phải chứng minh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về trở ngạikhách quan đó.

Điều 6. Quyết định giải quyếtcó hiệu lực pháp luật

Trong thời hạn không quá ba mươi(30) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu, quyếtđịnh giải quyết tranh chấp lần hai theo quy định tại Điều 4 của Quy định này(đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưngkhông quá 45 ngày), mà các bên tranh chấp không khiếu nại lên cấp trên hoặc khôngkhởi kiện theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, thì quyết định giải quyếttranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhcó hiệu lực pháp luật.

Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhândân tỉnh tổ chức thực hiện quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh đã có hiệu lực phápluật, nếu các bên tranh chấp không chấp hành thì tổ chức cưỡng chế theo trìnhtự pháp luật quy định.

Điều 7. Người đại diện để thựchiện việc tranh chấp

1. Ngườiđại diện để thực hiện việc tranh chấp phải là người có đầy đủ năng lực hành vidân sự theo quy định của pháp luật; việc đại diện phải lập thành văn bản có xácnhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ngườicó yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc người được đại diện cư trú.

2. Ngườiđại diện theo pháp luật bao gồm:

a) Cha, mẹ đối với con chưa thànhniên;

b) Người giám hộ đối với ngườiđược giám hộ;

c) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh,chị, em ruột đã thành niên đại diện để thực hiện việc tranh chấp đối với ngườibị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

d) Chủ hộ gia đình đối với hộ giađình;

đ) Tổ trưởng Tổ hợp tác đối với Tổhợp tác;

e) Tổ chức thực hiện quyền tranhchấp thông qua người đại diện ngườiđứng đầu tổ chức đó được quy định theo điều lệ của tổ chức hoặc quyết định củacơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Ngườiđại diện theo ủy quyền

a) Cá nhân, người đại diện theopháp luật có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện việc tranh chấptheo nội dung được ủy quyền.

b) Người đại diện theo ủy quyềnphải đủ mười tám tuổi trở lên và phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 1Điều này.

4. Cácbên tranh chấp được nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình gửi đơnyêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc khiếu nại. Trong trường hợp các bên tranhchấp nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật thìluật sư được quyền tham dự khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền mời các bên tranhchấp để thu thập chứng cứ, đối thoại, hòa giải trong quá trình thẩm tra, xácminh, lập hồ sơ tranh chấp.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quanNhà nước có liên quan trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai

1. Cơquan hành chính cấp dưới phải tuyệt đối chấp hành, không được vô hiệu hóa hoặclàm cản trở việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật của cơ quanhành chính cấp trên. Trong trường hợp phát hiện vụ việc tranh chấp có tình tiếtmới hoặc quyết định giải quyết tranh chấp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cóvăn bản báo cáo và kiến nghị cơ quan hành chính cấp trên trực tiếp xem xét có ýkiến. Thời hạn trả lời của cơ quan hành chính cấp trên không quá 30 ngày kể từngày nhận được bản kiến nghị.

2. Ủy ban nhân dân cáccấp khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp về đất đai do Đại biểu Quốchội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặttrận Tổ quốc chuyển đến, thì xem xét xử lý theo quy định pháp luật về khiếu nại.

3. PhòngTài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức kiểm tra, đônđốc việc thực hiện các quyết định giải quyết tranh chấp về đất đai đã có hiệu lựcpháp luật.

Điều 9. Cơ quan chuyên môn cáccấp tham mưu giải quyết tranh chấp đất đai

1. Côngchức địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trườngtham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dâncùng cấp hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai có trách nhiệm thực hiện đúngthời gian thời hạn hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai theo Quy định này.

2. Trongquá trình tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhândân các cấp hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai, tổ chức và cá nhân đượcgiao nhiệm vụ phải thẩm tra, xác minh cụ thể, khách quan, chính xác và công tâmđể vụ việc được hòa giải, giải quyết đúng chủ trương, chính sách và pháp luậtvề đất đai.

