ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2014/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 29 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT, CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNGTHÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia vềxây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng chính phủ vềviệc phê duyệtChương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 41/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địaphương đạt chuẩn nông thôn mới;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòngUBND tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại tờ trình số 1376/TTr-SNN ngày20/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy định về trình tự, thủ tục xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mớitrên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệulực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Ban Chỉ đạo chươngtrình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc cácSở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấptỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã; Thủ trưởng các cơquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các cơ quan báo, đài trên địa bàn tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh, CV;
- UBND các huyện, thị xã;
- Lưu: VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT, CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊABÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo quyết định số: 42/2014/QĐ- UBNDngày 29 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnhQuảng Trị)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy địnhvề tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trênđịa bàn tỉnh

2. Đối tượng áp dụng:

a. Các xã, huyện, thị xã thực hiện chương trìnhMTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàntỉnh.

b. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cáchuyện, thị xã; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan trong quá trình xétcông nhận, công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc đánh giá, công nhận xã đạt chuẩn nông thônmới phải đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ, đúng theo quy định.

2. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổchức có liên quan trong quá trình đánhgiá, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Trong đó xác định rõ trách nhiệm củacác cơ quan, cá nhân được phân công chủ trì, tham gia hướng dẫn thực hiện việcđánh giá từng tiêu chí, thẩm định xã đạt chuẩn nông thôn mới.

3. Việc xét công nhận và công bố xã đạt chuẩn nôngthôn mới được thực hiện thường xuyên, liên tục hằng năm. Đồng thời, rà soát,đánh giá các địa phương đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới để tiếp tụccông nhận, hoặc đưa ra khỏi danh sách đối với các địa phương không đảm bảo các điều kiện để tiếp tục công nhận đạt chuẩn nôngthôn mới.

Điều 3. Điều kiện để công nhậnxã đạt chuẩn nông thôn mới

- Có văn bảnđăng ký đạt chuẩn nông thôn mới và được UBND huyện xác nhận;

- Có 100% tiêu chí thực hiện trên địa bàn xã đạtchuẩn theo quy định.

Điều 4. Thẩm quyền công nhận vàcông bố xã đạt chuẩn nông thôn mới

Chủ tịch UBND tỉnh công nhận và công bố xã đạt chuẩnnông thôn mới trên cơ sở đề nghị của Ủy bannhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định tỉnh.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. UBND xã tổ chức tự đánhgiá kết quả thực hiện tiêu chí

1. Thành lập Hội đồng đánh giá

Hằng năm UBND xã thành lập Hội đồng đánh giá đểđánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng tiêu chí;

Thành phần của Hội đồng đánh giá gồm: Chủ tịch Hộiđồng là chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND xã, các thành viên là mời các tổ chứcchính trị, xã hội, cơ quan, đoàn thể, gồm:

- Đại diện Thường trực đảng ủy xã;

- Chủ tịch Mặt trận TQVN xã;

- Các ủy viên UBND xã;

- Trưởng các đoàn thể chính trị, xã hội;

- Trưởng thôn, Bí thư chi bộ các các thôn.

- Nhiệm vụ của Hội đồng đánh giá: Căn cứ các văn bảnhướng dẫn của Trung ương, của tỉnh để tự đánh giá mức độ đạt được từng tiêu chícủa xã, Hội đồng đánh giá xây dựng báo cáo đánh giá mức độ đạt từng tiêu chí,báo cáo UBND xã.

2. Tổ chức lấy ý kiến

- Tổng hợp kết quả tự đánh giá tiêu chí của UBND xã (theo Phụ lục 01 kèm theo Quy địnhnày), công bố công khai tại trụ sở UBNDxã, trung tâm học tập cộng đồng, nhà văn hóa các thôn trên địa bàn xã và trêncác loa truyền thanh các thôn/bản ít nhất là 10 ngày;

- Trong thời gian thông báo, công bố công khai,UBND xã chỉ đạo Ban Quản lý xây dựng nôngthôn mới xã phối hợp với Ban Phát triển nông thôn mới các thôn tổ chức họp thônkhi có trên 50% đại diện số hộ dân trong thôn tham dự và lập biên bản cuộc họpghi rõ tỷ lệ đại diện hộ dân đồng ý hoặc không đồng ý (bằng hình thức biểu quyết)với kết quả thực hiện các tiêu chí của xã, gửi UBND xã;

- UBND xã không lập hồ sơ đề nghị xét công nhận xãđạt chuẩn nông thôn mới khi có từ 20% đại diện số hộ dân tham dự cuộc họp trởlên không đồng ý với kết quả thực hiện các tiêu chí của xã.

3. Hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét công nhận

- Số lượng bộ hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạtchuẩn nông thôn mới của UBND xã nộp trực tiếp cho UBND cấp huyện: 04 bộ hồ sơ,gồm:

+ Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm tra, xét côngnhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (Bản chính - theo Phụ lục 2.1 ban hành kèm theoQuy định này);

+ Đề án xây dựng nông thôn mới của xã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt (bản sao);

+ Văn bản đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới đượcUBND cấp huyện xác nhận (Bản sao - theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quy địnhnày);

+ Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thônmới trên địa bàn xã (Bản chính - kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện cáctiêu chí nông thôn mới);

+ Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các tổ chức,đoàn thể xã và nhân dân trong xã về kếtquả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã (bản chính);

+ Biên bản cuộc họp (gồm Chủ tịch và đại diện cácthành viên tham gia Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí xây dựng nôngthôn mới của xã) đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (Bản chính);

+ Các văn bản chứng minh kết quả đánh giá đạt cácchỉ tiêu, tiêu chí xã nông thôn mới (Bản sao - theo Phụ lục 4 ban hành kèm theoQuy định này).

- Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Phòng Nông nghiệp và PTNT(hoặc phòng Kinh tế) cấp huyện.

UBND xã tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện cáctiêu chí và nộp hồ sơ lên cấp huyện: Thựchiện trước ngày 30 tháng 11 hàng năm

Điều 6. UBND cấp huyện tổ chứcthẩm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí của cấpxã

1. Thành lập Hội đồng thẩm tra

Ủy ban nhândân cấp huyện/thị xã (Sau đây gọi là UBNDcấp huyện) ra quyết định thành lập Hộiđồng thẩm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí của xã, thành phần của Hội đồngthẩm tra gồm:

- Chủ tịch hội đồng là chủ tịch hoặc phó chủ tịchUBND huyện;

- Thành viên là đại diện lãnh đạo các tổ chức, đoànthể, cơ quan sau:

+ Mời Đại diện Huyện ủy; Chủ tịch UBMTTQVN huyện;

+ Các đoàn thể (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân,Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội Cựu chiến binh);

+ Các phòng ban thuộc UBND huyện (Phòng Nông nghiệpvà PTNT các huyện/phòng Kinh tế thị xã, Phòng Kinh tế hạ tầng, Phòng Nội vụ,Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Tài nguyên môi trường, Phòng Lao động TB và XH,Phòng Văn hóa và thông tin, Phòng Giáo dục và đào tạo, Phòng Y tế, Công an huyện).

Nếu trong hồ sơ của các xã đã có các văn bản chứngminh kết quả đánh giá đạt các chỉ tiêu, tiêu chí xã nông thôn mới của xã được cấpcó thẩm quyền xác nhận (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này) thìthành phần Hội đồng Hội đồng thẩm tra có thể không có các cơ quan chuyên mônliên quan đến tiêu chí đã có các văn bản chứng minh.

Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm tra cấp huyện là kiểmtra, thẩm tra các tiêu chí do xã tự đánh giá và đề nghị công nhận đạt chuẩn, lậpbiên bản đánh giá kết quả thẩm tra tiêu chí của từng xã; hoàn thiện hồ sơ, báocáo UBND cấp huyện.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đượchồ sơ hợp lệ), UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản cho UBND các xã và công bốtrên các phương tiện truyền thông đại chúng về kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thểthực tế mức độ đạt từng tiêu chí của từng xã; nêu rõ lý do chưa được đề nghịxét công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đối với xã chưa đủ điều kiện theo quy định.

