ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 422/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 1983

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH 02 TIÊU CHUẨN ĐỊA PHƯƠNG VỀ KEM ĐÁNH RĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ Luậttổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày30-6-1983 ;
- Căn cứNghị định số 141/HĐBT ngày 24-8-1982 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành điềulệ về công tác tiêu chuẩn hóa.
- Căn cứ thông tư số 488/KHKT /TT ngày 05-06-1966 của Ủy Ban Khoa Học và KỹThuật Nhà nước về việc xây dựng, xét duyệt, ban hành quản lý tiêu chuẩn Kỹthuật Địa phương của sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp.
- Xét yêu cầu cần thiết của công tác quản lý Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Theo đề nghị của đồng chí Trưởng ban Khoa Học và Kỹ Thuật Thành phố Hồ ChíMinh.

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU I : Nay ban hành kèmtheo quyết định này 2 tiêu chuẩn Địa phương :

- Kem đánh răng : Yêu cầu kỹ thuật,ký hiệu 53 TCV 59 – 83

- Kem đánh răng : Phương pháp thử,ký hiệu 53 TCV 60 – 83

ĐIỀU II : Tiêu chuẩn này làcăn cứ để đánh giá chất lượng sản phẩm trong phạm vi sản xuất (thuộc các cơ sởQuốc doanh, Công tư hợp doanh, Tâp thể và cá thể) cũng như trong lưu thông phânphối.).

- Các cơ sở sản xuất phải dựa vàocác Tiêu chuẩn này để tổ chức sản xuất và quản lý kỹ thuật tốt nhằm đạt tiêuchuẩn quy định.

- Các cơ sở kinh doanh phải tổ chứcthực hiện đúng theo các tiêu chuẩn này trong khâu lưu thông phân phối.

ĐIỀU III : Các cơ quan quảnlý phải đôn đốc theo dõi kiềm tra để đề nghị khen thưởng những Cơ sở thực hiệntốt tiêu chuẩn đã ban hành và xử lý nghiêm minh những Cơ sở làm ăn gian dối, cốý không thực hiện tiêu chuẩn.

ĐIỀU IV : Tiêu chuẩn trêncó hiệu lực kể từ ngày 01-01-1984 và phải được nghiêm chỉnh chấp hành trong toànThành Phố.

ĐIỀU V : Các Đồng chí ChánhVăn phòng Ủy ban Nhân dân Thành Phố, Trưởng ban Khoa Học và Kỹ Thuật, Thủ trưởngcác Sở Ban Ngành Thành Phố, Liên Hiệp Xã Thành phố, Chủ tịch Ủy ban Nhân dâncác Quận, Huyện và các Cơ sở có liên quan sản xuất và kinh doanh Kem đánh răngtrong Thành phố, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-

Nơi nhận :
- Như ở điều V
- Văn Phòng Hội đồng Bộ Trưởng để báo cáo.
- Ủy Ban Khoa Học Kỷ Thuật NN Cục TC- DL- CL Nhà nước.
- Bộ Công Nghiệp nhẹ.
- Ban Kinh Tế Thành Ủy.
- Văn Phòng Thành Ủy
- Ban Công Nghiệp Thành Ủy
- VP.Uỷ Ban (A.Gíap, A.Nga)
- Lưu Chi Cục TC- DL- CL

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỒ
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Thành Công



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

----------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIÊU CHUẨN ĐỊA PHƯƠNG

KEM ĐÁNH RĂNG

YÊU CẦU KỸ THUẬT

53 TCV 58 – 83


TIÊU CHUẨN ĐỊA PHƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KEM ĐÁNH RĂNG

53 TCV 59 - 83

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Yêu cầu Kỹ Thuật

Có hiệu lực từ

01 – 01 - 1984

Tiêu chuẩn này áp dụng cho Kem đánhrăng có chứa bột ma sát và chất lượng bột tổng hợp, sản xuất và tiêu thụ trongphạm vi thành phố Hồ Chí Minh.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1 . Yêu cầu chung

1.1.1. Bột ma sát dùng trong Kemđánh răng phải thuần khiết và có độ cứng, độ mịn đồng nhất, không gay ảnh hưởngxấu đến men răng.

1.1.2. Các hóa chất sử dụng trongkem đánh răng phải được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. Kem không đượcchứa các hóa chất có khả năng gây độc hại đến răng lợi và sức khỏe (đặc biệt làcác kim loại nặng).