Điều 10. Nội dung quyết địnhgiải quyết tranh chấp đất đai

1. Quyếtđịnh giải quyết tranh chấp lần đầu phải có các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ các bên tranh chấpvà địa chỉ phần đất tranh chấp;

c) Nguồn gốc và quá trình sử dụngphần đất tranh chấp;

d) Căn cứ pháp luật để giải quyết;

đ) Nội dung giải quyết tranh chấpquyền sử dụng phần đất đối với các bên tranh chấp;

e) Quyền khiếu nại tiếp, quyềnkhởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

2. Quyếtđịnh giải quyết tranh chấp lần hai phải có các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ các bên tranh chấpvà địa chỉ phần đất tranh chấp;

c) Nguồn gốc và quá trình sử dụngphần đất tranh chấp;

d) Căn cứ pháp luật để giải quyết;

đ) Kết luận về nội dung tranh chấpvà việc giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện;

h) Kết luận nội dung tranh chấp làđúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ.

Trường hợp nội dung tranh chấp củamột trong các bên tranh chấp là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết địnhgiải quyết tranh chấp bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyếtđịnh giải quyết tranh chấp bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nạilà sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thựchiện nghiêm chỉnh quyết định giải quyết tranh chấp;

g) Quyền khởi kiện vụ án hànhchính tại Tòa án.

Điều 11. Lập hồ sơ giải quyếttranh chấp đất đai

1. Việcgiải quyết tranh chấp đất đai phải được lập hồ sơ. Hồ sơ giải quyết tranh chấpđất đai bao gồm:

a) Đơn yêu cầu giải quyết tranhchấp đất đai hoặc bản ghi lời yêu cầu về giải quyết tranh chấp đất đai;

b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc vớicác bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranhchấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranhchấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trongquá trình giải quyết tranh chấp;

c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địachính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệulàm chứng cứ chứng minh trong quá trình, giải quyết tranh chấp;

d) Báo cáo đề xuất và dự thảoquyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giảithành.

đ) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Hồsơ tranh chấp đất đai sau khi có quyết định giải quyết tranh chấp phải đượcđánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp các bên tranhchấp tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của Luật Tố tụng hànhchính thì hồ sơ phải được chuyển cho cơ quan hoặc Tòa án có thẩm quyền giảiquyết khi có yêu cầu.

Điều 12. Rút đơn yêu cầu giảiquyết tranh chấp

Trong quá trình giải quyết tranhchấp, đương sự có thể rút đơn tại bất cứ thời điểm nào, việc rút đơn phải đượcthực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ, phải gửi đến người có thẩm quyềnthụ lý giải quyết tranh chấp. Người có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấpkhi nhận được đơn xin rút yêu cầu giải quyết tranh chấp thì ra quyết định đìnhchỉ việc giải quyết và thông báo cho các bên có liên quan.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÒAGIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

Điều 13. Trách nhiệm và thờihạn hòa giải của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ủy ban nhân dân cấpxã là cấp hòa giải tranh chấp đất đai có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức,đoàn thể (Ủy ban Mặt trận tổ quốc, HộiNông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh)và mời cấp ủy xã cùng dự để tiến hành hòa giải các vụ tranh chấp đất đai theonguyên tắc công khai, đối thoại dân chủ, kết hợp với thuyết phục, phân tích có lý,có tình để giải quyết một cách thỏa đáng, đúng quy định pháp luật và công bằng.

2. Thờihạn tiến hành hòa giải một vụ tranh chấp là bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngàynhận được đơn.

Điều 14. Trình tự, thủ tục hòagiải

1. Nhận đơn, thu thập chứng cứ,thẩm tra xác minh.

Thời gian thực hiện không quá haimươi (20) ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

a) Công chức địa chính có tráchnhiệm tiếp dân và sau khi nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai phảibáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xãđể xin ý kiến chỉ đạo thẩm tra xác minh đơn.

b) Công chức địa chính kết hợp với cán bộ Tư pháp, Ban thanh tra nhândân, Hội Nông dân lập kế hoạch, tổ chức thẩm tra các chứng cứ về tranh chấp củanhân dân, nghiên cứu nội dung hồ sơ kèm theo đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp,để nắm rõ nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất và hoàncảnh của các bên tranh chấp.

c) Lập bản xác minh, trong đó ghirõ họ tên, địa chỉ, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân của người được xácminh, ghi trung thực ý kiến của người cung cấptư liệu và có chữ ký tên hoặc hoặc điểm chỉ của người xác minh, người được xácminh để xác nhận nội dung đã cung cấp.

