ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 420/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 1983

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN ĐỊA PHƯƠNG VỀ NƯỚC TƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ Luậttổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30-6-1983;
- Căn cứ Nghịđịnh số 141/HĐBT ngày 24-8 -1982 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành điều lệ về côngtác tiêu chuẩn hóa.
- Căn cứ Thông tư số 488/KHKT /TTngày 05-06-1966 của Ủy ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà nước về việc xây dựng, xétduyệt, ban hành quản lý tiêu chuẩn Kỹ thuật địa phương của sản phẩm Côngnghiệp, Nông nghiệp.
- Xét yêu cầu cần thiết của công tác quản lý kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Theo đề nghị của đồng chí Trưởng ban Khoa Học và Kỹ Thuật Thành phố Hồ ChíMinh.

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU I : Nay ban hành kèmtheo quyết định này tiêu chẩn địa phương NƯỚC TƯƠNG – Yêu cầu kỹ thuật, ký hiệu53 TCV 53 – 83.

ĐIẾU II : Tiêu chuẩn nàylà căn cứ đánh giá chất lượng sản phẩm trong phạm vi sản xuất (thuộc các cơ sởQuốc doanh, Công Tư Hợp doanh, Tập thể và Cá thể) cũng như trong lưu thông phânphối.

- Các cơ sở sản xuất phải dựa vàocác tiêu chuẩn này để tổ chức sản xuất và quản lý kỹ thuật tốt nhằm đạt tiêu chuẩnqui định.

- Các cơ sở kinh doanh phải tổchức thực hiện đúng theo các tiêu chuẩn này trong khâu lưu thông, phân phối.

ĐIỀU III : Các cơ quanquản lý phải đôn đốc theo dõi kiểm tra để đề nghị khen thưởng những cơ sở thựchiện hết tiêu chuẩn đã ban hành và xử lý nghiêm minh những cơ sở làm ăn giandối, cố ý không thực hiện tiêu chuẩn.

ĐIỀU IV : Tiêu chuẩn trêncó hiệu lực kể từ ngày 01-01-1984 và phải được nghiêm chỉnh chấp hành trongtoàn Thành phố.

ĐIỀU V : Các Đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân Thành Phố, Trưởng Ban Khoa học và Kỹ Thuật, Thủtrưởng các Sở Ban Ngành Thành Phố, Liên Hiệp Xã Thành phố, Chủ tịch Ủy ban Nhândân các Quận, Huyện và các Cơ sở có liên quan sản xuất và kinh doanh Nước Tươngtrong Thành phố, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận :
- Như ở điều V
- Văn Phòng Thành ủy
- Ủy Ban Khoa Học Kỹ Thuật NN (để báo cáo)
- Bộ Lương Thực Thành Phố
- VP.Uỷ Ban (A.Gíap, A.Nga)
- Chi Cục TC-DL-CL.
- Lưu.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỒ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Thành Công


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

---------------

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIÊU CHUẨN ĐỊA PHƯƠNG

N ƯỚC TƯƠNG

YÊU CẦU KỸ THUẬT

53 TCV 58 – 83


TIÊU CHUẨN ĐỊA PHƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NƯỚC TƯƠNG

53 TCV 58 - 83

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Yêu cầu Kỹ Thuật

Có hiệu lực từ

Tiêu chuẩn này áp dụng cho NướcTương, được sản xuất và lưu thông phân phối trong phạm vi Thành phố Hồ ChíMinh.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Nước Tương là dung dịchtrích của sản phẩm lên men từ hạt đậu (chủ yếu là hạt đậu nành), được gia tănghương vị bằng bột ngọt (Mono Sodium glutamat) , muối ăn và đường thắng.

1.2. Phân loại :

Nước Tương được chia làm 3 hạng:

- Thượng hạng

- Hạng nhất

- Hạng nhì

1.3. Yêu cầu cảm quan

Các yêu cầu cảm quan của NướcTương phải theo đúng qui định trong bảng 1.

Bảng1

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Độ trong

Dung dịch trong, không vẫn đục, không lắng cặn

2. Màu sắc

Nâu đen

3. Mùi

Mùi đặc trưng của nước tương, không có mùi lạ

4. Vị

Mặn vừa, hậu vị dịu, không có vị lạ

1.4. Yêu cầu hóa học

Các yêu cầu hóa học của NướcTương phải theo đúng quy định trong bảng 2.

Bảng2

Tên chỉ tiêu

Thượng hạng

Hạng nhất

Hang nhì

1. Đạm toàn phần, g/l không nhỏ hơn

16,0

12,0

8,0

2. Đạm fôcmôn, g/l không nhỏ hơn (1)

8,0

6,0

4,0

3. Đạm ammôniac, g/l không nhỏ hơn (2)

4,0

3,0

2,0

4. Muối ăn (NaCl) trong khoảng

140,0 – 226,0

140,0 – 220,0

140,0 – 220,0

5. Độ axít, tính ra CH3COOH g/l, trong khoảng (3)

5,0 – 14,0

5,0 – 14,0

5,0 – 14,0

Chú thích :

(1) Tỉ số

Đạm Fôcmôn

Đạm toàn phần

x 100, phải lớn hơn 50%

(2) Tỉ số

Đạm Ammoniac

Đạm Fôcmôn

x 100, phải nhỏ hơn 50%

(3) Độ tương ứng, khoảng 4,0 – 6,0

1.5. Yêu cầu Vi sinh vật

Các yêu cầu Vi sinh vật phảitheo đúng quy đinh trong bảng 3

Bảng3

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Tồng số vi khuẩn trong 1ml, không quá

2. Escherichia coli

3. Staphylococcus aureus

4. Streptococcus faecalis

5. Clossteedium perefeingens

5.000

0

0

0

5.000

1.6. Yêu cầu bảo đảm chất lượng

1.6.1. Nước Tương thành phẩm,trước khi xuất xưởng, phải được bộ phận kiểm tra, đóng dấu hoặc ký giấy chứngnhận chất lượng.

1.6.2. Cơ sở sản xuất và lưuthông phân phối phải bảo đảm chất lượng nước tương theo các yêu cầu kỹ thuậtnày ít nhất 45 ngày kể từ ngày xuất xưởng.

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Phương pháp lấy mẫu, kiểmnghiệm phải theo mẫu quy định trong 53 TCV 33 – 79 và 53 TCV 49 – 79.

3. BAO BÌ, GHI NHÃN – BẢOQUẢN, VẬN CHUYỂN.

3.1 Bao bì, ghi nhãn

Nước tương phải được vô bao bìlà chai thủy tinh hoặc bình P.E sạch, không pha màu. Bao bì phải vô nút kín,niêm phong kỹ. Ngoài bao bì có ghi nhãn với nội dung :

- Tên sản phẩm, ký hiệu, dấuhiệu, hàm lượng đạm.

- Tên Cơ sở sản xuất và địa chỉ.

- Ký hiệu tiêu chuẩn và số đăngký nhãn hiệu chất lượng.

- Thời gian bảo hành, 45 ngày kểtừ ngày.....

3.2. Bảo quản, vận chuyển.

Nước tương thành phẩm phải đượcbảo quản ở kho hoặc ở quầy phân phối theo đúng quy định trong 53 TCV 51 – 79.Chỉ được dùng phương tiện vận chuyển chuyên dùng cho thực phẩm để chuyển vậnNước tương.