1.1.3. Khối lượng Kem : khối lượngcủa ống kem đánh răng không được sai biệt quá + 5% so với khối lượng in trênnhãn hiệu.

1.2 .Yêu cầu ngoại quan :

Các chỉ tiêu ngoại quan của kem đánhrăng phải theo đúng yêu cầu trong bảng 1.

Bảng1

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1.Thể kem

2.Màu

3.Mùi

4. Vị

- Kem phải là một hỗn hợp đồng nhất ở dạng bột nhão, không bị phụt mạnh hoặc chảy lỏng khi mở nắp. Thỏi kem nặn ra phải có bề mặt mịn bóng, không bị rỗ và không chứa bọt khí. Thể kem phải cố định, còn độ kết dính tốt và không đóng rắn khi để ở nhiệt độ phòng trong vòng 3 ngày.

- Theo sự thỏa thuận của các bên hữu quan nhưng phải đồng đều trong cả ống kem và không được để lại màu trên răng, miệng. Màu phải bền trong thời gian bảo hành.

- Thơm hòa hợp, dễ chịu, đặc trưng cho loại tinh dầu sử dụng.

- Cay mát, hậu vị dễ chịu.

1.3. Yêu cầu lý hóa :

Các chỉ tiêu lý, hóa của Kem đánhrăng phải theo đúng các mức quy định trong bảng 2.

Bảng2

Tên chỉ tiêu

Mức qui định

1. Độ đúng, tính bằng %, không nhỏ hơn.

2. Độ ph (dung dịch 20%), trong khoảng

3. Độ bọt (dung dịch 2,5%), tính bằng ml, không nhỏ hơn

4. Tinh bột chưa chế biến và xử lý

5. Hoạt chất chống sâu răng (MFP, NaF)

6. Tính ổn định trong điều kiện nhiệt độ:

5 + 1oc trong 24 giờ

50 + 20c trong 24 giờ

80

7 – 8,5

150

Không được có

Nên có với nồng độ F dưới 1000ppm


- Không bị đặc cứng, phân lớp.

- Không bị phân lớp, chảy lỏng hay phụt ra ngoài khi mở nắp.

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

Tiến hành lấy mẫu và thử tiêu chuẩn“ KEM ĐÁNH RĂNG”. Phương pháp thử 53 TCV 60 – 93.

3. GHI NHẬN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂNVÀ BẢO QUẢN

3.1. Kem đánh răng phải được đựngtrong các ống kín, chắc, bằng nhôm có lớp lót bảo vệ, hoặc bằng nhựa PE mớikhông gây ảnh hưởng đến chất lượng kem trong điều kiện bình thường của quá trìnhlưu kho và sử dụng.

3.2. Trên ống phải có in nhãn hiệurõ ràng, gồm :

- Tên sản phẩm : Kem đánh răng.

- Tên nhãn hiệu, dấu hiệu (nếu có)và địa chỉ cơ sở sản xuất.

- Khối lượng.

- Sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh– Việt Nam, theo 53 TCV 59 – 83

3.3. Đuôi ống phải được ghép kín,có in ký hiệu của tổ sản xuất hoặc ngày tháng năm sản xuất.

3.4. Kem đánh răng phải không đượcbiến đổi, trạng thái và chất lượng trong thời gian 3 tháng kể từ ngày sản xuất.

3.5. Kem đánh răng phải được cấtgiữ nơi thoáng mát, tránh xếp các ống ép sát nhau hoặc chồng chất lên nhau.

3.6. Kem đánh răng phải được bốcxếp nhẹ nhàng theo chiều đứng của ống kem khi vận chuyển.



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

-----------------

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIÊU CHUẨN ĐỊA PHƯƠNG

KEM ĐÁNH RĂNG

PHƯƠNG PHÁP THỬ

53 TCV 60 – 83


TIÊU CHUẨN ĐỊA PHƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KEM ĐÁNH RĂNG

53 TCV 60 - 83

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHƯƠNG PHÁP THỬ

Có hiệu lực từ

01-01-1984

Tiêu chuẩn này quy định phương pháplấy mẫu và xác định các chỉ tiêu cảm quan, lý, hóa, cho Kem đánh răng hiện đangđược sản xuất và tiêu thụ tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

1. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

1.1 . Chất lượng Kem đánh răng đượcxác định theo từng lô hàng trên Cơ sở những kết quả kiểm tra lấy lô hàng đó.

