ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2005/QĐ-UB

Nghệ An, ngày 25 tháng 3 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN CHUẨN QUỐCGIA VỀ Y TẾ XÃ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2005 – 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiếnlược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010;

- Căn cứ Quyết định số 370/2002/QĐ-BYT ngày 7/02/2002 của Bộ Y tế về chuẩn Quốc gia về y tế xã giaiđoạn 2001 - 2010;

- Xét đề nghị của các ông ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư (tờ trình số 2414/SYT - VX ngày17/12/2004); Sở Y tế (tờ trình số 91/SYT-KH ngày 25/01/2005; số 372/SYT-KH ngày17/3/2005) ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt đề án thực hiện Chuẩn Quốc gia về Y tếxã tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010 do Sở Y tế Nghệ An lập, kèm theo Quyếtđịnh này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng;Thủ trưởng các Ban, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thànhphố Vinh, thị xã cửa Lò căn cứ quyết định thi hành.

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Trung

ĐỀ ÁN

THỰC HIỆN CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ TỈNH NGHỆAN, GIAI ĐOẠN 2005-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2005/QĐ-UB ngày 25 tháng 3 năm 2005 củaUBND tỉnh Nghệ An)

MỞ ĐẦU

Trạm y tế xã, phường, thị trấn(sau đây gọi là Trạm y tế xã) là đơn vị y tế cơ sở trong hệ thống của Ngành Ytế ở gần dân nhất, thực hiện các hoạt động bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầucho nhân dân.

Thời gian qua, được sự quan tâmcủa Đảng và Nhà nước hệ thống y tế cơ sở ngày càng được củng cố Hiện nay 100%số xã trong tỉnh đã có cán bộ y tế hoạt động, 60,9% số xã có bác sỹ, 85% thônbản có nhân viên y tế hoạt động... Tuy nhiên, trước yêu cầu của tình hình mớivà nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân, mạng lưới y tế cơ sở nhất là ở miềnnúi, vùng sâu, vùng xa còn bộc lộ nhiều hạn chế: cơ sở vật chất thiếu thốn,điều kiện chăm sóc và khám chữa bệnh cho nhân dân hết sức khó khăn. Vai tròtham mưu của Ngành Y tế còn nhiều hạn chế. ở một số nơi Cấp ủy Đảng, chínhquyền chưa nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của y tế cơsở, chưa quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và đầu tư đúng mức để củng cố và phát triểnmạng lưới y tế cơ sở.

Thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW về củngcố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, ngày 07/ 02/2002 Bộ Y tế đã ban hànhQuyết định số 370/2002/QĐ-BYT về Chuẩn Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 -2010, là một nội dung quan trọng trong việc thực hiện Chỉ thị 06-CT/TW của BanBí thư TW Đảng, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Y tế cơ sở và côngtác chăm sóc sức khỏe nhân dân.

Thực hiện Quyết định370/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế, Ngành Y tế Nghệ An đã tổ chức triển khai các nộidung về thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xã từ tỉnh đến tận các cơ sở. Trên cơsở đánh giá thực trạng mạng lưới, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, các hoạtđộng của Trạm y tế cấp xã, căn cứ vào các Chuẩn Quốc gia về y tế xã, các Trạm ytế xã, Trung tâm y tế các huyện, thành, thị xã (sau đây gọi là huyện) có tráchnhiệm tham mưu cho các Cấp ủy Đảng, chính quyền xây dựng chương trình hành độngvà kế hoạch thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xã cho địa phương mình.

Để phấn đấu đạt mục tiêu đến năm2010 toàn tỉnh ta có trên 75% số xã đạt Chuẩn Quốc gia về y tế xã. Sở Y tế,UBND tỉnh tiến hành xây dựng Đề án triển khai thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tếxã của tỉnh, giai đoạn 2005 - 2010.

Phần I

THỰC TRẠNG VỀ YTẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

1. Về nhânlực:

Hiện nay mỗi trạm y tế xã có địnhbiên từ 3 - 6 cán bộ. Số cán bộ y tế cơ sở có trình độ sơ cấp đang giảm dần (Từ51,8% năm 1996 xuống còn 38,8% năm 2003) nhưng vẫn chiếm tỷ lệ khá cao; Số y sỹsản nhi và nữ hộ sinh trung học tăng, hiện nay 60,9% số xã có bác sỹ (kể cả số76 bác sỹ vừa được tăng cường trong năm 2004). Hiện nay các huyện đang tích cựchợp đồng với các trường Đại học Y Thái Bình, Y Thái Nguyên, Học viện Quân Y đểđào tạo bác sỹ hệ chuyên tu. Dự kiến đến năm 2005 toàn tỉnh sẽ có từ 70% - 80%số xã có bác sỹ. Trước đây, y tế thôn bản chủ yếu sử dụng cán bộ y tế đã nghỉhưu tại địa phương hoặc vệ sinh viên, trình độ chuyên môn và chế độ chính sáchkhông thông nhất, không có quy định cụ thể, nên vừa thiếu về số lượng vừa yếuvề chuyên môn (xem phụ lục số 5). Sau vụ đại dịch sốt rét 1991 -1992, UBND tỉnhcho tăng cường thêm cán bộ, một số huyện miền núi được nhận cán bộ y tế cơ sởvào biên chế nhà nước vì thế số cán bộ này chỉ được đào tạo cấp tốc 6-9 tháng.Để tăng cường chất lượng chuyên môn, số cán bộ này đang cần được khảo sát đánhgiá để bố trí phù hợp.

Nhìn chung ở những xã có bác sỹ,công tác khám chữa bệnh và thực hiện các chương trình y tế Quốc gia được cảithiện đáng kể. Gùng với chương trình khám chữa bệnh cho bệnh nhân Bảo hiểm y tếtại xã, hoạt động của các trạm Y tế đã góp phần nâng cao chất lượng trong việcchăm sóc sức khỏe nhân dân.

Số thôn, bản, khối phố trong tỉnhcó cán bộ y tế hoạt động đạt 92% (5218/5649), tuy nhiên năng lực cán bộ y tếthôn bản hiện nay phần lớn là y tá sơ học, tuổi đời trung bình ở mức cao, do đóchất lượng hoạt động còn nhiều hạn chế, đặc biệt vùng núi, vùng sâu chưa đápứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.