2. Hoàn thiện hồ sơ

- Hội đồng thẩm tra cấp huyện tổ chức họp (gồm cácthành viên Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện và đại diện lãnh đạoUBND các xã trên địa bàn huyện) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét công nhận xã đạtchuẩn nông thôn mới cho từng xã đã đủ điều kiện; hoàn thiện hồ sơ đề nghị xétcông nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới khi tỷ lệ ý kiến nhất trí tại cuộc họp đạttừ 90% trở lên, trình UBND tỉnh, trước ngày 15 tháng 12 hàng năm;

- Số lượng bộ hồ sơ đề nghị xét công nhận xã đạtchuẩn nông thôn mới của UBND cấp huyện nộp trực tiếp cho UBND cấp tỉnh: 03 bộ hồsơ, gồm:

+ Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị thẩm định,xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (Bản chính - theo Phụ lục 2.2 ban hànhkèm theo Quy định này);

+ Báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả đạt từng tiêuchí nông thôn mới cho từng xã (Bản chính - kèm theo biểu chi tiết thẩm tra mứcđộ đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho từng xã;

+ Báo cáo tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị, tổchức trên địa bàn huyện tham gia vào kết quảthẩm tra mức độ đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho từng xã (Bản chính);

+ Biên bản cuộc họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạoxây dựng nông thôn mới cấp huyện, đại diện lãnh đạo UBND các xã trên địa bànhuyện) đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới (Bản chính);

(Kèm theo bộ hồ sơ của UBND xã trình UBND cấp huyệnquy định tại khoản 1 Điều này)

- Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng điều phốiChương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới tỉnh.

Điều 7. Tổ chức thẩm định công nhậnvà công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới:

1. Tổ chức thẩm định và xét công nhận

UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định và xétcông nhận thành phần Hội đồng thẩm định và xét công nhận gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo UBND tỉnh,Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo cơ quan thường trực Chương trìnhMTTQ xây dựng nông thôn mới (Sở Nông nghiệp và PTKT);

- Các thành viên gồm:

+ Mời đại diện Văn phòng tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh;

+ Đại diện lãnh đạo các đoàn thể (Hội Liên hiệp phụnữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội Cựu chiến binh);

Đại diện lãnh đạo các đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh,các Sở, Ban, ngành (Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Giao thông,Tài nguyên môi trường, Lao động TB và XH Văn hóa Thể thao và Du lịch, CôngThương, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Công an tỉnh, BanThi đua khen thưởng tỉnh, Văn phòng điều phối tỉnh).

Hội đồng thẩm định và xét công nhận có nhiệm vụ thẩmđịnh kết quả tự đánh giá mức độ đạt từng tiêu chí của các xã, kết quả thẩm tracủa cấp huyện, lập biên bản về kết quả thẩm định, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

Trong quá trình thẩm định, đối với các địa phươngđã có các tiêu chí, chỉ tiêu nông thôn mới đã được các cơ quan chuyên môn thẩmđịnh và trong thời gian chờ cấp giấy xác nhận thì cũng được Hội đồng thẩm địnhlàm cơ sở để xem xét công nhận đạt chuẩn đối với tiêu chí, chỉ tiêu đó.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đượchồ sơ), UBND tỉnh có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho các địa phương,đơn vị liên quan.

2. Công nhận

Căn cứ đề nghị của Hội đồng thẩm định, xét công nhậncủa tỉnh; Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận xã đạt chuẩnnông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Tổ chức công bố quyết định công nhận xã đạtchuẩn nông thôn mới và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Khen thưởng

Hằng năm Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết địnhkhen thưởng các xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định tại Quyếtđịnh số 20/2014/QĐ-UBND ngày 09/5/2014 củaUBND tỉnh V/v ban hành quy chế công tác thi đua khen thưởng xây dựng nông thônmới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 9. Trách nhiệm triển khaithực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quanthường trực Chương trình) có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành cấp tỉnh tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, BanChỉ đạo nông thôn mới tỉnh triển khai, thực hiện Quy định này; định kỳ hằng nămtổ chức kiểm tra kết quả thực hiện và báo cáo UBNDtỉnh, Ban Chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xã đạtchuẩn nông thôn mới, hướng dẫn đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thônmới làm cơ sở cho việc đánh giá công nhận đạt chuẩn.

2. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ chức năng,nhiệm vụ để tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn đánh giá kếtquả thực hiện đối với các tiêu chí nông thôn mới liên quan. Tham gia thành viênHội đồng thẩm định xã đạt chuẩn nông thôn mới của tỉnh.

