ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 428/2016/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 22 tháng 07 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

QUYĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

n cứLuật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 1 77/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của i hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định mứclương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BG TVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy địnhphương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của BộGiao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số152/201 4/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 liên Bộ iện giá cước vận tải bằngxe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giaothông vận tải tại Tờ trình số 43/TTr-SGTVT ngày 14 tháng 7 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá dịch vụxe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Đối với xe ô tô chở khách:

a) Tuyến cự ly đến 50Km: 1.000đồng/ghế/ lượt xe xuất bến.

b) Tuyến cự ly từ 51Km - 100Km: 1.600 đồng/ghế/ lượt xe xuất bến.

c) Tuyến cự ly từ 101Km - 500Km: 2.100 đồng/ghế/ lượt xe xuất bến.

d) Tuyến cự ly từ 501Km trở lên:3.200 đồng/ghế/ lượt xe xuất bến.

đ) Tuyến xebuýt: 540 đồng/chỗ đứng, ngồi/ lượt xe xuất bến.

Số ghế, số chỗ đứng, ngồi được tínhtheo số người cho phép chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuậtvà bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2. Đối với xe ghé bến đón trả khách:Mức thu bằng 20% giá dịch vụ xe ra, vào bến của các tuyến cự ly tương ứng quyđịnh tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với những xe ô tô khách (cógiường nằm): Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính theo (chỗ nằm/lượt xe xuất bến) với mức giá tăng thêm 20% mức giá của các tuyến cự ly tươngứng quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Giá dịch vụ các loại xe khác ra,vào bến xe ô tô:

a) Xe máy 02 bánh, xích lô, ba gác:2.000 đồng/ lượt xe xuất bến;

b) Xe taxi, xe ô tô con đến 07 chỗngồi, xe tải nhỏ dưới 01 tấn: 5.000 đồng/ lượt xe xuất bến;

c) Xe tải từ 01 tấn trở lên, xe taxi, xe ô tô con trên 07 chỗ ngồi: 10.000đồng/ lượt xe xuất bến.

5. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tôquy định tại khoản 1 Điều này là mức giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe loại3 (chưa bao gồm thuế GTGT) được tính bằng 100%, các loại bến xe còn lại đượctính như sau:

a) Bến xe loại 1: Giá dịch vụ xe ra,vào bến được tính bằng 110% bến xe loại 3;

b) Bến xe loại 2: Giá dịch vụ xe ra,vào bến được tính bằng 105% bến xe loại 3;

c) Bến xe loại 4: Giá dịch vụ xe ra,vào bến được tính bằng 95% bến xe loại 3;

d) Bến xe loại 5: Giá dịch vụ xe ra,vào bến được tính bằng 90% bến xe loại 3;

đ) Bến xe loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vàobến được tính bằng 85% bến xe loại 3.

Điều 2. Khinhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở (trên 1.210.000 đồng/tháng) hoặc chỉ số giátiêu dùng tăng làm tăng chi phí của đơn vị, thì được phépđiều chỉnh mức giá quy định tại khoản 1 Điều 1

1. ì trên cơ sở đề xuất củacác đơn vị, Sở Giao thông vận tải xem xét, đề xuất phương án giá điều chỉnh gửiSở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch

DVm = DVc + DV1 +DV2

Trong đó:

DVm: Giá dịch vụ xe ra, vào bến saukhi chi phí tiền lương và các chi phí khác liên quan thay đổi.

DVc: Giá dịch vụ xe ra, vào bến hiệntại do

DV1: Giá dịch vụ xe ra, vào bến tăngdo chi phí tiền lương tăng.

DV2: Giá dịch vụ xe ra vào bến thayđổi do chi phí khác liên quan thay đổi.

DV1 = TL x CP1 x DVc.

DV2 = CPIx CP2 x DVc.

TL: % tiền lương tối thiểu tăng sovới tiền lương tối thiểu hiện tại.

CP1: % tiền lương chiếm trong tổngchi phí.

CP2: % các khoản chi khác liên quanchiếm trong tổng chi phí.

CPI: Chỉ số giátiêu dùng Bắc Giang do Cục thống kê Bắc Giang công bố.

2. Trường hợp mức giá điều chỉnh tăngquá 20% mức giá quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này thì Sở Giao thôngvận tải chủ trì lập phương án giá điều chỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định, trình

Điều 3.Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Quyết định số 538/2013/QĐ-UBND ngày 03/10/2013 của

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng ân có liên quan căncứ Quyết định thi hành./.


- Như Điều 3;UBMTTQ tỉnh, các đoàn thể nhân dân;àn ĐBQH;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lại Thanh Sơn