2. Về cơ sởvật chất kỹ thuật: (Xem phụ lục 1)

Hiện tại toàn tỉnh đạt 467/469 xã,phường, thị trấn có Trạm Y tế, chiếm tỷ lệ 99,6%, trong đó còn 2 Trạm y tế đanghoạt động lồng ghép vào trụ Sở UBND thị trấn. Các Trạm y tế được xây dựng từ dựán Hỗ trợ y tế Quốc gia thì hầu hết chưa đạt Chuẩn. Muốn đạt Chuẩn Quốc gia vềthiết kế nhà trạm cần phải được đầu tư cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, xây dựng bổsung mối đảm bảo thiết kế phù hợp với chức năng hoạt động của Trạm y tế xã.

Trang thiết bị, Dụng cụ y tế: Hiệntại các Trạm Y tế mối được trang bị các thiết bị, dụng cụ y tế thiết yếu, đápứng một phần nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu. Song, so với Chuẩn Quốc gia vềy tế xã thì số lượng các trang thiết bị này còn thiếu nhiều. Nhất là các xã cóBác sỹ thì trang thiết bị càng thiếu, không phát huy được khả năng chuyên môncủa bác sỹ.

Đa số các xã đã có một tủ thuốc vớicác loại thuốc thông thường, vốn luân chuyển từ 4 -10 triệu đồng. Nguồn vốnthuốc chữa bệnh được hỗ trợ từ các Chương trình viện trợ Quốc tế, Quốc gia,ngân sách Nhà nước và sự đóng góp của nhân dân. Đảm bảo cơ bản lượng thuốcthông thường cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu của nhân dân.

3. Hoạt độngcủa Trạm y tế xã: Thực hiện quy định của Bộ Y tế theo chức năng nhiệm vụ sau:

a. Chức năng:

- Đảm nhiệm các nhiệm vụ chăm sócsức khỏe ban đầu và theo những kỹ thuật do Bộ Y tế quy định trong đó có kế thừavà phát huy Y học cổ truyền dân tộc. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đột xuấtnhư khám tuyển nghĩa vụ quân sự, chông bão lụt, cấp cứu chiến thương.

- Quản lý theo dõi toàn bộ hoạtđộng y tế trên địa bàn: Y tế xã thôn, y tế tập thể, tư nhân và quan hệ với cơquan, xí nghiệp, quân y đóng trên địa bàn.

- Tìm kiếm, quản lý, sử dụng tốtnguồn lực dành cho y tế.

- Thúc đẩy sự tham gia của cộngđồng vào công tác chăm sóc sức khỏe thông qua Hội

Chữ thập đỏ, Hội Phụ nữ, Đoànthanh niên, trường học... sử dụng tốt mạng lưới y tế tư nhân.

b. Nhiệm vụ:

- Giáo dục sức khỏe.

- Thực hiện công tác Dinh dưỡngtại địa phương

- Khảo sát, tuyên truyền, triểnkhai và phát triển hệ thống nước sạch và thanh khiết môi trường.

- Thực hiện công tác Bảo vệ bà mẹtrẻ em và kế hoạch hóa gia đình.

- Thực hiện công tác tiêm chủng mỏrộng

- Phòng chống các bệnh lưu hànhtại địa phương

- Chữa bệnh và các vết thươngthông thường

- Cung cấp thuốc thiết yếu chonhân dân

- Quản lý sức khỏe nhân dân

- Kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở

4. Một số chếđộ chính sách y tế

- Hiện nay, cán bộ Trạm y tế xãđược hưởng chế độ thù lao thường xuyên theo Quyết định 58/QĐ-TTg của Thủ trưởngChính phủ, ngoài ra trạm trưởng y tế xã còn được hưởng phụ cấp trách nhiệm theohệ số 0,1 và cán bộ trạm y tế còn được hưởng phụ cấp độc hại bằng 0,2 lươngchính. Tỉnh đã cấp ngân sách hỗ trợ mua BHYT, BHXH cho tất cả cán bộ y tế xãtrong định biên.

- Đến nay, hầu hết các Trạm y tếchưa được thực hiện Thông tư liên tịch 119/2002/TTLT-BTC-BYT ngày 27 tháng 12năm 2002 Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc hướng dẫn nội dung thu chi và mức chithường xuyên của Trạm y tế,

5. Đánh giá chung

a) Kết quả hoạt động

- Công tác phòng chống dịch bệnhđược triển khai khá tốt, bởi vậy trong nhiều năm qua hầu hết các địa phươngkhông có dịch lớn xẩy ra. Các dịch bệnh đã được khống chế: Sốt rét, sốt xuấthuyết, tả...

- Các chương trình y tế Quốc giatriển khai đúng tiến độ và có hiệu quả: Tiêm chủng mở rộng hàng năm đều đạt90%, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở TE < 5 tuổi giảm còn 32,4%, toàn tỉnh đã thanhtoán bệnh Phong, bệnh bại liệt.

- Công tác khám chữa bệnh: Hiện có60,9% trạm y tế xã có bác sỹ, 75% có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi vì vậy, đãnâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân. Hiện có 300/469 xã triển khaikhám chữa bệnh BHYT, các bệnh thông thường cơ bản được giải quyết tại tuyến xãnên đã góp phần giảm quá tải cho bệnh viện tuyến trên và tạo điều kiện thuậnlợi cho nhân dân.

- Trang thiết bị của Trạm y tế đãđược mua sắm, từ các nguồn kinh phí trong đó có sự hỗ trợ của các dự án nướcngoài nên tình trạng trang thiết bị được cải thiện, nhưng so với quy định vẫncòn thiếu thôn chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.

b) Những khó khăn và tồn tại

- Một số xã, phường, thị trấn nhàtrạm y tế được xây dựng trước đây đang bị xuống cấp, chưa được các cấp ủy Đảngchính quyền quan tâm duy tu, sửa chữa. Nguyên nhân cơ bản là do tư tưởng baocấp trông chờ sự hỗ trợ của tỉnh và trung ương; thiếu sự lãnh đạo, chỉ đạo,tuyên truyền và vận động để huy động các nguồn lực từ địa phương. Công tác xãhội hóa về y tế còn yếu.