3. Văn phòng điều phối nông thôn mới: Tiếp nhận hồsơ, đề nghị công nhận đạt chuẩn nông thôn mới của các địa phương, tổng hợp và lậpbiên bản kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, xét công nhận của tỉnh.

Định kỳ kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện, báocáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo nông thôn mới tỉnh.

4. UBND huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo, hướngdẫn UBND các xã triển khai thực hiện; thành lập đoàn thẩm tra, đánh giá kết quảthực hiện các tiêu chí nông thôn mới; tổ chứckiểm tra, đánh giá lại các tiêu chí đạt của các xã đã được công nhận và báo cáoUBND tỉnh, Ban Chỉ đạo nông thôn mới tỉnh theo định kỳ. Định kỳ kiểm tra, báocáo kết quả thực hiện về Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh.

5. UBND cấp xã hàng năm tổ chức rà soát, đánh giácác tiêu chí hoàn thành, hoàn tất thủ tục báo cáo UBND huyện, thị xã để đề nghịChủ tịch UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn. Tổ chức Lễ đón nhận xã đạt chuẩn nôngthôn mới. Báo cáo kết quả thực hiện về Ban chỉ đạonông thôn mới huyện.

6. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức đoàn thể tỉnh trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ của mình phối hợp và tham gia giám sát việc thực hiện Quy định này.

Điều 10. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cónhững vấn đề mới phát sinh yêu cầu các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan gửivăn bản về Vănphòng điều phối Chương trình MTQG xây dựngnông thôn mới tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung chophù hợp

PHỤ LỤC 1

(Kèm theo quyết địnhsố 42/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)

Mẫu tổng hợp kết quả tự đánh giá kết quả thực hiện tiêuchí xây dựng nông thôn mới của UBND xã để tổ chức lấy ý kiến nhân dân

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ ………………
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/TB-UBND

………, ngày ….. tháng ….. năm 20……….

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁKẾT QUẢ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA XÃ ĐỂ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐẠTCHUẨN NÔNG THÔN MỚI

Căn cứ biên bản đánh giá kết quả thực hiện tiêu chíxây dựng nông thôn mới của Hội đồng đánh giá tiêu chí nông thôn mới của xã …..ngày ... tháng ….. năm ………, Ủy ban nhândân xã thông báo Kết quả tự đánh giá thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mớicủa xã để các tổ chức, cơ quan, đoàn thể, các thôn và người dân trong xã biết đểtổ chức lấy ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền công nhận xã đạt chuẩn vàonăm .... như sau:

TT

TÊN TIÊU CHÍ

CHỈ TIÊU

TỔNG SỐ

HIỆN TRẠNG

TỶ LỆ (%)

ĐẠT CHUẨN
(ghi đạt hoặc không đạt)

1

Quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch

1.1

Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

Đạt

1.2

Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới

Đạt

1.3

Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Đạt

2

Giao thông

2.1

Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

100%

2.2

Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

70%

2.3

Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa

100%

2.4

Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại phải thuận tiện

70%

3

Thủy lợi

3.1

Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

Đạt

3.2

Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa

85%

4

Điện

4.1

Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

Đạt

4.2

Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

98%

5

Trường học

5.1

Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

80%

6

Cơ sở vật chất văn hóa

6.1

Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch

Đạt

6.2

Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL

100%

7

Chợ nông thôn

7.1

Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định

Đạt

8

Bưu điện

8.1

Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Đạt

8.2

Có Internet về đến thôn

Đạt

9

Nhà ở dân cư

9.1

Nhà tạm, dột nát

0

9.2

Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng

80%

10

Thu nhập

10.1

Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn(triệu đồng)

17

11

Hộ nghèo

11.1

Tỷ lệ hộ nghèo

< 5%

12

Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

12.1

Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động

Đạt

13

Hình thức tổ chức sản xuất

13.1

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

> 0%

14

Giáo dục

14.1

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Đạt

14.2

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (Phổ thông, bổ túc, học nghề)

85%

14.3

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

> 35%

15

Y tế

15.1

Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

Đạt

15.2

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

Đạt

16

Văn hóa

16.1

Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL

70%

17

Môi trường

17.1

Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia

85%

17.2

Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường

Đạt

17.3

Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp

Đạt

17.4

Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

Đạt

17.5

Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

Đạt

18

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

18.1

Cán bộ xã đạt chuẩn

Đạt

18.2

Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

Đạt

18.3

Đảng bộ chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh

Đạt

18.4

Các tổ chức đoàn thể của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

Đạt

19

An ninh, trật tự xã hội

19.1

An ninh trật tự xã hội được giữ vững

Đạt

Tổng số tiêu chí đã đạt của xã:…………….. Tiêu chí

Tổng số tiêu chí của xã chưa đạt:…………...tiêu chí

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- …………….;
- Lưu: VT, ……..