1.2 . Lô hàng là số lượng kem đượcsản xuất trong cùng một điều kiện từ cùng một loại nguyên liệu, tại cùng một Cơsở sản xuất, đóng trong cùng một loại bao bì, có cùng một giấy chứng nhận chấtlượng và giao nhận cùng một lúc nhưng không quá 10.000 ống.

1.3 . Trước khi lấy mẫu phải kiểmtra xem bao bì có đúng với quy định về bao gói và ghi nhãn không.

1.4 . Mẫu kiểm tra được lấy ngẫunhiên từ lô hàng Kem đánh răng theo TCVN 2600 – 78 với các yêu cầu : chế độ kiểmtra thường, phương án lấy mẫu một lần, bậc kiểm tra đặc biệt D - 4, mức chấtlượng chấp nhận MCC = 2,5% , cở màu kiểm tra số màu tối đa không đạt tiêu chuẩntrong cở màu dẫn đến việc chấp nhận hoặc từ chối lô hàng dược quy định theobảng 1.

Bảng1

Cở lô (ống)

Cở màu (ống)

Số mẫu tối đa không đạt tiêu chuẩn để chấp nhận lô, ống.

Số màu tối đa không đạt tiêu chuẩn để từ chối lô, ống

5 đến 500

501 đến 1200

1201 đến 10.000

5

20

32

0

1

2

1

2

3

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 . Xác định các chỉ tiêu bao bìvà ngoại quan.

2.1.1. Quan sát ống kem, ghi nhậnloại bao bì sử dụng, tình trạng lớp vecni bảo vệ (đối với ống nhôm) các hiệntượng khác thường, nếu có (như bị phồng, xì chảy khi mở nắp…)

2.1.2. Xác định dạng bên ngoài củakem bằng cách nặn 2 thỏi kem, dài khoảng 5 cm, lên 1 tấm kính (hay mica) phẳng,trong rồi quan sát màu sắc, độ dẻo, và tình trạng bề mặt kem, sau đó dùng ngóntay miết kem lên mặt kính để quan sát độ mịn. Tiếp tục để ở ngoài không khí,nhiệt độ phòng, và ghi nhận các biến đổi trạng thái kem sau 24 giờ, 48 giờ, 72giờ.

2.2. Xác định các chỉ tiêu cảm quan.Dùng 1 bàn chải răng sạch và 1 lượng kem vừa đủ để đánh răng, ghi nhận về vị,hậu vị, khả năng làm sạch của kem. Mùi cũng được xác định ngay sau khi nặn kemra khỏi ống.

2.3. Xác định các chỉ tiêu lý,hóa.

2.3.1. Xác định khối lượng ốngkem.

Vặn bỏ nắp và cân mỗi ống kem vớiđộ chính xác 0,1g. Khối lượng trung bình của ống kem là trung bình cộng các lầnđo.

2.3.2. Xác định độ đứng của kem.

2.3.2.1. Dụng cụ:

- 01 thước cặp

- 01 tấm kính (hay mica trong) phẳng,dày 2 – 3 mm.

2.3.2.2. Tiến hành thử

Nặn kem lên mặt kính thành 1 thỏidài khoảng 5 cm, đợi 3 phút rồi dùng thước cập đo chiều cao của thỏi kem tại 3điểm khác nhau.

2.3.2.3. Tính kết quả

Độ đứng X% =

H – e x 100

, với

D

H : chiều cao trung bình của mẫukem tại 3 điểm đo, tính từ mặt dưới tấm kính, bằng mm.

e : bề dày tấm kính, bằng mm

D : đường kính trong của đầu ốngkem, bằng mm

2.3.3. Xác định độ pH

2.3.3.1. Dụng cụ

- pH kế (hay cuộn giấy thử pH còntốt )

- Cân chính xác đến 0,1g

- Cốc thủy tinh 50ml và đũa khuấy.

- Ống đong 50ml.

2.3.3.2. Tiến hành thử

Cân đúng 5g kem đánh răng trong cốcthủy tinh, thêm vào 20ml nước cất (pH = 6,5 – 7,5 ) dùng đũa thủy tinh khuấycho kem tan rã hoàn toàn trong nước, để lóng và dùng pH kế (đã được chuẩn độ )hay giấy pH để đo pH dung dịch trong phía trên, ở nhiệt độ 20 – 250 . Dịch nàyđược giữ lại để tìm tinh bột và ion florua theo 2.3.5 và 2.3.6.