- Dụng cụ y tế ở các trạm y tế xã,các trung tâm y tế huyện được viện trợ từ các Dự án nước ngoài, của nhiều tổchức đơn vị nên thường không đồng bộ, phát huy hiệu quả chưa cao. Trang thiếtbị tại các Trạm y tế hầu hết đang là các thiết bị thiết yếu, chưa được trang bịđầy đủ theo Danh mục thiết bị được ban hành theo Quyết định 437/QĐ-BYT của Bộ Ytế.

- Việc tuyển dụng cán bộ chuyênmôn, trước đây do giải quyết tình thế thiếu cán bộ hoạt động nên chưa chú ý đếnquy hoạch và cơ cấu. Nhiều đơn vị thừa cán bộ trung học và sơ học, cán bộ nănglực yếu nhưng lại thiếu cán bộ đại học, cán bộ giỏi, nhưng ở nhiều nơi khôngcòn biên chế để tuyển dụng mới.

- Hoạt động cộng đồng ở Trạm y tếxã hiệu quả chưa cao, chưa xây dựng được phong trào vệ sinh phòng bệnh rộngkhắp, chưa quan tâm đúng mức xây dựng điển hình tiên tiến y tế xã.

- Chính sách thu hút bác sỹ về xãchưa kịp thời. Chính sách thu phí khám chữa bệnh ở xã chưa thống nhất trongtỉnh nên việc thu chi còn tùy tiện.

- Kinh phí hoạt động hàng năm choTrạm y tế còn thấp.

Phần II

MỤC TIÊU, NHIỆMVỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2001 - 2010

I. Mục tiêu:

Triển khai thực hiện Chuẩn Quốcgia về y tế xã đến 100% số Trạm y tế xã trong toàn tỉnh, phấn đấu đến năm 2010toàn tỉnh đạt 75% số xã đạt Chuẩn Quốc gia về y tế.

II. Nhiệm vụ:

1) Quán triệt và hướng dẫn thựchiện Quyết định 370/2002/QD-BYT ngày 07/02/2002 của Bộ Y tế về ban hành ChuẩnQuốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010 từ tỉnh đến cơ sở.

2) Sở Y tế tham mưu cho UBND tỉnhxây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xã.

3) Tổ chức phối hợp liên ngànhhướng dẫn thực hiện các Chuẩn Quốc gia về y tế xã.

4) Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra cụthể việc thực hiện Chuẩn Quốc gia theo từng giai đoạn, từng Chuẩn để phấn đấuđến năm 2010 toàn tỉnh đạt 75% số xã đạt Chuẩn Quốc gia.

5) Hàng năm Banchỉ đạo CQG của ngành Y tế tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh công nhận xãđạt Chuẩn Quốc gia.

III. Kế hoạchtriển khai

- Căn cứ Quyết định số370/2002/QĐ-BYT ngày 07/2/2002 của Bộ Y tế về Chuẩn Quốc gia về y tế xã giaiđoạn 2001 - 2010.

- Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch đượcgiao tại công văn số 10855/YT-KH ngày 12/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về tổchức thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xã.

- Căn cứ vào kết quả điều tra,đánh giá thực trạng và chức năng, nhiệm vụ của Y tế xã, phường, thị trấn.

1) Chỉ tiêu kếhoạch xã đạt Chuẩn Quốc gia

Phân vùng địa lý

Số xã, phường

Tỷ lệ xã đạt Chuẩn giai đoạn

2003-2007

Tỷ lệ xã đạt Chuẩn giai đoạn

2008-2010

Toàn tỉnh

469

45%

75%

Trong đó:

- Thành phố, thị xã

25

70%

100%

- Đồng bằng

202

60%

90%

- Miền núi

242

25%

55%

(Chỉ tiêu kếhoạch cụ thể cho từng huyện xem phụ lục số 2)

2) Các Chuẩn Quốc gia và biện phápthực hiện từng Chuẩn.

Trên cơ sở bám sát các tiêu chítrong từng Chuẩn đã được Bộ Y tế ban hành. Căn cứ vào thực trạng, các địaphương và đơn vị đề ra kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện. Đề án này chỉ đềcập những biện pháp chính nhằm giải quyết có tính tổng thể theo từng Chuẩn.

2.1. Chuẩn 1: Xã hội hóa chăm sócvà bảo vệ sức khỏe nhân dân và công tác truyền thông giáo dục sức khỏe.

- Hiện nay, 100% số xã đã có Banchỉ đạo chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) được thành lập theo Thông tư 07/BYT-TT ngày 28/5/1997 của Bộ Y tế hướng dẫn. Nhưng thực chất đa số các Banchỉ đạo đang hoạt động thiếu hiệu quả, các thành viên trong Ban chưa có sự phốikết hợp chặt chẽ. Thậm chí một số xã còn phó mặc cho cán bộ y tế xã. Vì vậy,Ban chỉ đạo CSSKBĐ các xã cần được củng cố, kiện toàn lại để xây dựng kế hoạchvà trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các Chuẩn Quốc gia.

- Công tác truyền thông giáo dụcsức khỏe: Là việc làm thường xuyên, liên tục. Các xã cần lựa chọn các loại hìnhtruyền thông, thời điểm phát tin sao cho phù hợp với tập quán, điều kiện sinhhoạt ở mỗi địa phương với mục đích nâng cao nhận thức cho người dân, thay đổiđược hành vi có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là huy động được nguồn lực từ phíacộng đồng.

2.2. Chuẩn 2: Vệ sinh phòng bệnh

- Tăng cường công tác phòng dịchphát hiện sớm các nguy cơ gây dịch, triển khai các điểm kính đã có, giám sátdịch tễ bằng cảm quan (ở những xã chưa có các thiết bị xét nghiệm). Báo cáo kịpthời lên tuyến trên phản ánh đúng tình hình dịch tễ, tuyệt đối không được dấucác thông tin dịch bệnh.