2. Lập hồ sơ và báo cáo việctranh chấp.

Thời gian thực hiện không quá mười(10) ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm tra xác minh, thu thập chứng cứ vềnguồn gốc và quá trình sử dụng đất.

a) Công chức địa chính tổng hợp các chứng cứ, nội dung trong bản xácminh, hệ thống lại diễn biến lịch sử phần đất tranh chấp. Nghiên cứu các vănbản của Trung ương và của tỉnh để tham mưu Ủy bannhân dân cấp xã đưa ra hướng hòa giải.

b) Lập báo cáo đầy đủ về nguồn gốcdiễn biến, có đề xuất hướng hòa giải kèm theo hồsơ đã lập trong quá trình xác minh, thu thập chứng cứ. Công chức địachính ký tên chịu trách nhiệm về bản báo cáo của mình.

c) Công chức địa chính sau khihoàn chỉnh hồ sơ sắp xếp lại hồ sơ, đánh số thứ tự và ghi mục lục vào bìa hồ sơtranh chấp.

d) Lên kế hoạch để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mời đại diện các phòngchuyên môn của cấp huyện, Trưởng ấp hoặc Trưởng khu phố (đối với phường, thịtrấn), đại diện các đoàn thể và một số nông dân lớn tuổi am hiểu nguồn gốc đấtvà quá trình sử dụng phần đất đang tranh chấp để họp thống nhất hướng đưa racuộc họp hòa giải.

3. Tổ chức hòa giải.

Thời gian thực hiện không quá mười(10) ngày kể từ ngày công chức địa chính hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

a) Để hòa giải các tranh chấp đấtđai ở cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã phảithành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, thành phần gồm:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng;

- Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

- Đại diện Hội nông dân (Nếu cóliên quan đến nông dân);

- Trưởng khu phố đối với khu vựcđô thị; Trưởng ấp đối với khu vực nông thôn;

- Đại diện một số hộ dân sinh sốnglâu đời, biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với đất tranh chấp;

- Công chức địa chính, tư pháp,Ban thanh tra nhân dân;

- Có thể mời đại diện Hội Phụ nữ,Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

b) Trình tự tiến hành hòa giải:

- Chủ tịch Hội đồng hòa giải tranhchấp đất đai chủ trì cuộc hòa giải.

- Tổ chức cuộc họp hòa giải có sựtham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đấtđai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

- Việc hòa giải chỉ được tiến hànhkhi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợpmột trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòagiải không thành.

- Công chức địa chính báo cáo lạinguồn gốc đất và diễn biến tranh chấp.

- Ý kiến của các bên tranh chấp vàngười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có).

- Trao đổi giữa chủ tọa, thànhviên cuộc hòa giải với các bên tranh chấp.

- Chủ tọa căn cứ nguồn gốc diễnbiến đất tranh chấp, điều kiện, hoàn cảnh của các bên để xem xét hòa giải dựatheo chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định của pháp luật trênnguyên tắc công khai, dân chủ.

c) Kết quả hòa giải tranh chấp đấtđai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung:

- Thời gian và địa điểm tiến hànhhòa giải;

- Thành phần tham dự hòa giải;

- Tóm tắt nội dung tranh chấp thểhiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phátsinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);

- Ý kiến của Hội đồng hòa giảitranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, khôngthỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ kýcủa Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thànhviên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủyban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấpvà lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

d) Sau thời hạn mười (10) ngày kểtừ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng vănbản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thànhthì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổchức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổsung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Điều 15. Những việc tiếp theosau khi hòa giải thành

1. Trường hợp không cóthay đổi về hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã giao biên bản hòa giải thành cho các bêntranh chấp và lưu hồ sơ tại Ủy ban nhândân cấp xã.

2. Trườnghợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụngđất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biênbản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhậnviệc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thời gian thực hiện khôngquá năm (05) ngày kể từ ngày hòa giải thành.

Điều 16. Những việc tiếp theokhi tranh chấp hòa giải không thành

Trường hợp hòa giải không thànhhoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến vềkết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xãlập biên bản hòa giải không thành.