2.3.4. Xác định độ bột (thể tíchbột ban đầu )

2.3.4.1. Dụng cụ

- Bình chứa dung tích 20ml gắn với1 ống thoát đường kính 3,5mm có trang bị van hoặc kẹp Mo (Mohr) để điều chỉnhlưu lượng. Khoảng cách từ van (kẹp) đến đầu ống tối thiểu là 70 mm.

- Ống đong 500 ml, đường kính 50= 2 mm

- Cốc thủy tinh 100 ml, có khác vạch.

- Đồng hồ bấm giây.

2.3.4.2. Tiến hành thử

Cân 5g kem đánh răng với độ chínhxác 0,1g trong cốc thủy tinh, cho vào khoảng 50 ml nước cất và dùng đũa thủytinh khuấy tan kem rồi chuyển hết sang ống đong. Tráng cốc nhiều lần bằng nướccất rồi thêm nước cất đếm đúng 200 ml. Để lóng cặn bột ma sát rồi đổ 150 mldung dịch trong bên trên vào bình chứa và tiến hành thử trong vòng hai tiếng đồnghồ. Đặt bình chứa sao cho chiều cao từ đầu ống thoát đến mặt thoáng của 50 mldung dịch kem đánh răng trong ống đong là 80 cm. Mở van (hoặc kẹp) cho toàn bộdung dịch trong bình chứa chảy thành dòng liên tục xuống trung tâm ống đongvòng 30 + 2 giây. Đọc thể tích bọt tan đầu 30 giây sau khi ngưng chảy.

2.3.4.3. Tính kết quả

Độ bọt (thể tích bọt tan ban đầu)là hiệu số giữa dung dịch kem đánh răng và bọt với thể tích dung dịch kem đánhrăng phía dưới, tính bằng ml. Trường hợp mặt bọt không phẳng, lấy điểm nằm giữađiểm cao nhất và thấp nhất của mặt bọt để đọc, kết quả cuối cùng là kết quảtrung bình cộng của 3 lần xác định, trong điều kiện tương tự, mỗi lần với 5gkem đánh răng mới.

2.3.5. Định tính tinh bột

2.3.5.1. Thuốc thử

Dung dich HCl 1:10 theo thể tích

Dung dịch Iốt 0,1N

2.3.5.2. Tiến hành thử

Lấy khoảng 5 ml dung dịch đã thửở 2.2.3.3 cho vào ống nghiệm nhỏ vài giọt HCL 1:10 cho đến khi hết sủi bọt rồi thêm3 giọt dung dịch Iốt. dung dịch đổi màu sang xanh hoặc tím là có sự hiện diệncủa tinh bột.

2.3.6. Định tính ion florua (F-)

2.3.6.1. Thuốc thử : các dung dịchZiriconi nitrat ( Zr (NO3)4 5 H2O) VÀ Alizarin S.

- Dung dịch A : 0,05g Zinoconi nitratpha với 50 ml HCL 12N.

- Dung dịch M : 0,05g Alizarin Spha về việcới 50 ml nước cất.

- Dung dịch đối chứng : Natri florua(NaF) 0,2% hoặc Monofloro (MFP) 0,76%.

2.3.6.2. Tiến hành thử

Cho vào ống nghiệm dung dịch A và3 giọt dung dịch M sẽ có màu đỏ hồng. Thêm vào 3 giọt dung dịch kem đánh răng(đã dùng để đo pH và pH axít bằng vài giọt HCL 1:10) lắc nhẹ và để 10 phút, Nếumàu chuyển từ đỏ hồng sang vàng ngã xanh là kem có ion florua, có thể so sánhvới màu của ống nghiệm đối chứng, có chứa 3 giọt dung dịch A, 3 giọt dung dịchM và 3 giọt dung dịch Natriflorua (NaF) 0,2% hay Mono Floro phosphat (MFP) 0,76%.

2.3.7. Xác định tính ổn định trongđiều kiện nhiệt độ.

2.3.7.1. Đặt ống kem có đậy nắptrong tủ lạnh ở nhiệt độ 5 + 1oc trong thời gian 24 giờ sau đó mở nắp, nặn kemsau đó nhận xét các biến đổi, nếu có, của trạng thái kem như đong cứng, phânlớp…

2.3.7.2. Đặt ống kem (có đậy nắp)trong tử sấy ở nhiệt độ 50+ 2oc trong thời gian 24 giờ. Sau đó mở nắp, nặn kemra và nhận xét các biến đổi, nếu có, của trạng thái kem như phân lớp, chảy lỏng…