- Phát động và tích cực tham giaphong trào vệ sinh môi trường, sử dụng nước sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm.Hiện nay, tình hình vệ sinh môi trường tại các xã chưa được các tổ chức, đoànthể quan tâm. Ngành Y tế phải gương mẫu thực hiện, tham mưu cho cấp ủy, chínhquyền có biện pháp tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện chủ trương xâydựng Làng sức khỏe, gắn với Làng văn hóa mà Bộ Y tế đã ban hành.

2.3. Chuẩn 3: Khám chữa bệnh vàPhục hồi chức năng

- Đưa bác sỹ về công tác tại xã làbiện pháp có hiệu quả nhất đối với thực hiện Chuẩn này. Đối với các xã chưa cóbác sỹ. Trước mắt các y sỹ đang công tác tại Trạm thuộc diện hợp đồng theoQuyết định 58/QĐ-TTg phải tích cực học tập, thi tuyển và theo học các TrườngĐại học để đào tạo Bác sỹ xã trở về công tác tại địa phương (Theo chủ trươngđang áp dụng hiện nay). Trước mắt, các Trung tâm y tế huyện cần có kế hoạchtăng cường luân chuyển Bác sỹ về công tác tại xã đưa tỷ lệ bình quân số ngườiđược khám chữa bệnh tại Trạm y tế đạt chỉ tiêu theo Chuẩn.

- Thu hút bệnh nhân thuộc diệnBHYT đến khám chữa bệnh tại Trạm y tế xã

- Có đủ sổ sách ghi chép, lưu giữtài liệu chuyên môn theo chế độ quy định.

2.4. Chuẩn 4: Y học cổ truyền

- Theo điều tra khảo sát, đây làChuẩn khó thực hiện. Việc nuôi trồng, thu hái và bào chế thuốc Nam đang gặp rấtnhiều khó khăn về giống, canh tác và vốn. Hiện nay, toàn tỉnh có 384 Trạm y tếxã có vườn thuốc Nam. Song, hầu hết các vườn đang hoang hóa, nghèo nàn về chủngloại; chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng. Mặt khác về công tác cán bộ, hiện naymới có 83 xã có y sỹ đông y làm việc tại Trạm, như vậy còn thiếu 386 xã chưa cócán bộ Đông y hoạt động, cần phải có cán bộ để thực hiện các tiêu chí ở Chuẩnnày. Ngoài việc thu hút những thầy thuốc Đông y tham gia chẩn trị, kê đơn bốcthuốc tại Trạm y tế, UBND tỉnh cần có biện pháp giải quyết số cán bộ sơ cấphiện có để tạo điều kiện tiếp nhận số y sỹ đông y, lương y đã được đào tạonhưng chưa có việc làm. Mặt khác tích cực đào tạo để có cán bộ Đông y tại cáctrạm y tế.

- Đối với những xã gặp khó khăn vềnuôi trồng thuốc Nam, ngoài Vườn thuốc Nam chưa đủ chủng loại thì nhất thiếtphải có đủ chậu để trồng 40 loại cây thuốc theo Quy định của Bộ Y tế.

2.5. Chuẩn 5: Chăm sóc sức khỏetrẻ em

- Tập trung triển khai chươngtrình tiêm chủng mỏ rộng. Hiện nay, các xã miền núi đã có tủ lạnh, phấn đấukhông để tình trạng Bản trắng về Tiêm chủng.

-Chẩn đoán, xử trí và điều trị chotrẻ em theo đúng phác đồ theo chương trình IMCI (Chương trình chăm sóc trẻ ôm)

- Quản lý, theo dõi và hướng dẫncho các bà mẹ phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi. Tất cả các Trạm ytế cần phải có phòng truyền thông lồng ghép với phòng thao tác và trình diễnchế biến món ăn cho trẻ.

2.6. Chuẩn 6: Chăm sóc sức khỏesinh sản

- Có kế hoạch duy tu, bảo dưỡngphòng Sản, hậu sản tại Trạm y tế do Dự án Sức khỏe sinh sản - JICA tài trợ(100% số xã đã được hưởng thụ Dự án này).

- Thống nhất xây dựng Lịch khámthai cho phụ nữ sao cho phù hợp với thời gian, tập tục, thói quen sinh hoạt củatừng địa phương để số phụ nữ đi khám thai cảm thấy dễ chịu, thoải mái.

- Nâng cao trình độ chuyên môn,thực hiện tốt khâu đẻ sạch, đẻ an toàn tạo niềm tin cho Sản phụ, thu hút các bàmẹ mang thai sinh con tại Trạm y tế. Tuyệt đối không để xẩy ra các trường hợptử vong sơ sinh do uốn ván.

- Phối hợp với Đoàn thanh niên,Hội phụ nữ và các tổ chức đoàn thể khác vận động các cặp vợ chồng thực hiện kếhoạch hóa gia đình.

2.7. Chuẩn 7: cơ sở hạ tầng vàtrang thiết bị (Xem phụ lục 1, phụ lục 4)

- Các cơ sở hạ tầng Trạm y tế hầuhết được xây dựng trước thời điểm ban hành Chuẩn Quốc gia. ở Nghệ An từ nguồndự án hỗ trợ y tế Quốc gia có 377/469 Trạm y tế mối được xây dựng nhưng cũngchưa đạt thiết kế theo Chuẩn. Các Nhà trạm y tế khác được xây dựng chủ yếu lànhà cấp 4 từ nhiều năm nay hiện cũng đang xuống cấp cần được duy tu, sửa chữa.