TM. UBND HUYỆN ……….
CHỦ TỊCH(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC 2

(Kèmtheo quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh QuảngTrị)

Mẫu Tờ trình đề nghị thẩm tra, thẩm địnhxã đạt chuẩn nông thôn mới:

Mẫu số 2-1

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ ………………
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/TTr-UBND

………, ngày ….. tháng ….. năm 20……….

TỜ TRÌNH

Về việc thẩm tra,xét công nhận xã ……………………….
đạt chuẩn nông thôn mới năm ……………. (hoặc 5 năm ………../…………. )

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện………………..

Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị Ban hành quy địnhtạm thời về trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địabàn tỉnh Quảng Trị;

Căn cứ Đề án xây dựng nông thôn mới của xã được phêduyệt và Báo cáo số ……../BC-UBND ngày ………/……./.20………. của UBND xã ………….. về kếtquả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã;

Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày …../…./20………. củaUBND xã ………. đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.

UBND xã ………….. kính trình UBND huyện …………………. thẩmtra xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới năm …………….. (hoặc 5 năm:……../…….).

Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:

1. Đề án xây dựng nông thôn mới của xã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt (bản sao).

2. Văn bản đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới đượcUBND cấp huyện xác nhận (bản sao).

3. Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thônmới trên địa bàn xã (bản chính - kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện cáctiêu chí nông thôn mới);

4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các tổ chức,đoàn thể xã và nhân dân trong xã về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mớicủa xã (bản chính).

5. Biên bản cuộc họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạoxã, Ban Quản lý xã, các ban Phát triển nông thôn) đề nghị xét công nhận xã đạtchuẩn nông thôn mới (bản chính).

6. Các văn bản chứng minh kết quả đánh giá đạt cácchỉ tiêu, tiêu chí xã nông thôn mới (bản sao).

Kính đề nghị UBND huyện …………………… xem xét, thẩmtra./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- …………….;
- Lưu: VT, ……..

TM. UBND XÃ ……….
CHỦ TỊCH(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 2-2

ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN ………………
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/TTr-UBND

………, ngày ….. tháng ….. năm 20……….

TỜ TRÌNH

Về việc thẩm định,xét công nhận xã …………………, huyện ………….
đạt chuẩn nông thôn mới năm ……………. (hoặc 5 năm ………../…………. )

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBNDngày tháng năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị Ban hànhquy định tạm thời về trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mớitrên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Căn cứ Báo cáo số ……………. /BC-UBND ngày …../………/20………. của UBND huyện ……. về thẩm tra hồ sơvà kết quả đạt từng tiêu chí nông thôn mới cho xã ………………..;

Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày ……../ ………./20 ……… của UBND huyện ……………. đề nghị xét công nhận xãđạt chuẩn nông thôn mới.

UBND huyện ……………….. kính trình UBND tỉnh …………….. thẩmđịnh, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới năm ……………….. (hoặc 5năm:………./……….).

Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:

1. Báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả đạt từng tiêuchí nông thôn mới cho xã (bản chính - kèm theo biêu chi tiết thẩm tra mức độ đạttừng tiêu chí nông thôn mới cho xã).

2. Báo cáo tổng hợp ý kiến các cơ quan, đơn vị, tổchức trên địa bàn huyện tham gia vào kết quả thẩm tra mức độ đạt từng tiêu chínông thôn mới cho xã (bản chính).

3. Biên bản cuộc họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạoxây dựng nông thôn mới cấp huyện, đại diệnlãnh đạo UBND các xã trên địa bàn huyện) đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩnnông thôn mới (bản chính).