Công chức địa chính hướng dẫn cácbên tranh chấp gửi đơn đến Phòng Tài nguyên và Môi trường, đồng thời chuyển hồsơ tranh chấp về Phòng Tài nguyên và Môi trường. Thời gian thực hiện không quánăm (05) ngày kể từ ngày kết thúc việc hòa giải.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢIQUYẾT LẦN ĐẦU CÁC TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Điều 17. Trách nhiệm và thờihạn giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện

1. Trách nhiệm

a) Ban hành quyết định giải quyếttranh chấp đất đai đối với các tranh chấp thuộc thẩm quyền được quy định tạiKhoản 2 Điều 2 Quy định này.

b) Ban hành quyết định công nhậnquyền sử dụng đất theo biên bản hòa giải thành củaỦy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp có thay đổi về hiện trạng về ranh giớisử dụng đất,chủ sử dụng đất.

2. Thời hạn giải quyết

Thời hạn tiến hành giải quyếtkhông quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày ra quyết định thụ lý để giải quyết.

Đối với những vụ tranh chấp phứctạp, nhiều tình tiết; những vụ tranh chấp ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khănthì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngàythụ lý để giải quyết.

Điều 18. Trình tự, thủ tục giảiquyết

1. Nhận đơn, quyết định thụ lý đơn tranh chấp

Phòng Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thụ lýđơn. Quyết định thụ lý phải gởi cho Ủy bannhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp vàcác bên tranh chấp biết.

Khi thụ lý hồ sơ giải quyết cáctranh chấp đất đai phải tiến hành thực hiện theo ba giai đoạn:

- Thu thập chứng cứ, xác minh thựcđịa;

- Áp dụng pháp luật;

- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

2. Thẩm tra xác minh, thu thập chứng cứ, lập báo cáo

Trưởng phòng Tài nguyên và Môitrường chịu trách nhiệm phân công cán bộ trực tiếp thẩm tra xác minh hồ sơtranh chấp, thu thập làm rõ các nội dung:

- Nguồn gốc đất, diễn biến quátrình sử dụng đất tranh chấp;

- Quá trình thực hiện nghĩa vụ củangười sử dụng đất đối với đất tranh chấp;

- Xác định rõ việc sử dụng đấthiện nay của các bên tranh chấp và nhân thân của họ, hoàn cảnh gia đình, sốnhân khẩu nghề nghiệp, mức sống,... Đây là cơ sở để giúp việc giải quyết tranh chấpđạt kết quả tốt.

Trưởng phòng Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm lập báo cáo nội dung tranh chấp, đối chiếu quy định phápluật và kiến nghị hướng giải quyết để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định giải quyếttranh chấp.

3. Trongquá trình giải quyết tranh chấp lần đầu, nếu yêu cầu của các bên tranh chấp và kết quả xác minh nội dung tranh chấp còn khácnhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đối thoại với các bên tranhchấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan khác để làm rõ nội dung tranh chấp và hướng giải quyết tranh chấp.

Việc đối thoại phải tiến hành côngkhai, dân chủ, phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến củanhững người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người thamgia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phảighi rõ lý do; biên bản này được lưu vàohồ sơ vụ việc tranh chấp.

4. Quyếtđịnh giải quyết tranh chấp lần đầu của Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện phải được công bố công khai và gửi cho các bêntranh chấp, người có quyền và lợi ích liên quan.

Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢIQUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 19. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trách nhiệm

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp xem xét giảiquyết các tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền theo quy định tại Khoản 3, Điều 2Quy định này.

2. Thời hạn giải quyết

Thời hạn tiến hành giải quyết vàra quyết định không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết;đối với những vụ tranh chấp phức tạp, nhiều tình tiết, những vụ tranh chấp ởvùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn, nhưng khôngquá bảy mươi lăm (75) ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Điều 20. Trình tự, thủ tục giảiquyết

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơquan tiếp nhận đơn và ban hành quyết định thụ lý đối với các trường hợp tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyềngiải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh.

1. Tiếp nhận và xử lý đơn yêucầu giải quyết tranh chấp đất đai.

a) Khi tiếp nhận đơn yêu cầu giảiquyết tranh chấp đất đai, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên vàMôi trường có văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh để xin ý kiến thụ đơn.

b) Trường hợp đơn khiếu nại do Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thụlý để giải quyết theo quy định.

2. Quyết định thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai hoặc đơnkhiếu nại quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Sau khi nhận văn bản của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thụ lýđơn, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định thụ lý.

Thời hạn quyết định thụ lý đơn làmười (10) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thụ lý đơn

b) Quyết định thụ lý đơn phải đượcgửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã(nơi có đất tranh chấp) và các bên tranh chấp biết.