- Căn cứ theo Chuẩn, đây là nộidung cần phải được đầu tư xây dựng cơ bản theo phương châm Nhà nước và nhân dâncùng làm:

+ Đối với những xã thuộc diệnchương trình 135: Ngân sách Nhà nước cấp 100%

+ Đối với xã miền núi: Ngân sáchNhà nước cấp 70%, huy động dân đóng góp 30%

+ Đối với xã núi thấp: Ngân sáchNhà nước cấp 50%, huy động dân đóng góp 50%

+ Đối với xã đồng bằng: ngân sáchNhà nước cấp 30%, huy động dân đóng góp 70%

- Hầu hết các Trạm y tế xã đã cóđủ trang thiết bị thiết yếu. Song so với Chuẩn thì chưa đủ (Xem phụ lục 3).Nguồn vốn mua sắm trang thiết bị Bộ Y tế đang có chủ trương vay ưu đãi nướcngoài để trang bị. Trong những điều kiện cần thiết khi Bộ Y tế chưa triển khaitrang bị, ngành Y tế sẽ căn cứ vào thực tế, lựa chọn ưu tiên đề nghị UBND tỉnhcho mua sắm những TTB nào cần thiết nhất.

- Đối với những Trạm y tế chưa đủdiện tích đất thì đề nghị với UBND xã, xin cấp cho đủ diện tích theo Chuẩn vàobìa đất của Trạm.

2.8. Chuẩn 8: Nhân lực và chế độchính sách

- Hiện nay, số cán bộ y tế xã hợpđồng theo Quyết định 58/QĐ-TTg đã đủ theo định mức cho phép. Tuy nhiên, donhiều nguyên nhân khác nhau trong quá trình hợp đồng tuyển dụng, chức danhchuyên môn cho từng Trạm y tế chưa hợp lý ở một số xã (chủ yếu là một số xãmiền núi). Hiện nay số định biên không còn cho đối tượng này, vì vậy những xãcòn chưa có nữ hộ sinh, y sỹ sản nhi, y học cổ truyền, dược,... thì tiến hànhvận động những cán bộ đã nhiều tuổi (gần tuổi nghỉ hưu) nghỉ chế độ thay thếchức danh hợp lý, hoặc cán bộ tuổi còn trẻ thì gửi đi đào tạo.

- Ngoài những đợt đào tạo, tậphuấn ngắn ngày do Ngành Y tế tổ chức, các Trưởng trạm y tế xã phải tự học tậpđể nâng cao năng lực quản lý Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành tốtchức năng nhiệm vụ của mình, tham gia vào các Hội thi Trưởng trạm y tế giỏi doNgành y tế tổ chức. Hàng năm, Sở Y tế tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kế hoạchkinh phí để tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức cho các cán bộ y tế tại trạm.

- Sô Y tế và Trường Cao đẳng y tếchú trọng tới việc đào tạo đủ đội ngũ y tế thôn, bản tạo mọi điều kiện cho nhânviên y tế thôn, bản được đào tạo và đào tạo lại (xem phụ lục số 6)

2.9. Chuẩn 9: Kế hoạch và tàichính cho trạm y tế

- Hàng năm, các Trạm y tế phảitiến hành xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân trình Hội đồngnhân dân xã và phải được UBND xã xem xét phê duyệt để tổ chức thực hiện. Việchoạt động có kế hoạch sẽ là điều kiện tiên quyết để Trạm y tế chủ động và tranhthủ sự ủng hộ của các ban, ngành cấp xã, đặc biệt có sự quan tâm lãnh đạo, chỉđạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền xã.

- Trong Chuẩn này, mỗi xã hàng nămcó từ 10 triệu - 12 triệu đồng chi phí thường xuyên. Nguồn kinh phí này xinđược giải quyết theo tinh thần của Thông tư liên tịch số 119/2002/TTLT-BTC -BYT ngày 27/12/2002 của hên bộ Bộ Tài chính và Bộ Y tế (Cân đối tại ngân sáchxã).

2.10. Chuẩn 10: Thuốc thiết yếu vàsử dụng thuốc an toàn hợp lý

- Vốn thuốc tại các Trạm y tế hiệnnay được viện trợ từ các tổ chức như: Bamaco, Sasakawa, dự án hỗ trợ y tế Quốcgia, phải được bảo toàn và quay vòng vốn đạt hiệu quả (trừ một số xã vùng sâu,vùng xa, vùng có các đối tượng chính sách được dùng thuốc không mất tiền).

- Có đủ cơ số thuốc tối thiểu 60loại thuốc trở lên để chữa trị và cấp cứu thông thường cho bệnh nhân.

- Tuyệt đối không để tình trạng sửdụng thuốc quá hạn, thuốc kém phẩm chất cho người bệnh. Có sổ sách ghi chép rõràng thuận tiện cho sử dụng và phục vụ công tác thanh, kiểm tra đột xuất.

IV. Những giải pháp căn bản

1. Giải pháp về nhân lực (Thựchiện theo để án: Tăng cường nguồn nhân lực Ngành y tế Nghệ An giai đoạn 2004 -2010)

- Tăng cường công tác giáo dụcchính trị, đạo đức, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụcho cán bộ.

- Xây dựng tiêu chuẩn, quy địnhtrình độ cho từng chức danh cán bộ

- Đánh giá xếp loại cán bộ

- Tăng cường công tác đào tạonguồn nhân lực

- Nâng cao Trường Cao đẳng Y tếthành Trường Đại học Y Nghệ An để đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ y tế trên địabàn.

- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác ytế.

2. Giải pháp về tài chính.

- Ủy ban nhân dân các cấp đảm bảocấp đủ ngân sách chi thường xuyên cho Trạm Y tế đạt từ 10 -12 triệu đồng mỗinăm để hoạt động, theo Quy định tại thông tư liên tịch số 119 của Liên bộ Tàichính - Y tế.

- Đẩy mạnh công tác đầu tư xâydựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị, dụng cụ y tế, đào tạo cán bộ chocác Trạm y tế xã đạt Chuẩn Quốc gia theo kế hoạch Ngân sách hàng năm.

- Tăng cường sự đóng góp của nhândân, kết hợp với nguồn ngân sách bổ sung của Nhà nước, thực hiện chính sáchkhám chữa bệnh cho người nghèo thông qua Bảo hiểm y tế.

- Phát huy hiệu quả đầu tư của Dựán Hỗ trợ Y tế Quốc gia; Dự án Sức khỏe sinh sản và các Dự án viện trợ khác.Đồng thời khuyến khích kêu gọi đầu tư.