(Kèm theo bộ hồ sơ của UBND xã trình UBND huyện thẩm tra)

Kính đề nghị Ủy bannhân dân tỉnh xem xét, thẩm định./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- …………….;
- Lưu: VT, ……..

TM. UBND HUYỆN ……….
CHỦ TỊCH(Ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC 3

(Kèmtheo quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh QuảngTrị)

Mẫu Tờ đăng ký xã, huyện, tỉnh đạt chuẩnnông thôn mới:

Mẫu số 3-1

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ ………………
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/UBND-…….

V/v đăng ký "Xã đạt chuẩn nông thôn mới" năm ……… (hoặc 5 năm: …../…..)

………, ngày ….. tháng ….. năm 20……….

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện …………………,

Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBNDngày tháng năm 2014 của UBNDtỉnh Quảng Trị Ban hành quy định tạm thời về trình tự, thủ tục xét, công nhậnxã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Căn cứ (các văn bản chỉ đạo của địa phương)

Tính đến tháng ……. năm …….., xã ……… đã thực hiệnhoàn thành ………../19 tiêu chí đạt …. % (theo quy định tại Quyết định số372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủtướng Chính phủ) và có đủ điều kiện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong6 tháng đầu năm …………..

Trên cơ sở khối lượng và tiến độ thực hiện hoànthành các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã, Ủyban nhân dân xã ……………. (huyện ……………, tỉnh ……….) đăng ký và cam kếthoàn thành các điều kiện theo quy định đểđược công nhận “Xã đạt chuẩn nông thôn mới” năm ……………….. (hoặc 5 năm:………….-……………)

Kính đề nghị Ủy ban nhân dân huyện ……………., tỉnh………….. xem xét, xác nhận./.

XÁC NHẬN CỦA UBND HUYỆN ………..
CHỦ TỊCH

TM. UBND XÃ
CHỦ TỊCH

PHỤ LỤC 4

(Kèmtheo quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh QuảngTrị)

Các văn bản chứng minh kết quảđánh giá đạt các chỉ tiêu, tiêu chí xã nông thôn mới (bản sao), bao gồm:

1. Quyết định phê duyệt quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới; hồ sơ cắm mốc quy hoạch và biên bản nghiệm thu cắm mốcquy hoạch; quy chế quản lý quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Công văn của cấp có thẩm quyền xácnhận hệ thống điện trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.

3. Quyết định công nhận trường đạtchuẩn quốc gia (hoặc quyết định công nhận trường có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốcgia) của Chủ tịch UBND huyện, thị xã kèm theo Quyết định công nhận thư viện vàcác phòng chức năng đạt chuẩn của Sở Giáodục và đào tạo. Bảng thống kê học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trunghọc (Phổ thông, bổ túc, học nghề), Bảng thống kê tỷ lệ lao động qua đào tạo củaxã.

4. Quyết định công nhận chợ nông thônđạt chuẩn theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Quyết định công nhận trạm Y tế xã đạt chuẩn quốc gia được cấp có thẩm quyềnphê duyệt.

6. Giấy công nhận "Xã đạt chuẩnvăn hóa nông thôn mới" được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Công văn của cấp có thẩm quyền xácnhận số hộ trên địa bàn xã được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn quốc gia.

8. Quyết định công nhận hộ nghèo trênđịa bàn xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

9. Quyết định công nhận phổ cập giáodục trung học cơ sở trên địa bàn xã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

10. Quyết định công nhận Đảng bộ,chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "Trong sạch, vững mạnh" được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

11. Quyết định công nhận các tổ chứcđoàn thể chính trị của xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên được cấp có thẩm quyềnphê duyệt.

12. Quyết định công nhận an ninh, trậttự xã hội được giữ vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

13. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh (2 năm liên tục) của Hợp tác xã (hoặc tổ hợp tác).

14. Hợp đồng liên kết giữa hộ nôngdân (hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã) với doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhàkhoa học thực hiện có hiệu quả các khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản(nếu có).

15. Hợp đồng hoặc các văn bản liênquan đến tổ chức thực hiện thu gom, vậnchuyển, xử lý chất thải rắn... của các cơsở sản xuất.

16. Quy chế quản lý nghĩa trang đượccấp có thẩm quyền phê duyệt.

Các văn bản khác có liên quan (nếucó)./.