Trong thời hạn không quá năm (05)ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thụ lý, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường yêu cầu Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển toàn bộ hồ sơ tranhchấp đối với khiếu nại quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho Sở Tài nguyên vàMôi trường để xem xét trình Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh giải quyết.

3. Lập hồ sơ trình Ủy ban nhândân tỉnh giải quyết

a) Trường hợp nhận đơn trong thờihạn quy định nếu xét thấy nội dung giải quyết phù hợp với quy định của phápluật đất đai thì trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày thụ lý, Giám đốcSở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giữ nguyên quyếtđịnh giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện.

b) Trường hợp qua thẩm tra xácminh, xét thấy có tình tiết mới hoặc quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chưa phù hợp với quy định của pháp luật đất đai, thìGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnsửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện. Thời gian thẩm tra xác minh đến khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh ra quyết định trong thời hạn quy định tại Điều 19 Quy định này.

4. Đốivới trường hợp tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy địnhtại Điểm b, Khoản 3, Điều 2 của Quy định này, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh ra quyết định giải quyết trong thời hạn quy định tại Điều 19 Quy địnhnày.

Quyết định giải quyết tranh chấpđất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhphải được công bố công khai và gửi chocác bên tranh chấp, người có quyền và lợi ích liên quan.

5. Trongquá trình giải quyết tranh chấp đất đai theo thẩmquyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh tổ chức đối thoại với các bên tranh chấp, ngườicó quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làmrõ nội dung tranh chấp phức tạp hoặc nội dung khiếu nại, tranh chấp còn khácnhau.

Việc đối thoại phải tiến hành côngkhai, dân chủ, phải được lập thành biên bản, ghi rõ ý kiến của những người thamgia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ củangười tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký điểm chỉ xác nhậnthì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồsơ vụ việc tranh chấp.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH; VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; THANH TRA TỈNH; VĂNPHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; THANH TRA CÁC CẤP THAMGIA VÀO QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Điều 21. Trách nhiệm của Vănphòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trongviệc giải quyết tranh chấp đất đai

1. Ngoàicông tác tiếp dân theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Văn phòng ĐoànĐại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân cấp huyện còn có trách nhiệm tham mưucho Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhândân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân cấp huyện để tiếp và hướng dẫn người khiếu nại về đất đai gửi đơn đến đúngcơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết; tuyên truyền, giải thích pháp luậtcho người dân được thông suốt pháp luật về đất đai, các quy định giải quyếttranh chấp đất đai của tỉnh và Trung ương.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm

a) Giải thích cho người khiếu nạiphải thi hành quyết định của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh đã có hiệu lực pháp luật, đồng thời tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời cho người khiếunại. Trường hợp công dân gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, khiếu nại đấtđai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh qua đường bưuđiện, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh truyền đạt ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành chứcnăng tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh giải quyết khiếu nại, tranh chấp đấtđai của tổ chức, công dân.

b) Trường hợp khi tiếp xúc côngdân khiếu nại quyết định có hiệu lực pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu phát hiện nội dung khiếunại có tình tiết mới, thì yêu cầu người khiếu nại cung cấp chứng cứ và có văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo phúc tra quyếtđịnh giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 22. Trách nhiệm của Thanhtra tỉnh, Thanh tra cấp huyện

1. Trongquá trình kiểm tra việc thi hành pháp luật trên địa bàn, Thanh tra tỉnh, Thanhtra cấp huyện khi phát hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có tình tiết mới hoặc việc giải quyết tranhchấp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì làm việc với cơ quan Tài nguyên và Môitrường cùng cấp để thống nhất trước khi kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện xem xét lại quyết định đã giải quyết.Trường hợp không thống nhất với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp thìcó quyền kiến nghị với Chủ tịch Ủy bannhân dân cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền.

2. Thanhtra tỉnh có trách nhiệm tổ chức phúc tra các trường hợp tranh chấp về đất đaiđã có quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh chỉ đạo.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Thủtrưởng các Sở ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện nghiêmtúc Quy định này theo chức năng quản lý nhà nước của ngành, địa phương; niêm yếtcông khai để mọi công dân biết, thực hiện, giám sát.

2. Đềnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổchức đoàn thể phối hợp, tham gia phổ biến, tuyên truyền để mọi công dân biết vàthực hiện đúng quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Trongquá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phảnánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnhkịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng quy địnhpháp luật./.