- Tiếp tục duy trì nguồn đầu tưcủa Nhà nước thông qua các Chương trình Y tế Quốc gia có mục tiêu nhằm nâng caochất lượng công tác Y tế Dự phòng và giữ vững thành quả các Chương trình mụctiêu đã đạt được trong thời gian qua.

3. Giải pháp về xã hội hóa

- Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh,Ngành Y tế chủ động phối hợp với các cấp, các ngành, các đoàn thể tùy theo chứcnăng của các ngành để quan tâm đến các điều kiện cũng như nguồn lực để chươngtrình hành động thực hiện Chuẩn Quốc gia y tế xã, giai đoạn 2005 - 2010.

- Các huyện, xã thành lập ban chỉđạo thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế xã, với đầy đủ các thành viên, có phâncông nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, 6 tháng, một năm có sơ kết, tổng kếtđánh giá xếp loại cho các ngành và cá nhân trong quá trình thực hiện Đề án.

- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác ytế, đa dạng hóa các loại hình chăm sóc sức khỏe nhân dân, có chính sách phù hợpđể vận động số cán bộ quân, dân y đã nghỉ hưu tham gia các hoạt động y tế tạiđịa phương. Phát động nhân dân tự nguyện tham gia các hoạt động bảo vệ môitrường, bảo vệ sức khỏe, thực hiện phương châm: "Mọi người vì sức khỏe"

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đối vớiNgành y tế:

- Sau khi Đề án được phê duyệt,Ngành Y tế chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đạt kết quả.

- Tăng cường công tác tuyêntruyền, giáo dục chính trị tư tưởng chuyển đổi nhận thức trong cán bộ, côngchức, nhân viên y tế, trong các cấp ủy Đảng, Chính quyền các cấp cũng như trongnhân dân về Chuẩn Quốc gia về y tế xã.

- Căn cứ Đề án được phê duyệt, thủtrưởng các đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai trong địa bànmình phụ trách. Đồng thời tổ chức triển khai có hiệu quả tạo ra sự chuyển biếntốt trong công tác Chăm sóc sức khỏe nhân dân.

- Tăng cường đối ngoại, thu hútnguồn vốn đầu tư, viện trợ của nước ngoài.

- Định kỳ 3 tháng 1 lần tổ chứckiểm tra, đánh giá tiến độ triển khai thực hiện để chỉ đạo, đôn đốc các đơn vịđạt chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra.

- Hàng năm tổ chức tổng kết, rútkinh nghiệm, báo cáo kết quả và các đề xuất bổ sung, sửa đổi lên UBND tỉnh đểkịp thời chỉ đạo

2. Đối vớicác cấp chính quyền

- Có trách nhiệm chỉ đạo các ngànhphối hợp với ngành y tế thực hiện nghiêm túc, thiết thực Đề án này.

- Tăng cường công tác quản lý Nhànước về Y tế trên địa bàn phụ trách

- Chỉ tiêu xã đạt Chuẩn Quốc giavề y tế đã được phê duyệt là một trong những chỉ tiêu chủ yếu về Văn hóa - xãhội của các chính quyền trong công tác chỉ đạo thực hiện và đưa vào chỉ tiêuthi đua, đánh giá hàng năm.

3. Đối với các Sở, Ban, Ngành liênquan

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Có tráchnhiệm phối hợp với Sở Y tế xây dựng quy hoạch và dự toán nguồn vốn đầu tư xâydựng cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, theo đúng tiến độ, đảm bảo hoàn thànhkế hoạch đề ra. Quan tâm thu hút nguồn đầu tư từ quốc tế, quốc gia và của tỉnhđầu tư cho Ngành Y tế.

- Sở Nội vụ: Có trách nhiệm phốihợp giúp đỡ Sở Y tế xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Y tế,xây dựng tiêu chuẩn chức danh cho cán bộ, quy chế luân chuyển, điều động, đánhgiá phân loại cán bộ, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng. Từng bước thực hiệntốt kế hoạch của Đề án.

- Sở Tài chính: Có trách nhiệmphối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch ngân sách xây dựng cơ sở vật chất, muasắm trang thiết bị y tế, đào tạo nhân lực theo kế hoạch đã được phê duyệt.

- Cơ quan Báo, Đài: Có trách nhiệmphối hợp với Sở Y tế tuyên truyền các nội dung của Chuẩn Quốc gia về y tế, vềgương người tốt, việc tốt ở các Trạm y tế.

PHỤLỤC 01

DANH SÁCH TRẠM YTẾ XÃ ĐÃ ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm theo Đề án CQGYTX ngày 25 tháng 3 năm 2005của UBND tỉnh)

SỐ TT

Tên huyện

Tổng số trạm y tế

Số TYT XDCB từ PPIU

Trong đó:

Số trạm y tế được XDCB từ các nguồn khác

Ghi chú

Nhà cấp 3

Nhà lắp ghép

Nhà cấp 4

1

Kỳ Sơn

21

17

10

07

4

2

Tương Dương

21

16

13

03

4

3

Con Cuông

13

09

08

01

4

4

Quế Phong

13

09

07

02

3

5

Quỳ Châu

12

10

08

02

1

6

7

Quỳ Hợp

21

19

19

2

Nghĩa Đàn

32

30

30

2

8

Anh Sơn

20

17

10

07

3

9

Tân Kỳ

21

16

16

5

10

Thanh Chương

38

29

29

9

11

Đô Lương

32

29

29

3

12

Yên Thành

37

34

34

3

13

Diễn Châu

39

37

37

2

14

Quỳnh Lưu

43

39

39

4

15

Nam Đàn

24

16

16

8

16

Hưng Nguyên

23

20

20

3

17

Nghi Lộc

34

28

28

6 (nhà cấp 3)

18

TX Cửa Lò

07

02

02

5

19

TP Vinh

18

18 (nhà cấp 3)

Tổng cộng:

469

377

355

15

07

90 (có 24 nhà cấp 3)

- Trongtổng số 469 xã có 377 Trạm y tế được xây dựng cải tạo và nâng cấp từ nguồn vốncủa dự án Hỗ trợ y tế Quốc gia (PPIU).

- 99 xãcó Trạm y tế được xây dựng từ các nguồn khác như: Chương trình xóa xã trắng,Chương trình 10-80, Chương trình 135, Viện trợ EED (NGOs - Cộng hòa Pháp)...Riêng thành phố Vinh trích từ nguồn 1% ngân sách địa phương cho xây dựng Trạm ytế phường, xã.

- Có 2trạm y tế xã chưa được đầu tư xây dựng là Trạm y tế của 2 thị trấn huyện TườngDương và huyện Quỳ Châu, hiện nay Trạm đang làm việc lồng ghép với trụ Sở UBNDthị trấn.

PHỤ LỤC 02

CHỈ TIÊU KẾ HOẠCHĐẠT CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VINH VÀ THỊ XÃ CỬA LÒ
(Kèm theo Đề án CQGYTX ngày 25 tháng 3 năm 2005của UBND tỉnh)

Tên huyện

Số xã hành chính

Số xã đạt chuẩn đến 2007

Số xã đạt chuẩn đến 2010

Ghi chú

Số xã

Tỷ lệ (%)

Số xã

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu toàn tỉnh

408

212

45

351

75

Các huyện miền núi

212

53

25

113

55

Trong đó:

Kỳ Sơn

21

2

9,8

6

28,5

Tương Dương

21

2

9,8

6

28,5

Quế Phong

13

2

15,7

6

41,1

Quỳ Châu

12

2

16,6

6

50,0

Con Cuông

13

4

30,7

10

76,9

Quỳ Hợp

21

4

19,1

10

47,6

Tân Kỳ

21

4

19,1

10

47,6

Anh Sơn

20

6

30,0

12

60,0

Nghĩa Đàn

32

13

40,6

22

71,8

Thanh Chương

38

15

39,4

27

71,1

Các huyện đồng bằng

232

141

60

213

90

Trong đó

Quỳnh Lưu

43

26

60

39

90

Yên Thành

37

22

60

34

90

Diễn Châu

39

23

60

35

90

Nghi Lộc

34

21

60

31

90

Hưng Nguyên

22

14

60

21

90

Nam Đàn

24

16

60

23

90

Đô Lương

32

19

60

30

90

Thành phố, thị xã

25

70

25

100

Trong đó:

Thành phố Vinh

18

13

70

18

100

Thị xã Cửa Lò

7

5

70

7

100

PHỤ LỤC 03

TRANG THIẾT BỊ,DỤNG CỤ Y TẾ CHO XÃ
(Kèm theo Đề án CQGYTX ngày 25 tháng 3 năm 2005của UBND tỉnh)

Ngoài nhữngthiết bị, dụng cụ y tế thông thường đã có ở Trạm y tế xã (Bộ dụng cụ y tế cơbản, dụng cụ sản khoa, túi đẻ sạch, túi y tế thôn bản,...). Căn cứ vào Quyếtđịnh số 437/ QĐ-BYT ngày 20/2/2003 của Bộ Y tế về ban hành Danh mục trang thiếtbị y tế cho các tuyến thì các Trạm y tế hiện nay còn thiếu một số danh mụcthiết bị cơ bản như sau:

1. Bộdụng cụ khám 3 chuyên khoa: Tai - Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt, Mắt.

2. Bộdụng cụ về sơ chế, bảo quản thuốc đông y: Chảo sao thuốc, cấn thuốc, tủ thuốcđông y, dao cầu, thuyền tán, kim châm cứu.

3. Thiếtbị và dụng cụ tiệt khuẩn: Nồi hấp, tủ sấy.

4. Trangthiết bị để thực hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe (Như: Loa đài,Micro, đầu chiếu, bộ dụng cụ nghe, nhìn,...).

5. Tạitrạm y tế có bác sĩ làm việc cần có:

- Máykhí dung

- Kínhhiển vi

- Một sốmáy xét nghiệm đơn giản như:

* Máy siêuâm xách tay

* Máyhuyết học bán tự động

* Máysinh hóa nước tiểu

* Máyđiện tim 1 cần v.v...

PHULỤC 04

BẢNG TÍNH TOÁNNHU CẦU NGÂN SÁCH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ CHO CÁC TRẠM Y TẾ XÂY DỰNGCHUẨN QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2010
(Dự tính theo điều tra khảo sát ban đầu; ban hànhkèm theo Đề án CQGYTX ngày 25 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh)

A- XÂY DỰNGCƠ BẢN

I - Những trạmy tế đã được xây dựng từ Dự án Hỗ trợ y tế Quốc gia,

* Sốlượng: 377 xã

* Quymô: Nhà cấp 3, diện tích thiết kế. Trong đó:

- 214trạm y tế có diện tích 70m2/90m2 chuẩn

- 163trạm y tế có diện tích 85.5 m2/90m2 chuẩn (kể cả 15 nhàlắp ghép).

1. Khối nhàchính: Do điều kiện khó khăn về kinh phí, hiện nay tất cả những trạm được xâydựng từ dự án này tuy chưa đạt chuẩn nhưng trước mắt coi như giữ nguyên trạngđể hoạt động.

2. Khối côngtrình phụ trợ, gồm: Phòng Trạm trưởng, phòng làm việc và giao ban chuyên môncủa trạm, kho, nhà bếp bệnh nhân. Khối này theo dự tính có diện tích khoảng 40m2.

- Khốinày có 40% là nhà cấp 4 cũ trước đây còn lại cần cải tạo để đưa vào sử dụng:(40% X 377xã X 40m2) x 400.000đ/m2 = 2.412.800.000 đồng.

- 60%khối này là phải xây mới:

(60% X 377 xãX 40m2) X 800.000đ/m2 = 7.238.400.000 đồng.

Cộng I:9.651.200.000 đồng.

II - Nhữngtrạm được xây dựng từ nguồn vốn khác:

- Sốlượng: 90 xã

- Quymô: Nhà cấp 4 được xây từ những năm trước đây, nay đã hư hỏng xuống cấp trầmtrọng.

- Trongsố này: Có 6 trạm y tế của huyện Nghi Lộc được xây dựng từ nguồn viện trợ tổchức EED (phi Chính phủ Pháp); 18 trạm y tế thành phố Vinh đang sử dụng nguồnvốn trích từ 1% ngân sách của thành phố (24 trạm) là chưa phải cải tạo gì thêm(vì điều kiện ngân sách khó khăn hiện nay). Còn lại 66 xã là phải xây mới hoàntoàn đủ diện tích và quy mô nhà cấp 3.

1. Khối nhàchính: 90 m2 x 1.250.000đ/m2 X 66 xã = 7.425.000.000 đồng

2. Khối côngtrình phụ trợ: Sửa chữa, cải tạo nhà cấp 4 hiện đang sử dụng

40m2 X 400.000đ/m2X 66 xã = 1.056.000.000 đồng

Cộng II: 8.481.000.000 đồng

III. Nhữngtrạm y tế chưa được xây dựng

- Số lượng:2 xã (Thị trấn của 2 huyện Tương Dương và Quỳ Châu).

* Quy mô: Xâymới hoàn toàn nhà cấp 3 đủ diện tích theo chuẩn.

1. Khốinhà chính: 90m2 X 1.250.000đ/m2 X 2 xã = 225.000.000 đồng

2. Khối côngtrình phụ trợ: 40m2 X 800.000đ/m2 X 2 xã = 64.000.000 đồng

Cộng III: 289.000.000đồng

Cộng A: (I) + (II) +(III) = 18.421.200.000 đồng

(Mười tám tỷ,bốn trăm hai mươi mốt triệu, hai trăm nghìn đồng)

B - TRANGTHIẾT BỊ Y TẾ

Ngoài nhữngthiết bị, y dụng cụ thông thường đã có tại trạm y tế xã như: Bộ khám bệnh cơbản, tủ thuốc, giường bệnh nhân, bàn khám sản khoa, bàn đẻ, nồi hấp... Đối vớinhững xã có bác sỹ cần có thêm:

1. Bộ dụng cụkhám 3 chuyên khoa loại của Trung Quốc:

Giá dự tính1.000.000 đ/bộ.

2. Máykhí dung họng, phế quản: Giá dự tính 1.000.000 đ/cái

3. Kínhhiển vi 2 mắt loại của Trung Quốc: Giá dự tính 8.000.000đ/cái

4. Mộtsố máy xét nghiệm đơn giản: Giá dự tính 140.000.000đ/xã

Cộng (4 khoản)150.000.000 đồng

Như vậy, theokế hoạch phấn đấu từ nay đến năm 2010 toàn tỉnh sẽ có 100% số xã có bác sỹ côngtác. Kinh phí mua sắm 4 khoản thiết bị trên là:

Cộng B: 469 xãX 150.000.000d = 70.350.000.000 đồng

(Bảy mươi tỷ,ba trăm năm mươi triệu đồng).

Tổng hợp phầnkinh phí xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị: Cộng (A + B) = 18.421.200.000+ 70.350.000.000 = 88.771.200.000 đồng (Támmươi tám tỷ, bảy trăm bảy mốt triệu, hai trăm nghìn đồng)

Nguồn vốn thựchiện:

- Ngân sáchtỉnh cấp hàng năm

- Hỗ trợ củaBộ Y tế

- Huy động cácnguồn vốn khác.

PHỤLỤC 05

PHÂN KỲ ĐẦU TƯ VỀKINH PHÍ
(Kèm theo Đề án CQGYTX ngày 25 tháng 3 năm 2005của UBND tỉnh)

Huyện

Số xã

Nhu cầu đầu tư

Phân kỳ đầu tư

Dự toán kinh phí

Tổng

2005

2006

2007

2008

2009

2010

Kỳ Sơn T.Dương C.Cuông Q.Phong Q.Châu

4

5

4

4

2

CT chính: 19 x (90m2x 1.250.000) = 2.137.500.000

2.441.500.000

X

CT phụ trợ: 19 x (40m2 x 400,000) = 304.000.000

Q.Hợp Ng.Đàn Tân Kỳ A.Sơn T.Chương

2

2

5

3

8

CT chính: 20 x (90m2 x1.250.000) = 2.250.000

2.570.000.000

X

CT phụ trợ: 20 x (40m2 x 400,000) = 320.000.000

Nam Đàn Q.Lưu D.Châu

Y. Thành H.Nguyên D.Lương

8

5

2

3

3

3

CT chính: 24 x (90m2 x 1.250.000) = 2.700.000.000

3.084.000.000

X

CT phụ trợ: 24 x (40m2x 400,000) = 384.000.000

TP Vinh TX Cửa Lò Ng.Lộc

18

5

6

Phần vốn xây dựng này do Thành phố, thị xã và huyện Nghi Lộc tự cân đối tính toán để đầu tư

X

X

X

X

X

X

377 xã có dự án PPIU

CT phụ cải tạo: (40% x 377) x (40m2x 400)= 2.412.800.000 CT phụ xây mới: (60% x 377) x (40m2x 500) = 4.524.000.000

6.936.800.000

X

2 tỷ

X

2 tỷ

X

3tỷ

PHỤLỤC 06

NHU CẦU ĐÀO TẠOCÁN BỘ Y TẾ XÃ VÀ THÔN BẢN
(Kèm theo Đề án CQGYTX ngày 25 tháng 3 năm 2005của UBND tỉnh)

Chức danh

Hiện có

Dự kiến nghỉ hưu đến 2010

Nhu cầu đào tạo

Đến 2006

Đến 2010

Bác sỹ

Được thực hiện theo Đề án tăng cường nguồn nhân lực y tế đến năm 2010.

Nữ hộ sinh trung học

360

228

109 + số nghỉ hưu hàng năm (để thay thế, bổ sung)

Đào tạo bằng số nghỉ hưu hàng năm để thay thế

Y sỹ đông y

(cán bộ y học cổ truyền tuyến xã)

83

12

129 để đủ 45% số xã đạt Chuẩn có cán bộ đông y tại xã -

140 để đủ 75% số xã đạt Chuẩn có cán bộ đông y tại xã

Y tế thôn bản

Được thực hiện theo Đề án tăng cường nguồn nhân lực y tế đến năm 2010.